Nghiên cứu mô hình hoạt động của các công ty xuyên quốc gia và phương pháp áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam - Pdf 12

%
í
mmmiỊimamtiii
ĩ
Ì;
1
THƯƠNG
?D

NH
QUỐC

ã ỉ] í
TỂ
í
OĩMrQẠ!
KHOA
LUắH
TÓT NGHIỆM
NGHIÊN Cày
Mít
HÌNH HOẠT
IIII
ÁC
CỔNG
ri
XU7?H
Oudc
HA
va
PỈÍÉỊÍ

HƯỚNG
ÁP
DỤNG
CHO
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM
Sinh
viên
thực hiện
Lớp
Khóa
Giáo viên hướng
dẫn
Nguyễn
Thị
Thu Hà
pUU3Rd-
T H

V
I

~2Ũ0Ịz.
r
Nhật
2
42G
- KT&KDQT

QUAN
VẾ CÁC
CÔNG
TY
XUYÊN
QUỐC GIA
ì.
Khái
niệm
TNCs
04
li.
Quá
trình hình thành

phát
triển
của
TNC 07
/. SựrađờicủaTNCs
07
2.
Các
hình
thức phát triển
của TNCs
li
IU.
Đạc trưng của
TNCs


cấu
quản

của TNCs
theo từng
khu
vực
15
2.1.
Các công
ty
xuyên
quốc
gia của
Mỹ
-
Châu âu
15
2.2.
Các công
ty
xuyên
quốc
gia của
Nhật
Bân
16
2.3.
Các công

18
2.
Đẩy
mạnh đọu

nước
ngoài
và chuyền
dịch

cấu
kinh
tế
20
3. Phát
triển
khoa học kỹ
thuật

chuyển
giao
công nghệ
21
4. Phàn cóng
lao
động quốc
tê và
phân công nguồn nhân
lục
22

sóng
25
Qlụttyỉtt
w/tỉ
rỉittt <7f>à
Móp QUuịl
2
-
X420
-
DCJfíCJ
rỉOlhìtn
cứu

hình hoai
độtụi.
ma
&QI@J
-
^Pỉtưtìtui kưâny.
án
dụng
elto
doanh
ttụklỊp <ĩyìl
3.

hình không
gian
ba

34
3.

hình thứ ba
35
in.

hình
hoạt
động của
một
số
TNCs
điên hình
36
1.

hình của
tập
đoàn
Toyota
36
1.1. Giới thiệu
về
tập
đoàn
Toyota
36
Ì .2.


1.4.1.


hình chiếm lĩnh
thị
trường
của
Toyota
44
Ì
.4.2.
Về mó
hình liên
kết

tổ
chức
45
2.

hình
hoạt
động của
Unilever
45
2.1. Giới thiệu
về
Unilever
45
2.2.

hình chiêm lĩnh

khai thác
thị
trường
53
2.4.2.
Về mô
hình liên
kết, tổ
chức
54
CHƯƠNG
HI
PHƯƠNG
HƯỚNG
ÁP DỤNG MÔ
HÌNH
HOẠT
ĐỘNG
CỦA CÁC
CÔNG
TY
XUYÊN
QUỐC GIA CHO CÁC
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM
ì.

61
2.
Khó
khăn
62
QltỊtttỊeit
^ĩ/li
-:Jfttl
uc>à
Móp
QUuịl
2
-
X420
- DCJfíCJ
rỉOlhìtn
cứu

hình hoai
độtụi.
ma
&QI@J
-
^Pỉtưtìtui kưâny.
án
dụng
elto
doanh
ttụklỊp <ĩyìl
ni.

3.
Đẩy
mạnh
các
hình
thức liên kết
68
4. Phát
triền các tập
đoàn
trên

sở
chọn
lọc
68
5. Chú
trọng phát triển các
công
ty vệ tinh
69
ố.
Đẩy
mạnh khuyến
khích
cạnh
tranh và
hợp
tác
69

- DCJfíCJ
tyỌỉhiên cứu

hình hoai
đẠttợ.
ái ạ &Qt@L
-
Ợ)hưtfntj hướng, áp, dụng
e/tớ
{loanh nự/iiệp
r
(Xii
DANH
MỤC
TỪ
VIẾT
TẮT
CNTB
:Chủ
nghĩa tư
bản
FDI
:Foreign
Dicret
Investment
(Đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài)
KH-KT

xuyên
quốc
gia)
TBCN
:Tư
bản chủ nghĩa
UNCTAD
:United
Nation's
Coníerence ôn
Trade
and
Development
(Hội
nghị
liên hp
quốc
về thương mại và phát
triển)
XHCN
:Xã
hội
chủ nghĩa
QltỊtttỊeit
^ĩ/li
-:Jfttl
uc>à
Móp QUuịl
2
-

triển
4
2.
Bảng Ì
:
Các
ngành
thu
hút
TNCs
hiện
nay và
tập
đoàn dẫn đẩu
20
3.
Bảng
2
:
Tinh
hoạt
động
kinh
doanh
của tập
đoàn
Toyota
qua các
năm 37
4.


cấu
quản

của
Toyota
43
7.

