khóa luận tốt nghiệp hoạt động đầu tư của các công ty xuyên quốc gia và việt nam. thực trạng và giải pháp - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH

KINH
DOANH
QUỐC

CHUYÊN NGÀNH
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
***
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đề tài:
HOẠT ĐỘNG DẦU Tư CỦA CÁC CÔNG TY XUYÊN QUỐC GIA
VÀO VIỆT NAM, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
[THƯ VIỂN!
ti li
0
A

TY
XUYÊN
QUỐC
GIA
4
ì.
Giới
thiệu
chung
về
cồng
ty
xuyên quốc
gia
4
Ì Khái niệm
4
2.
Đặc
trung
của
các
công
ty xuyên quốc gia
7
2.1
về
qui

7

động đầu

của
các
công
ty xuyên
quốc
gia đối với các
nước đang phát
triển

ĩ. 1. Tác
động
tích
cực
13
2.
Ì. Ì.
Đối
với
nền
kinh
tế
13
2.
Ì
.2.
Đối
với
các

3.
Phân
loại các hình thức
đầu

của các
công
ty
xuyên quốc
gia
22
3. ỉ.
Đầu
tư trực tiếp
FDI
22
3.1.1
Theo
kênh
thực
hiện
22
3.
Ì
.2
Theo
mục
đích đầu tư
23
3.1.3.Theo

ĐỘNG ĐÂU Tư CỦA CÁC
CÔNG
TY XUYÊN
QUỐC GIA Ở
VIỆT
NAM 28
ì.
Đặc
điểm
của các công
ty
xuyên quốc
gia
đầu
tu
vào
Việt
Nam 28
l.Các
công
ty xuyên quốc gia
chủ yếu đến
từ
Châu
Á 28
2.CÓC TNCs chủ yểu có quy

vừa và
nhỏ 30
li.

tư trực tiếp
của các công
ty xuyên
quốc
gia theo
ngành
nghề đầu

33
Ì
.2.
Ì
Trong
lĩnh
vực
công
nghiệp
xây
dựng
33
1.2.2.
Trong
lĩnh
vực
nông-lâm-ngư
nghiệp
40
1.2.3
Trong
lĩnh

51
Ì,
Tác động
tích
cực 5/
1.1.
Dối
với nền kinh tế
51
Ì. Ì. Ì.
Các
TNCs
tham
gia
tích
cực
vào tăng
trưởng
kinh
tế
51
Ì
.1,2.
TNCs
làm
chuyển
dịch

cấu
kinh

59
2.
Tác động
tiêu
cực
60
2.1.
Đối
với các
doanh
nghiệp Việt
Nam 60
2.2.
Dối
với nền kinh tể
60
2.2.
Ì.
Lạm
phát
gia
tăng
60
2.2.2.
Tiêu
cực

hội
61
IV.

vốn
FDI
của
TNCs
trong tổng
vốn
FDI
chưa
cao.
63
4.

cấu kinh tế còn nhiều bất cập
64
CHƯƠNG
IU:
CÁC
GIẢI PHÁP TĂNG
CƯỜNG
HIỆU
QUẢ HOẠT
ĐỘNG
ĐÀU TƯ CỦA CÁC
CÔNG XUYÊN
QUỐC GIA ả
VIỆT
NAM
66
ì.
Những

các
doanh
nghiệp Việt
Nam 68
li.
Các
giải
pháp tăng cường
hiệu
quả
hoạt
động
đầu tư
của
các
công
ty
xuyên quốc
gia
68
1.
Nhóm giải pháp

mô:
68
ỉ. 1.
Chù
động
thu hút
TNCs

cùa nhà nước
đối với
đầu

nước
ngoài
cùa
các
TNCs
73
1.5.
Tăng cường
tự
do hoa và báo
hộ
kinh tế
đầu

nước
ngoài
phù
hợp
với
điều kiện hội
nhập
kinh tế quốc tế.
74
1.6.
Phát
triển

xuyên
quốc
gia:
77
1.7.2.
Chú
trọng
đào
tạo
nguồn
nhân
lực
tri
thức
ở nước ngoài và
tạo
điều
kiện
để
cho
các
tri
thức
này được phát
huy
năng
lực
cùa mình
tại
các công

Nam 78
2. Ì
.Đào
tạo
nguồn
nhân
lực
78
2.2.Nâng
cao
vai
trò
quàn

nhà lãnh đạo 79
2.3 Nâng
cao nhận
thức
về
hội
nhập quốc
tế
80
2.4.
Thực
hiện
đổi
mới công
nghệ
81