đồ
3
:

cấu
quản

của Unilever
50
8.

đồ
4
:

đồ liên
kết của Unilever
theo
từng
khu vực
51

Không
gian sản
xuất
trong
nước
29
13.
Hình
5
:
Không
gian
tiêu
thụ
29
14.
Hình
6
:
Không
gian
kỹ
thuật
30
15.
Hình
7
:
Không
gian sản

những
năm
qua,
các công
ty
xuyên
quốc
gia
trên
thế
giới
đã và đang có
vai
trò
ngày càng
quan
trọng trong
nền
kinh
tế
của
mỗi quốc
gia,
khu
vực

thế
giới.
Cấc công
ty

chốt
trong
xu
hướng

cấu
lại
nền
kinh
tế
thế
giới

tậ
chức sản
xuất
hàng
hoa
hiện đại.
Để
thực
hiện tốt
vai
trò của mình
trong
nền
kinh
tế
quốc
gia

những

hình
hoạt
động phù hợp
với
quy
mô,
đặc trưng
của
doanh
nghiệp
minh.
Các mô hình
này được vận hành một cách
nhịp
nhàng và
đậi
mới liên
tục,
thúc đấy các cõng
ty
xuyên
quốc
gia
ngày càng phát
triển
và có sự ảnh
hưởng
sâu

nhà
nước,
đặc
biệt
là các
tậng
công
ty.
Các
tậng
công
ty
này có
hướng
chuyến
đậi hoạt
động
theo
mò hình công
ty
mẹ-công
ty
con,
một mô hình
hoạt
động đặc trưng
của
các
công
ty

trẽn
thế
giới
đã cho
thấy hiệu
quả
hoạt
động cùa mô hình
này thông qua
hoạt
động
của
các công
ty
xuyên
quốc
gia.
Tuy
nhiên,
vấn đề
đặt
ra

đáy

làm
thế
nào đế áp
dụng
một cách

"Nghiên cứu mô hình
hoạt
động của các công
ty
xuyên
quốc
gia

phương hướng áp dụng cho doanh
nghiệp Việt
Nam".
2.
Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu
của
đề
tài là
thông qua
việc
tìm
hiểu
mô hình
hoạt
động
của
các công
ty
xuyên
quốc
gia

áp
dụng,
từ
đó
mạnh
dạn đưa
ra
một số phương
hướng
để áp
dụng
cho các
doanh
nghiệp
Việt
Nam mà
điển
hình
là cấc
tổng
công
ty
nhà
nước.
3.
Đối
tượng
và phạm
vi
nghiên cứu

động
của
các công
ty
này bao gồm mô
hình
chiếm
lĩnh,
khai
thác
thọ
trường
thế
giới
và mô hình liên
kết,
tổ
chức.
Khi
đã có
được
cái nhìn toàn
diện
về các công
ty
xuyên
quốc
gia
cũng
như mô hình

đề
tài
này
sẽ
chú
trọng
vào các
tổng
công
ty
Nhà nước 90 và
91.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên
cứu
được
sử
dụng
trong
tong
khoa
luận

phương pháp duy
vật biện
chứng,
thu thập tài
liệu


lục,
danh
mục chữ
viết tắt,
bảng
biểu,
tài
liệu
tham
khảo,
khóa
luận
gồm 3 chương:
Chương
Ì:
Tống quan
vế các
công
ty
xuyên
quốc
gia
Chương
2:

hình hoạt
dộng đặc
thù
của
các

gia,
nhưng nghiên cứu về mô hình
hoạt
động của các công
ty
xuyên
quốc gia
vẫn
còn là một đề
tài
tương
đối
mới mẻ và cấp
thiết
do sự
chuyển
đổi
mô hình của
các
doanh
nghiệp
nhà nước
trong
những
năm gần đây. Thông qua
việc
nghiên cứu
các mô hình
này,
người

cứu mò hình hoai
độtụi.
ma &QI@J -
^Pỉtưtìtui kưâny.
án dụng
elto
doanh
ttụklỊp <ĩyìl
vài ý
kiến
nhỏ về phương
hướng
nhằm xây
dựng
và phát
triển
các công
ty
xuyên
quốc
gia

Việt
Nam.
Do vấn đề về mô hình
hoạt
động của các công
ty
xuyên
quốc

được hoàn
thiện
hơn.
Để
hoàn thành khóa
luận
này,
người
viết
xin
bày tỏ lòng cảm ơn chân
thành và sâu
sắc tới
giảng
viên
hướng
dân,
Thạc
sỹ
Nguyền
Thầ Thúy
Vinh.
Cô là
người
đã
hướng
dẫn,
chỉ bảo và giúp đỡ
rất tận
tình để

CHƯƠNGì
TỔNG
QUAN
VẾ
CÁC CÔNG
TY
XUYÊN
Quốc
GIA
ì. Khái niệm công ty xuyên quốc gia
Thuật
ngữ
"công
ty
xuyên
quốc
gia"
(TNC)
đang ngày càng
trở
nên
quen
thuộc
gắn
với
các
tên
tuổi
của
các


lực
lưỹng
thao
túng
thị
trường
thế
giới.
Hiện
nay,
khoảng
200
TNCs
đang
chiếm
1/3
GDP
của
thế
giới,
thâu
tóm
70%
vốn
đâu tư nước
ngoài,
2/3
mậu
dịch quốc

2
Sô'
lưỹng
TNCs
ngày càng
gia
tăng
trong
những
năm
gắn
đây.
Ta

thể
thấy
đưỹc
điều
này qua
biểu
sau:
Biểu
dồ 1: Sô
lưỹng
TNCs ở các
nước phát
triển

đang phát
triển

-
^Pỉtưtìtui kưâny.
án
dụng
elto
doanh
ttụklỊp <ĩyìl
Trong
năm
1992,
tổng
số TNCs là
khoảng
35
ngàn, nhưng
sang
đến năm
2006
đã
lên
tới
gân 80
ngàn công
ty.
Trong
đó
phải
kể
đến sự phát
triển

với những
chiếc
vòi dài
vươn
mình đến mọi nơi trên
thế
giới,
tham
gia
vào mọi
lĩnh vực,
mọi
hoạt
động
kinh
tế.
Vậy
thực chất
TNCs
được hình thành

phát
triển
như
thế
nào,
chúng

đặc
điểm

rất nhiều
quan
niệm
khác
nhau
về TNCs. Xét ờ
từng
góc độ
khác
nhau
người
ta
lại
đưa
ra
những
định
nghĩa
khác
nhau
về
TNCs.
Trên

sở
xem
xét quyền sỏ
hữu thì
một công
ty

các
công
ty
trên
thế
giới
được
liệt
vào
danh
sách các công
ty
xuyên
quốc
gia
(trong
số 500
TNCs
lớn nhất
thì chỉ
có 3
công
ty

thể thỏa
mãn
tiêu chí này là
Shell,
Unilever thuộc
sở hữu cùa


nước ngoài chỉ được
coi

TNCs
khi
những
người
đờng đầu công
ty
mẹ

công dân
của
nhiều
nước khác
nhau.
Cũng tương
tự
như định
nghĩa
nêu
trên,
nếu căn cờ
theo
định
nghĩa
này
thì cũng


Còn một
quan
điểm
khác nữa về
TNCs
khi
xét trên cơ

phạm
vi
hoạt
động
của
công
ty
đó là một
công
ty
được
coi

TNCs
khi
công
ty
đó
thực
hiện
hoạt
động

tế

chúng
ta
đang nói đến vì

nhiều
công
ty

hoạt
động vươn
ra
ngoài
biên
giới
quốc
gia
nhưng không
phải

TNCs

hoạt
động
bèn
ngoài biên
giới
đó
chỉ

rỉOlhìtn
cứu mò
hình hoai
độtụi.
ma
&QI@J
-
^Pỉtưtìtui kưâny.
án
dụng
elto
doanh
ttụklỊp <ĩyìl
Ngoài
ra,
còn có
những
định
nghĩa
khác
chỉ
chú
trọng
đến cơ
cấu tổ
chức

chiến lược kinh
doanh của
các

sản
lượng
được
thực
hiện

nước ngoài trên
tộng
tài sản,
doanh
thu,
thu
nhập
của công
ty.
Tuy
nhiên
rất
khó để có
thể
đưa
ra
một
tỷ
lệ
phần
trăm
làm
định
mức

cho
loại
hình công
ty
này,
LHQ đã
mất
nhiều
năm
thảo
luận,
cân
nhắc,
qua
công
việc
soạn
thỏa
bộ
luật
hướng
dẫn
hoạt
động cho
các
cõng
ty
xuyên
quốc
gia.