đã đánh dấu một
bước
ngoặt
lớn
trong
sự phát
triển
của nền
kinh
tế
nước
ta.
Điều
này đã
thu
hút
nhiều
công
ty,
tập
đoàn,
tổ chức
lớn
trên
thế
giới tiến
hành
hoạt
động đầu tư vào
Việt

xuyên
quốc
gia
tiến
hành.
Mậu
dằch
bên
trong
công
ty
xuyên
quốc
gia
và mậu
dằch
giữa
chúng
với
nhau
chiếm
khoáng 2/3 mậu
dằch
thế
giới,
mậu
dằch
lao
động
trên

kỹ
thuật,
chuyển
nhượng kỹ
thuật
trên
thế
giới
nằm
trong
tay
các công
ty
xuyên
quốc
gia.
Với
sức
mạnh
to
lớn
như
vậy,
các công
ty
xuyên
quốc
gia

thể

trong
số
đó.
Việc
các công
ty
xuyên
quốc
gia
vào
Việt
Nam đầu
tu
đã
mang
lại
những
thành
tựu
đáng kể
cho nền
kinh tế
nước
ta trong
thài
gian
vừa
qua.
Bên
cạnh

Hầu
hết
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam còn
rất
non
trẻ,
ra đời
muộn
trên cơ sờ
nền
tảng
của
một
nền
kinh
tế
vừa thoát
khỏi
bao
cấp.
Do đó năng
lực
cạnh
tranh
còn yếu kém, khó có
thể

hỏi
kinh
nghiệm
từ
các
tổ
chức
lớn
trên
thế
giới.
Ì
Vũ Thị nanh Mai
-
Ai
-
K43 - QTKD
Khoa Luận
tối
nghiệp
Chính vì
những

do trên
việc
nghiên cứu "
hoạt
động đầu tư cùa các công
ty
xuyên

thu
hút và
sử dụng

hiệu
quà
những
lợi
ích
từ
hoạt
động
đầu

của
các công
ty
xuyên
quốc
gia
mang
lại.
2.
Mục đích và
nhiệm
vụ nghiên cứu
* Mục
đích nghiên
cứu
Mục đích chính cùa khóa


Việt
Nam
hiện
nay và tác động cùa
hoạt
động đầu
tu
của
các công
ty
xuyên
quốc gia
đối với
nền
kinh
tế
nói
chung

đối
với
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam nói
riêng.
Khóa
luận

các công
ty
xuyên
quốc
gia

Việt
Nam, tác
động
tới
nền
kinh tế

tới
doanh
nghiệp
Việt
Nam.
- Đe
xuất
những
giải
pháp chù
yếu
nhồm tăng
cường
hiệu
quà
hoạt
động đầu

* Phạm
vi
nghiên
cứu
- về
thời
gian:
số
liệu
được sử
dụng
phân tích
trong
bài khóa
luận
đuơc
tập
hợp
từ
năm
1988 đến nay
- Nội dung:
Các công
ty
xuyên
quốc
gia thực
hiện
đầu tư
dưới hai

trọng
trong
hoạt
động đầu tư cùa các công
ty
xuyên
quốc
gia
nói
chung
và tăng trường
2

Thị
nanh Mai
-
Ai
-
K43
-
QTKD
Khoa
Luận
tối
nghiệp
kinh tế của
Viêt
Nam
nói
riêng.

sánh,
bảng
biểu,
tổng
hợp số
liệu,

liệu
nhm làm

những
luận
điểm
được
nêu
ra
ữong
khóa
luận
5.
Bố
cục của
khóa
luận
- Chương
ì:
Những
vấn
đề
chung

động đầu

của
các
công
ty
xuyên quắc
gia

Việt
Nam.
3
Vũ Thị nanh
Mai
-
Ai
-
K43
- QTKD
Khoa Luận
tối
nghiệp
CHƯƠNG
1:
NHỮNG VẤN
ĐỀ
CHUNG VÈ HOẠT
ĐỘNG
ĐẦU
Tư CỦA

ty
quốc
tế
ựnternaíional Corporation)
bao
hàm
những
thuật
ngữ:
công
ty
siêu
quốc
gia,
công
ty
toàn
cầu
hay công
ty thế
giới,
công
ty
đa
quốc
gia,
công
ty
xuyên
quốc

động
kinh
doanh
như: sản
xuất,
thương
mại,
đầu tư
quốc
tế
cùa công
ty.
Điều
đó có
nghĩa là
họ
chờ
chú
ý
đến
mặt
quác

hóa của
hoạt
động
kinh
doanh
của các
công

đây,
người
ta
chú
ý
đến tính
chất
sờ
hữu và
tính
quốc
tịch
của

bàn:
vốn
đầu

kinh
doanh là
cùa
ai,

đâu.
Chù tư
bản

một nước cụ
thể
nào đó có công

Sony
của Nhật Bàn,
công
ty
Ford
của
Mỹ
trong
quá
trình
sàn
xuất,
kinh
doanh
đã
dần
dần
trờ
thành
những
công
ty
khổng
lồ
của
thế
giới
(tài sản tương ứng cùa
2
công