thực thể
này
vận hành
theo
một hệ
thống
ra quyết
định,
một chế
độ chính sách

một
chiến
lược
chung.
Qua
đó,
các
thực thể
này

những
mắt
xích
của
một
chế
độ sở
hữu,
chúng ảnh

định
nghĩa
về
TNC
trên phương
diện
xem xét
tộng
thể,
nhấn
mạnh
đến
sự
liên
kết giữa
các
thực
thể.
Từ
định
nghĩa
này
của
LHQ,
trong
Báo
cáo
Đáu

thế

Công
ty
mẹ là
công
ty
kiểm
soát
toàn
bộ
tài sản của
chúng

nước sở hữu hơn

nước
ngoài.
Công
ty
con

các công
ty
hoạt
động

nước ngoài
dưới
sự quản

của

tài sản
của công
ty.
Họ có
quyền chỉ
định
hoặc
bãi
nhiệm
các thành
viên bộ
máy
tộ
chức

quản

điều
hành
của
công
ty.
>
Liên
kết
(associate):
chủ đẩu tư
tuy
chiếm
10%

lý,


không
chỉ
nêu được đặc trưng
kinh tế nội
bật
của
công
ty
Qlụttyỉtt
w/tỉ
rỉittt <7f>à
6
Móp QUuịl
2
-
X420
-
DCJfíCJ
Qỉgỉúỉn cứu mỏ hình hoai
điộttụ
eúa
*zJQl@ì.
— ^hưriniị hưồnụ
áfí
dang
eítữ
doanh

chất
cốt
lõi của nền
sản
xuất

hội.
Đó là
quyền
sở hữu
thuộc
về
ai

ai

người
quyết
định,
chi phối
toàn bộ giá
trị

bản
được sờ hữu
đó.
Chỉ có công
ty
mắ
chi phối tổng

hoạt
động
chiến
lược
của
công
ty.
Tính xuyên
suốt
của
việc chi phối
quyền
sở hữu công
ty,
thể hiện
bản
chất
xuyên
quốc
gia trong
định
nghĩa
về công
ty
xuyên
quốc
gia.
Tuy
nhiên,
để nêu được một khái

thể
hiện

TNCs.
Do
đó,
công
ty
xuyên
quốc
gia
được
hiểu

một cơ
cấu
tổ
chức
kinh
doanh quốc
tế,
dựa trên cơ sở
kết
hợp
giữa
quá trình sản
xuất
quỵ mô
lớn
cùa

lịch sử,
sự
ra đời
của
TNCs
trẽn
thê
giới
gắn
liền
với
sự
ra
đời
và phát
triển
của sân
xuất lớn
tư bản chủ
nghĩa,
về
thực chất,
chúng là sụ phát
triển
cao của
chế
độ xí
nghiệp
tư bản chủ
nghĩa,

tư bản
tự
do
cạnh
tranh
C.Mác
và Ph.Angghen
đã dự đoán
rằng,
tích
tụ

tập trung
tư bản
tất
yếu sẽ dẫn đến sự
ra
đời
của các xí
nghiệp
tư bản chủ
nghĩa

qui

lớn
và sự
cạnh
tranh
cùa


nghiệp
lớn.
quá trình
tập trung

bản
được đẩy
mạnh
thêm một
bước.
Một
trong
những
nhàn
tố
thúc đẩy quá trình
tập trung
tư bản
là tín dụng. Vai
trò của
tín
dụng
và công
ty
cổ
phẩn
đối với việc
mở
rộng

giới
đã được
C.Mac
nói đến
trong
bộ

bản.
C.Mác
nhận xét:
" xơ
sờ
chủ yếu của
việc
chuyển
hóa dẩn dẩn
những

nghiệp
tư bản chủ
nghĩa
thành
những
công
ty
cổ
phần
tư bản
chủ
nghĩa,

dụng
đẩy
nhanh
tốc
độ
phát
triển
các
lực
lượng
sản
xuất vật chất

sự
hình thành một
thị
trường
thế
giới "
Kế
thừa
và phát
triển
học
thuyết
của
C.Mac

Ảngghen.
khi

sản
xuất
đẻ
ra
các tổ
chức
độc
quyển thì
nói
chung
lấi

một quy
luật
phổ
biến
và cơ bản
trong
giai
đoấn
phát
triển
hiện
nay của chủ
nghĩa

bản".
Như
vậy,
bản

chất
của


tố chức
độc
quyền.
Ngoài
ra,
trong
giai
đoấn
độc
quyền
có sự đan xen
tồn
tấi
giữa
chủ nghĩa
độc
quyền
quốc
gia

độc quyển quốc
tế.
về
mặt
lịch sử,
các

các nước châu
Âu
trong
đó
Anh,

Lan,
Pháp là chủ
yếu.
C.Mác
đã
từng
khẳng
định:
" sự
phát
triển
của
phương
thức
sản xuất
tư bản chủ
nghĩa,
do tính
tất
yếu
nội
tấi
của
phương

đời
sống
kinh
tế,
trước
hết
là quốc
tế
hóa
việc trao
đổi
hàng hóa
trớ
thành xu
thế
không
thể
cưỡng
nổi.
Cùng
với
phát
triển
quan
hệ buôn bán
quốc
tế
làm cho
cấnh
tranh