gia
theo
loại
hình này (Xem phụ
lục
ỉ)
Ngoài
những quan
niệm
trên còn có
những quan
niệm
như sau về công
ty
xuyên
quốc
gia:
4
Vũ Thị nanh
Mai
-
Ai
-
K43
- QTKD
Khoa Luận
tối
nghiệp
Theo
từ



lĩnh
vực
hoạt
động,
miễn là
các
thực
thể
này vận động
theo
một hệ
thống
ra
quyết
định,
một
chế
độ
chính sách
và một
chiến
lược
chung"
Điều
gây
tranh
cãi
nhiều nhất

kinh
doanh
Nhà nưệc
thuộc
các nưệc
XHCN
trưệc
đây, cũng
như
các
doanh
nghiệp
nhà nưệc cùa các nưệc
TBCN
tham
gia
vào nền
thương
mại quốc
tế.
(Định
nghĩa
này được đưa
ra
ừong những
năm
80).
- Theo
quan
điểm

mẹ

một công
ty
quản

tài sản
được
sử
dụng
để
sản
xuất
tại
nưệc
ngoài.
Một công
ty
con
(công
ty

sở
hữu
phần
lện
hoặc
nhò) là
một
doanh

cáo Đầu tư
thế
giệi,
các chuyên
gia
cùa Liên
Hiệp
Quốc đã nêu định
nghĩa
về công
ty
xuyên
quốc
gia
cụ
thể
hơn như
sau:
"Các công
ty
xuyên
quốc
gia
là những
công
ty
trách
nhiệm
hữu hạn
hoặc

nưệc
ngoài,
thường được
thực
hiện
thông qua
việc
góp
vốn

bản
cổ
phần
của
chúng.
Mức
góp
vốn
cổ
phần
vệi
10%
hoặc cao
hon,
các
loại
cổ
phiếu
thường
hoặc

khác."
Các
chi
nhánh nưệc ngoài
(cũng
được
gọi
là công
ty con)
là các
công
ty
TNHH
hoặc

hạn,
trong
đó
chủ đàu tư

người
sống

nưệc
khác,
có mức góp
vốn
cho
phép có được
lợi

trách nhẹm

hạn).
Trong
"Báo cáo Đầu tư Thế
giới"
của
Liên
Hiệp
Quốc, công ty
con
(Subsidiary Enterprise),
công ty liên
kết
(Associate Enterprise),
công ty nhánh
(Branches)
đều được
gọi
chung

chi
nhánh nước ngoài
(Foreign
Affiliates),
hay
các
chi
nhánh
(Aíiliates).

là công
ty
TNHH ở
nước chủ
nhà
(Host
Country),
(là
nước có công
ty
con của
TNCs
hoạt
động),
ữong
đó các
thực
thể
kinh
tế
khác
trực
tiếp

quyền
sờ hữu trên một nửa
quyền
biểu
quyết
cùa các

lớn
hơn một nửa
quyền
biểu
quyết
của
các
cổ
đông.
- Công
ty
nhánh
(Branch
Enterprise)
là công
ty
trách
nhiệm

hạn

toàn
bộ vốn hoặc
góp
vốn

nước chù nhà
với
một
trong

nhiều
thành viên.
+
Đất,
các
kết
cấu
kiến
trúc
(trừ
các
kết
cấu
kiến
trúc
thuộc
sờ hữu
của
các
thực
thể kinh tế
của
Nhà
nước),
hoặc
thiết
bị
bất
động sàn và các
đối

niệm
về công
ty,
còn có một khái
niệm
cần chú
ý,
đó là
"Holding
Company". Thường đó là công
ty
mẹ
của
một nhóm
(tập
đoàn)
các công
ty,

quyền
sở hữu
trực
tiếp,
hoặc
gián
tiếp
các công
ty trong
nhóm.
Trong

ữong
tập
đoàn có
thể
tự thực hiện
các
hoạt
động,
hoặc
thông thường
hơn,

chỉ hoạt
động
như

phương
tiện
sở hữu cổ
phần
trong
tập
đoàn
các
công
ty,
trong
đó
tập
đoàn

chúng
chịu
ừách
nhiệm.
Những định
nghĩa
trên
cho
thấy,
công
ty
xuyên
quốc
gia
-
Công
ty
mẹ,
phải

công
ty

trú

một nước
nhất
định,
với
các chù

Foreign
Aíĩiliate.
Các
chi
nhánh
-
Công
ty
con

thể

công
ty
100% vốn
cùa
công
ty
mẹ
chuyển
đến
hoặc

tỷ
lệ
vốn
do
công
ty
mẹ góp

công
ty
mẹ
và công
ty
con

rất
nhiều mối
quan
hệ,
trước
tiên

về
tài
chính,
công
nghệ

thị
trường
tiêu
thụ
sàn
phẩm,
nhãn
hiệu,
Tóm
lai

chi
nhánh

nước ngoài
dưới
sự
kiểm
soát
của
công
ty
mẹ
nhằm phân
chia
thị
trường
thế giới
và tìm
kiếm
lợi
nhuận.
2.
Đặc
trưng
cùa
các
công
ty
xuyên
quốc