đấi
công
nghiệp
trong
một ngành
nhất
định nào
đó đã
họp
lấi
để
thành
lập
những
cácten nhằm
mục
đích
điều
tiết
việc
sản
xuất".
Ngày nay quá trình tích
tụ

tập
trung
sản
xuất với nhiều biểu hiện
mới

tập
trung
sản
xuất
cao
độ.
hình thành
những
công
ty
cực
lớn
thống
trị trong
các
ngành.
Đồng
thời
Qlụttyỉtt
w/tỉ
rỉittt <7f>à
8
Móp QUuịl
2
-
X420
-
DCJfíCJ
rỉOlhìtn
cứu

quả cùa sự
phát
triển
phân công
lao
động xã
hội,
quá trình này
diễn
ra
thông qua toàn bộ
lịch
sử
phát
triển
của chủ
nghĩa

bản.
Nhưng
chỉ
đến
giai
đoạn
độc
quyền
thì sự chuyên
môn hóa mới

vai

giữ
tính
độc
lập
về mặt pháp lý nhưng đã
trờ
thành một khâu
chức
năng
trong kinh
doanh của
công
ty
độc
quyền).
Tẫ
thập
kỷ
60
lại
đây,
dưới
tác động của sự bùng nổ cách
mạng
KH-KT

KH-CN,
TNC đã
phát
triển

lợi
ích
trong
trao
đổi,
phàn
phối
những
sản
phẩm mới
giữa
các nhà
sản
xuất
độc
lập, phải
dùng
biện
pháp
của
thị
trường.
Tẫ đó

buộc
các xí
nghiệp
phải
chiếm
lĩnh

hoạt
động
kinh
doanh
phân tán của
nó,
xây
dựng
hệ
thống
phân công
lao
động
quốc
tế,
kết
hợp liên
kết theo
chiểu
ngang

dọc
trong
nội
bộ công
ty.

cấu
tổ
chức


thể
nêu lên một số
nhận
xét về
nguồn
gốc

quá trình phát
triển
của
TNC, đi
tẫ
tích
tụ

tập
trung
sản
xuất,
hình hành các công
ty,
còng
ty
cổ
phần.
các công
ty
kinh
doanh

tụ
quyền
lực
kinh
tế.
Tích
tụ

tập
trung
sản
xuất
tạo ra
những
công
ty
cực
lớn,
bao
gồm
trong
đó
rất
nhiều
công
ty,
với
công
ty
mẹ

lớn.
Thực
tế

các nước tư bản chủ
nghĩa
phát
triển
như
Mỹ,
Nhật Bản,
Cộng
hòa
liên
bang
Đức,
Qlụttyỉtt
w/tỉ
rỉittt <7f>à
9
Móp
QUuịl
2
-
X420
-
DCJfíCJ
rỉOlhìtn
cứu mò hình hoai
độtụi.

máy sản
xuất thực
hiện
sự
kiểm
soát tài
chính,
kỹ
thuật,
và nằm
trong
hệ
thống
phân công
lao
động
theo
kiểu
công trượng
thủ
công,
đã
tạo
ra những
điều
kiện
thuận
lợi
cho tư bản
sinh

liệu,
phát huy tính năng động sáng
tạo, do
đó làm tăng
qui
mô và
tỉ
suất
lợi
nhuận.
Hai
là,
quá trình tích
tụ
sản
xuất
cũng
dẫn đến sự hình thành các
tổ chức
độc
quyển.
Độc
quyền
hiện
đại
mang
nhiều
dấu ấn
của
thợi

liên
kết
đa
ngành,
trong
đó
lĩnh
vực
dịch
vụ,
ngân hàng được các
tổ chức
độc
quyển quan
tâm và bành trướng
quyền
lực.
Tinh
hình đó dẫn đến sự
tập
trung

bản, tập
trung
sản
xuất
kinh
doanh hết
sức
to

đã
khiến
cho chúng
trở
thành như
những
"vương
quốc"
kinh
tế khổng lồ với
khả
năng phát
triển
không
ngừng.
Ba
là,
quá trình tích
tụ
sản
xuất
trong
nông
nghiệp
ngày càng đẩy mạnh,
dẫn
đến
việc
xuất
hiện

cốc.
Quá trình tích
tụ
sản
xuất
trong
nông
nghiệp,
cùng
với
sự
tác động
của
cách
mạng
khoa
học và công
nghệ
hiện
đại
đã dẫn đến
hiện
tượng
cấu
tạo
hữu cơ tăng lên và
giảm
đi ý
nghĩa của địa


chỉ
còn 2-
10%
ợ các nước tư bản phát
triển
cao).
Điều
này cho
thấy,
sự phát
triển
mạnh
mẽ
của
công
nghiệp
đã tác động
trợ
lại,
thúc đẩy nông
nghiệp
phát
triển
mạnh
mẽ
trong
cạnh
tranh,
nền nông
nghiệp

trung
cao độ
với
những
hình
thực
tổ chức
sản
xuất-
kinh
doanh
hiện đại.
ĩ.
Các hình
thức phát triền
của TNCs
Trải
qua một
giai
đoạn
hình thành và phát
triển
lâu
dài,
TNC có
rất
nhiều
loại
hình từ đơn
giản

cầa
TNCs.
Trong
những
năm 90 cầa
thế
kỷ XIX và mấy
chục
năm đầu cầa
thế
kỷ XX,
hệ
thống
các
Trust,
Cartel