42,
Anh
34,

Lan
8,
Thúy
Sỹ
14,
Italia
13,
Nga
1.
Công
ty
đấng số
Ì thế
giới
về
tài sản

nước ngoài
trong
bảng
danh
sách
cùa
UNCTAD
năm
2003

Vodaíòne
Group
Plc
(Anh),
tiếp
theo sau là
3
công
ty Ford Motor,
General Motors (Mỹ)
British
Petroleum
Company
của Anh.
Đấng
thấ
7
mới

công
ty
Royal Dutch
-
Shell
Group
(Anh-Hà
Lan)

tổng tài sản
nước ngoài là

và có
số
công nhân

119.000
người.
(Xem
bàng
phụ
lụcl)
Các
TNCs có
phạm
vi
hoạt
động
rộng,
không
chỉ

hẹp
ttong
phạm
vi
một
quốc
gia,
mà mờ
rộng
ra

của tập
đoàn

môi trường
kinh
doanh,
nhưng
mỗi
ngành đều có định
hướng
chù
đạo,
lĩnh
vực đầu tư
mũi
nhọn
với
những
sản phỗm
đặc
trưng của
các TNCs như
tập trung
vào các
ngành
có hàm
lượng
khoa
học cao (công
nghiệp

ngang
bằng
với
ngân sách nghiên
cứu

phát
triển
của
một nước
lớn.

dụ
như
công
ty
Philips
Electronic
(Hà
Lan)

một
trong
những
công
ty
điện
từ
hàng đầu
thế

cùa
Italia,
Hungari.
Hãng
Renaul
SA
(Pháp) chuyên
về
lĩnh
vực động
cơ máy có
136
(trong
số
207) chi
nhánh

nước
ngoài như

Đức,
Tây Ban
Nha,
Ba
Lan,
Tổ
hợp
dầu lửa Total
(Pháp)
với


cổ
phần
trong
17

sờ
lọc
dầu ngoài nước Pháp và

Lan, Đức,
Mỹ và
Châu
Phi.
Mỗi
năm
Total
khoan
thăm

hoặc
khoan
cho sản
xuất
ở 20
nước trên
một
diện
tích
rộng

Các
TNCs

những
hình
thức
liên
kết
cùa
nhiều
công
ty
hoạt
động
trong
cùng một
ngành,
hay
những
ngành khác
nhau
dưới
sự
điều
tiết
chung
của
một công
ty
mẹ

-
Ai
-
K43
- QTKD
Khoa Luận
tối
nghiệp
+

hình
"kim
tự
tháp",
về
thể
chế quản

tập trung
quyền
lực
theo
chiều
dọc,
trực
tuyến.
+

hình
"mạng

quyền
lực.
Tuy
vậy,
đối
với
từng
nhóm nước
lại
áp
dụng

hình mang tính đặc
thù
riêng
tuy
theo
trình
độ
phát
triển,
văn
hoa, tập
quán,
địa
lý,

+
Đối với
nhóm các

TNCs.
Các TNCs
Âu-Mấ

đặc trưng
chủ
yếu là quyền
sờ hữu tách
khỏi
quyền
kinh
doanh.
Các
cổ đông
là người
sở hữu
không
trực
tiếp
tham
gia
sản
xuất kinh
doanh,

tác
động vào các
quyết
định của
công

làm
thuê cho công
ty,
chịu
mọi trách
nhiệm
về
hoạt
động
kinh
doanh
của công
ty.
Quan hệ
trong tổ
chức
nội
bộ
của các
tập
đoàn xí
nghiệp
nhà
nước
Âu-Mấ
nói
chung

đơn
giản.

nhất.
+
Đối
với
Nhật
Bản:

chế
quản

kinh
doanh
cùa TNCs
Nhật
Bản
bất
nguồn
từ
nền
văn
hoa
truyền
thống,
mang
màu
sắc Nhật Bàn,

tiếp
thu
các nhân

đẳng
cấp

rệt.
Quan hệ
giữa
các
TNCs
ảnh
hường
trực
tiếp
đến địa vị

hội
của
nhà
kinh
doanh

công nhân viên
trong tập
đoàn.
Với
mục
tiêu phát
triển
mạng
lưới
công

tập
đoàn áp
dụng "chế
độ làm
việc suốt đời".
Quan
hệ
giữa
công nhân viên
với
công
ty
là cố
định,
các nhà
kinh
doanh
không
tuy
tiện
sa
9
Vũ Thị nanh
Mai
-
Ai
-
K43
- QTKD
Khoa Luận

phát
triển
của
công
ty.
3.
Các
loại hình công ty xuyên
quác gia

nhiều
cách phân
loại
TNCs,
tuy
nhiên cách phân
loại
phổ
biến hiện
nay là
phân
loại
theo
trinh
độ
phát
triển-biểu
hiện ra là
sự
thay đổi

kết
một
hiệp
định
lập ra thị
trường
tiêu
thụ,
xác định
giá cả
hàng
hoa,
số
lượng
sản
phẩm bán
ra
nhằm mục tiêu
hạn
chế
cạnh
tranh,
từ
đó phân
chia
lợi
ích cụ
thể với
nhau.


công
ty
độc
lập
về pháp lý
trong
sản
xuất
cũng
như thương
mại.
Tại
Hồng Kông, các ngân hàng đã cấu
kết với
nhau
thành một
tổ
chức
Cartel,
họ
định
lãi
suất thấp
cho các
tài khoản
gửi
nhưng cao cho các
khoản
vay ngân hàng,
nhờ

kết hiệp
định có liên
quan
đến số
lượng
hàng hoa
tiêu
thụ
chung,
đến
việc
mua
nguyên
vật
liệu,
nhằm
mua
được nguyên
vật
liệu
với
giá
thấp,
bán
được
sản
phẩm
với
giá
cao.

lên.
+
Trust: Loại
hình công
ty
được hình thành nên
do
sự liên
hiệp
hoa
theo
chiều
ngang,
phát
triển
cao hơn về mặt
tổ
chức,
trong
đó
nhiều

nghiệp
sản
xuất
cùng một
loại
hàng
hoa hoặc
các

về
tất
cà mọi mặt sản
xuất,
thương mại và
luật
pháp.
Có 2
loại
Trust

bản,
đó là công
ty
cổ
phần
đặc
10
Vũ Thị nanh Mai
-
Ai
-
K43 - QTKD
Khoa Luận
tối
nghiệp
biệt
(kiểm
soát công
ty

hoàn toàn
do
Ban
quản
ữị đảm
nhiệm.

dụ,
công
ty
General
Motor
(Mỹ) nguyên là một
Trust
quốc
tế
hùng
mạnh
với
ngành chính
là sản
xuất ôtô.
Nó đã thành
lập
được một
hệ
thống chi
nhánh gủm 297 nhà máy ờ Mỹ, Canada và Tây Âu,
Austraylia,
Mỹ-

cho
đến nay,
công
ty
này đã
thâu
tóm
nhiều
ngành khác
nhau
như đủ
điện
dân
dụng,
môtơ,
tuabin
khí,
đầu máy
điên,
máy
giặt,
máy hút
bụi
và một
số
mặt hàng
khác,
nên nó đã được
coi


của
nó.
+
Concern:
Hình
thức tổ
chức
kiểu
Concern

một
trong
những
hình
thức
phổ
biến
của
TNCs
hiện
đại.
Concern
xuất hiện
chủ yếu thông qua mối liên
kết
ngang
giữa
ít
nhất
là 2 công

nhân độc
lập
của các công
ty
thành viên. Tuy
vậy,
mối
quan
hệ bền
vững
cùa
Concem được
thiết
lập trong
sự
liên
hệ
chặt
chẽ
giữa
các cá nhân lãnh đạo chù
chốt
với
nhau

với
các thành viên của Chính phù dựa trên cơ sờ
lợi
ích
kinh

cháu
bằng chế
độ
điều
hành
trong
hội
đủng quàn
trị.
Các
Concern
thường
bao gủm các công
ty hoạt
động ờ các ngành
kinh
tế
khác
nhau,
như công
nghiệp,
vận
tài,
thương
nghiệp,
ngân
hàng,
bảo
hiểm,


động
cơ;
công
ty
Doocnie sản
xuất
các mặt hàng
thuộc
ngành hàng
không,
còn công
ty
AEG sàn
xuất
các mặt hàng
thuộc
li
Vũ Thị nanh Mai
-
Ai
-
K43 - QTKD
Khoa Luận
tối
nghiệp
ngành kỹ
thuật
điện,
Do đó
sản

sản
xuất
chù
yếu của Concern
DC
vựn là
các
loại
động cơ thông
dụng.
+
Conglomerate:

kết
quả
của
quá
trình liên
kết
công
ty theo chiều dọc, tức

công
ty lớn
thâm
nhập
vào công
ty,

nghiệp

kết với
các ngân hàng đầu
tư,
ngân hàng thương
mại,
công
ty
đầu
tư,
công
ty
bảo
hiểm,