Cyndicat
ở Mỹ và các nước tư bản phát
triển
khác đã
hình thành và
hoạt
động.
Cartel

loại
hình liên
kết giữa
các xí

chia
lợi
ích cụ
thể với
nhau.
Tuy
nhiên,
các xí
nghiệp
này vãn là
những

nghiệp
độc
lập
về pháp lý
trong
sản
xuất,
cũng
như thương
mại.
Syndicat
cũng

loại
hình liên
kết giữa
các xí
nghiệp

hình này, các xí
nghiệp
vẫn độc
lập
về sản
xuất,
pháp
lý,
nhưng không còn độc
lập
về thương mại
nữa.
Một
điều
đáng chú ý là
rất
nhiều
Syndicat

do các
Cartel
phát
triển
lên.
Trust

loại
hình phát
triển
cao hơn về mạt


nghiệp
khi
đã được hợp
nhất
vào
tổ
chức
kinh
tế
này không còn độc
lập
nữa
(về
tất
cả các mặt sản
xuất,
thương
mại,
luật
pháp).

hai
loại
Trust

bản,
đó

Công

thông qua hợp
nhất
hay
bị
thổn
tính.
Sự
xuất hiện
cầa
các
tổ
chức
độc
quyền
ngành và
dưới
tác động
mạnh
mẽ cầa
chúng đến quá trình
thị
trường cùng
với
quan
điểm
thống
trị
cầa nó, là
nguyên nhân
Qlụttyỉtt

tranh
của thị
trường mà
thay
vào đó là cơ
chế
tập
trung
của các Công
ty
lớn.
Tuy nhiên.
bân thân
lịch
sử của
Cartel,
Cyndicat

Trust
đã không đưa đến và sẽ không đưa
đến
sự
lấn
át hoàn toàn sức
mạnh
cạnh
tranh
thị
trường.
Thậm

vậy khi
đã
thống
trị
trong
một ngành vẫn cố
đạt
tới
sự độc
quyền

điểu
đó không
phẫi
lúc nào
cũng
thành
công.
Ví dụ
"United States
Steel"
thâu tóm
khoẫng
65% sẫn
xuất
thép của Mỹ năm 1901 do hợp
nhất
nhưng để
thống nhất
hoàn toàn về giá cẫ

năm 20.
Như
vậy,
cuối
thế
ký XIX đẩu
thế
kỷ XX,
vai
trò
quyết
định
trong
tập
trung
sẫn xuất
và tư bẫn là liên
kết theo chiều
ngang

điều
này
quyết
định sự thành
lập
các
Trust.
Nhưng
tới
năm 20 chúng đã

nhanh
chóng về
chủng
loại
mặt hàng và
chất
lượng
sẫn
phẩm,
sụ
xuất hiện
những
loại
hàng
hóa
thay thế
của
làn sóng dồn
tụ
tư bẫn liên ngành, Quá trình liên
kết theo chiều
dọc
được đưa lên hàng
đầu,
và sau
Chiến
tranh
thế
giới
lần thứ hai

công
nghiệp,
công
ty
thương
mại,
ngân
hàng,
bẫo
hiểm,
vận
tẫi)
cùng liên hợp
tổ
chức
thành,
về hình
thức,
các xí
nghiệp
trong
Concern
đều

các

nghiệp
độc
lập,
nhưng trên

công
ty
yếu và
biến
chúng thành
chi
nhánh của mình. Cơ cấu
điều
hành, giám sát
được
xác
lập theo tầng rất
bài bẫn và
chặt
chẽ.
Ví dụ
General
Electric(GE)
một
Concern
lớn
của Mỹ, nó
hoạt
động
trong
70 ngành sẫn
xuất
khác
nhau
và cắm

trong
đó
ngành sản
xuất
chủ
chốt

ngành
điện
kỹ
thuật.
Như
vậy

thể
khẳng
định ràng
vào
cuối
thế
kỷ
XXI, Concern
sẽ
còn

một
hình
thức tổn
tầi
phổ

môi
trường
kinh
doanh
thay
đổi nhanh
chóng
theo
hướng
tăng
rủi ro,
mầo
hiểm
cho
đầu
tư tư bản

tỷ
suất
lợi
nhuận giảm
sút cùng
với
sự
phát
triển
nhảy vọt
của sức sản
xuất
toàn

ngành
khác
nhau,
thường là thông qua
thu
mua và
sáp
nhập
qua
mua bán
cổ
phiếu
trên
thị
trường
chứng
khoán,
hình thành các công
ty
khổng
lổ
hoầt
động trên toàn
cầu.
Mối
liên hệ
giữa
công
ty
mẹ