Hoạt
động bành trướng và thâu tóm
của
Conglomerate

bàn trên
thị
trường
chứng
khoán.
Công
ty
mẹ
lựa
chọn
các công

dạng,
hỗn hợp và cơ
cấu quản
lý,
điều
hành
phải
gọn
nhẹ,
linh
hoạt.
Công
ty
Điện
tín,
Điện
thoại
(ITT)
của
Mỹ
vốn là
một
Trust
đầu đàn
của
thế
giới
ừong
lĩnh
vực

kể cà
những
ngành công
nghiệp thực
phẩm và báo
chí,
Tóm
lai:
Việc
phân
loại
các công
ty
xuyên
quốc
gia
theo
các hình
thức từ
Cartel
đến
Conglomerate

những nấc
thang
phản
ánh sự
giảm
đần tính
chất

bản
độc
quyền vốn
đã
tồn
tại
ừong những
loại
hình cơ
bản
này ở
phạm
vi
quốc
gia,
nhưng do quá ừình phát
ừiển
buộc
chúng
phải
vượt
ra
khỏi
biên
giới
quốc
gia

hoạt
động trên phạm

12

Thị
nanh Mai
-
Ai
-
K43
-
QTKD
Khoa
Luận
tối
nghiệp
li.
Hoạt
động đầu tư
của
các câng
ty
xuyên
quốc
gia
1.
Khái niệm
Thuật
ngữ đầu tư không
phải
là một khái
niệm

tương
lai.
Nhưng
cũng

người
lại
quan
niệm
đầu tư

các
hoạt
động
sản
xuất
kinh
doanh
để
thu
lợi
nhuận.
Theo
khoản
Ì
điều
3
của
Luật
đầu

kinh
tế,

hội
khác''.
Người
bỏ
ra
một
số
lượng
tài sản
được
gọi

nhà đầu tư
hay chủ
đầu
tư.
Chủ đầu tư

thể

các
tổ
chức,
cá nhân và
cũng

thể

cuộc
đầu
tư.
Thực
vậy,
người
ta
không
thể

ra
một
lượng
tài sản

lại
không dự
tính
thu
được
giá
trọ
cao
hơn
giá ừọ ban đầu.
Tuy
nhiên,
nếu mọi
hoạt
động đầu tư nào

trưng
trên
cho
thấy,

ràng mục đích
của
hoạt
động đầu tư

lợi
nhuận.

thế,
cần
hiểu
rằng
bất
kỳ sự
chi
phí nào về
thời
gian,
sức
lực

tiền
bạc
vào một
hoạt

với nền
kinh
tế
* Thúc đy đầu

nước
ngoài
Khi
số
lượng
các
TNCs
theo đuổi
các
chiến
lược
hội
nhập
đa
chiều
ngày
càng tăng
thì
FDI càng được thúc đẩy
mạnh
mẽ
hơn.
Các
chiến
lược này

13

Thị
nanh Mai
-
Ai
-
K43
-
QTKD
Khoa Luận
tối
nghiệp
TNCs.
Theo
các
chiến
lược
hội
nhập
đa
chiều
này,
các
TNCs
tham
gia
vào quá trình
chuyên
môn

những
lợi
thế
so sánh

những
ưu
thế tiềm
năng khác chưa
được
khai
thác (như thuê mướn được
tài
sản
với chi
phí
thấp,
thuận
lợi
về
địa
diêm
đầu
tư,
sự
thông thoáng
ứong
chính sách đầu
tư, )-
Các

2007
Tăng/giảm
(%)2007/
2005
Các nền
kinh
tế
đang phát
triển
172,1
243,1
273,5 58
Châu
phi
17,2 18,7
28,9

Mỹ
Latinh
và Caribê
48,0
68,9 72,0 50
+
Braxin
10,1
18,2 15,5 50
+
Chile
4,4
7,6

20
+ Hồng Rông
13,6 34,0
39,7
200
+
ấn
độ
4,3
5,3
6,0
50
+
Xingapore
9,3
16,1
15,9
70
Đông
nam Âu

SNG
24,0
37,2
49,9
50
Liên
bang
Nga
8,0

nghiệp
Từ
bảng
1.1.
trên
ta thấy:
Từ năm
2005
đến
2007,
dòng vốn FDI đầu tư
vào
các nước đang phát
triển
tăng
trung
bình
58 %.
Nhìn
vào
số
liệu
tuyệt đối
dễ
thấy
dòng FDI
chủ yếu
chảy
vào các nước Châu Á, tính đến
năm

Tài chính Quốc
tế
(IIF)
năm
2007:
trước
năm
1985,
dòng
vốn
FDI vào các nước đang
phát
triển
chỉ đạt
bình quân
khoảng
6,5
tỷ
USD và
tăng gần
1,7%/năm,
thì sau
đó
dòng
vốn
này đã tăng
nhanh
từ
mức
gần 15

tượng
đạt 243,1 tỷ
USD
trong
năm
2006,
dòng vốn FDI
vào các
nước đang phát
ứiển
vào
năm
2007
tiếp
tục
tăng
đạt
58
%
so với
năm
2005
với
tổng
giá
trị
273,5
tỷ
USD. Như
vậy,

phàn
ánh một xu
thế
quan
ừọng.
Ngoài
việc
tiếp
tục
gây ảnh
hường
đáng
kể
tới
tăng
trưởng
kinh tế
toàn
cầu,
tới
việc cải
thiện
chính sách
của
Chính phủ
ờ số đông các nền
kinh tế
đang phát
ừiển,
điều

triển
trong
thời
gian qua.
*.
Thúc
đẩy
nghiên
cứu,
phát triền

chuyển giao
công
nghệ
Một
ừong
những
đóng
góp
quan
trọng
nhất
mà các
nước đang phát
triển
mong

được
từ
đầu tư cùa các

ty
này
đóng
vai
trò
quan
trọng
toong
việc
chuyển
giao
và phổ
biến
chúng.
Các TNCs
hoạt
động trên quy

toàn
cầu cho
nên
chủng

khả
năng
nhanh
chóng ứng phó
với
những
thay đổi trong

sáng chế

sàn phẩm
mới.
Bước
tiếp
theo
các
công
ty
này
sẽ
tiến
1
Báo cáo cùa
Viện
Tài
chinh
Quốc
tế
(IIF),
trích
lại
từ
tin
kinh tế
ngày
24/01/2006
15
Vũ Thị nanh

ty
mẹ
sang
công
ty
con,

khắp
các nước
trên
thế
giới.
Công
nghệ
thường do một chù
sờ
hữu duy
nhất
chiếm
đa
số
trong
các
tài
sản
vô hình

điều
này đã
thúc đẩy các công

một công
ty

thê
khai
thác các
tài
sàn công
nghệ,
và đó

thuận
lợi
đề
tiến
hành nghiên
cứu

phát niên.
Ngày
nay,
tại
các TNCs
đang
diễn
ra
quá
trình
quốc
tế

dụ,
công
ty Motorola
đã
thiết
lập
hệ
thống hoạt
động
R&D
của
mình,
bao
gồm
14 cơ
quan
tại
7
nước;
tập
đoàn
Bristol
Myers Squibb
có 12 cơ
sỡ
hoạt
động
R&D
tại
6

cứu
tại
Caliíònia

Mỹ,
các
hàng
hoa
chất

dược phẩm của nước ngoài
lập
các cơ sỡ
nehiẽn
cứu
tại
New
Jersey
nhàm
khai
thác
hệ
thống
khoa học sẵn

tại
các
bang
này.
Các

nghệ.
Ở đây có 2
vấn
đề
cụn
nói
tới:
Một
là,
Khi
thị
trường
trong
nước
đã bão
hoa,
các TNCs
buộc
phải
tìm
cách
vươn
ra
bèn
ngoài,
để
chiếm
lĩnh thị
trường
thể

quyền.
Tuy nhiên
thế
độc
quyền
mất
dụn
theo
thời
gian,
khi
đó
các
TNCs
phái
chuyển
giao
công
nghệ
cho
các nước
kém
phát niên
hơn.
Hai
là,
Ngày
nay,
lực
lượng

trờ
thành
biến
số
mang
tính
chất
"động"
rất
lớn
-
tức

còng
nghệ
mới
ra đời
sẽ nhanh
chóng
bị
lạc hậu,
vấn
đề
hao
mòn vô
hình luôn
hiện
hữu
song
hành

trị
lớn
nhất
mà các
công
nghệ
đó
mang
lại.
Thực
chất,
chính sách
chuyển
giao
công
nghệ
cùa các TNCs

một bộ
phận
của
chiến
lược
phát
ứiển
công
ty.
Bên
cạnh
đó, khả

yếu tố
này có
vị trí
quan
trầng,
nên đã
dẫn
tới
việc nới lỏng
các
quy chế
điều
tiết
đầu

trực
tiếp
của
một
loạt
các nước đang phát
ứiển.
Đồng
thời
một số nước
đã
bất
đầu
điều
chinh

sự
đa
dạng
hoa đầu tư và các
quan
hệ tầm
xa giữa
các
TNCs
và các công
ty
tại
các nước đang phát
triển
có ảnh hường
lớn
đến
dòng thương
mại.
Trong
trường
hợp,
các TNCs đầu tư vào các
nước
ĐPT
với
mục
đích
tìm
kiếm

trung gian

hàng tiêu dùng.
Vì các
lao
động
mới
được
tuyển
dụng
thông thường
sẽ
đùng một
phần
lương
mua
hàng
nhập
khẩu.