Conglomerate
luôn
biến
đổi theo
hướng
đa
dầng,
hỗn hợp
với

cấu
quản lý, điều
hành
phải
gọn nhẹ,
linh
hoầt.
Chẳng
hần,
công
ty
điện
tín,
điện
thoầi (ITT)
của
Mỹ
vốn

một

hiểm,
khai
thác
đáy
biển,

trụ,
dịch vụ,
khách
sần,
kể cả các
ngành công
nghiệp
thực
phẩm và báo
chí,
HI. Đặc trưng của TNCs
1. Những đặc
trưng
cơ bản của TNCs
1.1.
Quốc
tế
hoa
(Internationalization)
TNCs
khi
hoầt
động
kinh

trì
sự
kiểm
soát
để có
thể
phân
phối
và sử
dụng
tốt
các
nguồn
lực
đó.
Sự
khác
biệt
về
môi
trường
kinh
doanh
trong
nước

quốc
tế
sẽ
đem

kinh
doanh,
thực
hiện
các mục
tiêu
đã
định.

Qlụttyỉtt
w/tỉ
rỉittt <7f>à
13
Móp QUuịl
2
-
X420
-
DCJfíCJ
rỉOlhìtn
cứu mò
hình hoai
độtụi.
ma
&QI@J
-
^Pỉtưtìtui kưâny.
án
dụng
elto

quốc
tế
hoặc
TNCs
thường bao
gồm
hai
bộ
phận
lớn:
một
là,
phàn tích
môi trường (chính
trị,
kinh
tế, luật
pháp và
phong
tục tập
quán);
hai là,
phương pháp

chiến
lược thích ứng
với
môi trường
kinh
doanh.

hoa là
phương
thức
quan
trọng
giúp
TNCs
phát huy được
ưu
thế kinh
doanh

khắc
phục
rủi
ro.
Tuy
nhiên,
với
những
cõng
ty
hạn
chế về
quy


nguồn
lực
thì


đẳng cấp

hình
mỉu
khác
biẩt,
điều
này có
nghĩa

phải
phân
đoạn
thị
trường
(Segmentation).
Ví dụ như
các công
tỵ
như
Coca
Cola,
P&G đều
áp
dụng
chiến
lược
kinh
doanh

ảnh
sản phẩm của mình

tính toàn
cầu, trở
thành sản phẩm
toàn
cầu, tức
là sử
dụng
một nhãn
hiẩu truyền
thống

hình ảnh
truyền
thống.
Sau
đó mới
tiến
hành đa
dạng
hoa,

biẩt
hoa
sản
phẩm để

thể

đề
ra
kế
hoạch
nhằm
xác
định
mục
tiêu
và các
phương pháp,
chiến
lược
thực hiẩn
mục
tiêu
đó
trên phạm
vi
mở
rộng
nhất.
Kế
hoạch
đó
gọi

chiến
lược toàn
cầu.


chiến
lược toàn
cẩu quan
tâm
không chí là
lỗ
lãi của
một
ngành hay một

cấu

một
thời
điểm
hay một khu vực


lợi
ích
tổng
thể to lớn
Qlụttyỉtt
w/tỉ
rỉittt <7f>à
14
Móp QUuịl
2
-

Chẳng hạn chúng
ta
thường
thấv
thành ngữ
"trợ
cấp
xen
kẽ"
(Cross
Subsidzing)
trong
các
TNCs,
nghĩa là
lợi
nhuận

khu
vực A
hoặc sản
phầm A
sẽ
được bổ
sung
cho
thua
lỗ

khu

lược toàn
cầu.
Jacque
Maisonrouge,
Chủ
tịch
Hội đổng
quản
trị
công
ty
IBM đã
từng
nói
rằng:
"
TNCs
là một
loại
công
ty
mà kế
hoạch,
tổ chức
và lãnh đạo
phải
tuân
theo
nguyên
tắc sau:

triển
lâu dài của
CNTB
ở Châu Âu và Mỹ đã
khiến
cho các công
ty
xuyên
quốc
gia

hai
khu vực này có
những
đặc
điểm

thể gọi

giống
nhau
về cơ
chế
quản
lý như:
Về chế độ
tự
do cạnh
tranh:
do

các nước này luôn vươn
tới tối
đa hoa
lợi
nhuận
trong
các
hoạt
động
của
mình.
TNCs
Âu - Mỹ có đặc trưng chủ yếu là
quyền
sờ hữu và
quyền
kinh
doanh
tách
khỏi
nhau.
Các cổ đông

người
sờ hữu không
trực
tiếp
tham
gia
sản

doanh
của công
ty.
Giám đốc công
ty

người
chịu
mọi trách
nhiệm
về
hoạt
động
kinh
doanh của
công
ty.
Quan hệ
trong
tổ
chức
nội bộ của các tập đoàn xí
nghiệp
ờ các nhà
nước
Âu - MỸ nói
chung
là đơn
giản.
Cầu