khía
cạnh
khác,

cũng
tạo ra
dòng
xuất
khẩu
tài

tìm
kiếm
thị
trường.

những
lý do
liên
quan
đến chi
phí vận
chuyển
cao
làm
cho đầu tư
tại
các nước
tiếp
nhận
đầu


một
giải
pháp
thay thế hiệu
quà cho
xuất
khẩu
sang

đầu
vào,
máy móc
sản
xuất

dịch
vụ
từ
nước
xuất
khẩu
đầu
tư, tạo ra
dòng
xuất
khẩu
mới
từ
nước
tiếp
nhận
đầu
tư:
ví dụ
khi
các
TNCs
đầu tư vào
lĩnh

nhận
đầu tư
trong
những
lĩnh
vực

chưa có
xuất
khẩu
trước
khi
17
Mâtt-tựiigiạlcác
TNCs.
bi.oĩxĩ*
Vũ Thị nanh
Mai
-
Ai
-
K43
- QTKD
Khoa Luận
tối
nghiệp
Trường
hợp
các TNCs
đầu

cểa toàn
bộ
hoạt
động.
Hình
thức
cổ
điển
nhất
cùa
dạng
này

tìm
kiếm
nguồn
lao
động
chi
phí
thấp

các nước đang phát
ừiển.
Các
đầu
tư tìm
kiếm
lao
động

khẩu
theo
hướng
sản
xuất
trong
nư-
ớc
cùa
nước
tiếp
nhận
đầu
tư.
Xét về mặt tiêu
thụ,
các
đầu
tư này
cũng
có xu h-
ướng
tạo ra
thương
mại,

phần
lớn
các nguyên
liệu

động giàn
đơn.
Không
chỉ
mở
rộng xuất
khẩu,
hình
thức
này còn
dẫn
tới
sự
đa
dạng
về
sàn
phẩm
xuất
khẩu
hướng vào các sàn phẩm
tinh
vi
hơn.
* Phát
triển
nguồn nhân
lực

tạo

khẩu,
các
hoạt
động sử
dụng
nhiều lao
động thường
tập
trung

các
ngành công
nghiệp

dịch
vụ hơn

trong
nông
nghiệp

các ngành
khác.
Tỷ
lệ
lao
động
trong
các ngành công
nghiệp

một
trong
những
động

chù
yếu
khi
tiến
hành đầu

trực
tiếp

các nước đang phát
triển

tìm
kiếm
nguồn
lao
động
rè,
nâng cao
sức cạnh
tranh
cểa
hàng hoa
do
công

TNCs
thường đầu
tư vào
những
ngành
cần
nhiều
nhân công
như
dệt,
chế
biến
nông
sản,
thù công
mỹ
nghệ,
Ngoài
ra,
các TNCs còn có
vai
trò
đối với
cài
thiện
điều
kiện
lao
động,


-
K43
-
QTKD
Khoa
Luận
tối
nghiệp
Một
thực tế
rất

là chính
TNCs
là nơi sử
dụng
lao
động

trình
độ cao
hơn,
trang
thiết
bị
hiện
đại
hơn,
do
vậy

biệt


một số nước
ASEAN

NICs
châu
á
như:
Hồng Rông

Xingapore:
GDP/người
năm
1996 tương ứng
là 24.085
USD và
24.610
USD;
Đài
Loan
và Hàn
Quốc:
12.265
USD và
10.067
USD.
2
Các

thức
kinh
doanh,
sở thích và
tập
quán
của
nước
chủ
nhà hơn
người
nước
ngoài.
Đào
tạo
cũng
được
thực
hiện

trình
độ kỹ
thuật
cao hơn.
Các
hoạt
động
này
mang
đến


hội
học
hỏi
kinh nghiệm
từ các
nền
văn hóa
khác
nhau
Với
các
doanh
nghiệp
nội
địa,
việc
các công
ty
xuyên
quốc
gia
đầu tư vào đầu tư sẽ

một

hội
lớn
cho các
doanh

chi
phí
rẻ nhất

không
cần
phải
đi học hoẫc
đào
tạo
tại
các
nước khác
mà các
doanh
nghiệp
vẫn

thể
nắm
bắt
được
những
kĩ năng,
cách
thức
tổ
chức,
quàn
lí từ

xuyên
quốc
gia
trên
thế
giới

hết
sức cần
thiết.
*

hội
phát
huy
nội lực
cùa
doanh nghiệp
Ngay

những doanh
nghiệp
không
trực
tiếp
làm
việc
với
các công
ty

ít
nhiều
cũng là những
công
ty
lớn, tiềm
lực
tài
chính
mạnh,

trinh
độ
nhân
lực
cũng
như
2
Tạp
chi kinh
tế

Dự
báo, số
1/2007
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status