độtụi.
ma
&QI@J
-
^Pỉtưtìtui kưâny.
án
dụng
elto
doanh
ttụklỊp <ĩyìl
Sự
quản

thống
nhất.
Tập
đoàn công
ty
ở các nhà
nước
Âu
-
Mỹ, đặc
biệt

hệ
thống
tập
đoàn công
ty

hoạt
động
chiến
lược
trong
hệ
thống
công
ty
của
mình,
bao
gồm
nguồn
lực
chính
của
công
ty,
bao
gồm
vốn,
công
nghệ,
tiềm
lực
nghiên cứu


nơi để

của
công
ty
mẹ.
+ Công
ty
liên
kết

các công
ty

quan
hệ
nhiều
mặt
với
hệ
thống
của
công
ty
mẹ, đặc
biệt

có cổ
phần của
nhau,
nó có


trong kinh
doanh,
tiết
kiệm
chi
phí,
trung
tâm có
đẩy
đủ
quyền
lực
kiểm
soát,
từ
đó
doanh thu
của
TNCs
được
tăng lên.
2.2
Các
công
tỵ
xuyên
quốc
gia
của Nhật
Bản

đại
của
phương
Tây,
do
đó có
đặc
điểm
chủ yếu
là:
Mục
tiêu
hàng đẩu của TNCs

phát
triển
công
ty,
tập
đoàn.
Biểu
hiện
cụ
thể
ở tăng
tỷ
lệ
chiếm
lĩnh



do
Nhật
Bản

một xã
hội
đẳng
cấp
được
xây
dựng
theo kết
cấu theo
chiều
dồc,
giữa
TNCs có
đẳng
cấp rõ
rệt.
Quan hệ
giữa
TNCs
ảnh
hưởng
trực
tiếp tới
địa
vị

quyền
tự
do
ở mức
đáng
kể.

Nhật Bản.
trước
đây các công
ty,
tập
đoàn áp
dụng
"chếđộ
làm
việc
suốt
đời".
Quan hệ
giũa
công nhân viên
chức
với
công
ty
là cố
định,
các nhà
kinh

rỉittt <7f>à
16
Móp QUuịl
2
-
X420
-
DCJfíCJ
rtUlhìin
cứu mà kình hoạt độmi gia
QtyUẵt.
-
<pitựrìnạ
hưóiUỊ áp dụng ẹho doanh
ỊÊợ/iỉệfl
r
OQl
Các tập đoàn lớn của Nhật Bản đều lấy ngân hàng làm cổ đông chù yêu cho
mình và một số công
ty
chủ
lực
làm
hạt
nhân,
giữa
các thành viên hỗ
trợ
cổ
phiếu

Bản
phức
tạp
hơn
nhiều
so
với
các
tập
đoàn,
công
ty
của
Âu
-
Mỹ.
Ngày
nay, với
sự
phát
triển
của
KH
-
CN,
thì
mạng
lưới
xuyên
quốc

tới
những
quy
chuẩn chung
như
TNCs
của các nước phát
triển
khác. Tuy nhiên,
TNCs
của
Nhật
Bản vẫn
giữ
những
đặc
điểm
riêng của họ đó là chủ
nghĩa
phường
hội,
hội


quan
hỹ thân
tộc.
2.3 Các công
ty
xuyên

của Hàn Quốc có sự đóng
góp
to lớn
cùa các
Chaebol.
Chaebol là
tên
của
các
tổ
hợp công
nghiỹp
thuộc
sở hữu
của
các nhóm
gia
đình
ở Hàn Quốc. Các
Chaebol
Hàn Quốc là các
Conglomerate
gia
đình
trong
đó các thành viên
của
một
gia
đình

đẳng
cấp của
các
tập
đoàn.
Daewoo,
Samsung,
Huyndai
đều
là nhũng Chaebol của
Hàn Quốc.
Ớ Hàn Quốc, các
Chaebol
được duy
trì
theo
chế độ sở hữu
theo
dòng máu,
tức
là thường do các nhà
kinh
doanh
sáng
lập
ra

kiểm
soát
chi

ty chi
nhánh đều có tính
chất
phụ
thuộc;
Thứ
hai,

cấu
công
ty
cổ
phần
mô hình của
Daevvoo
Group,
bao gồm chủ sở hữu là công
ty
mẹ, trên cơ sở đó
thu
hút thêm vốn và hình thành công
ty
cổ
phần,
tiếp
theo
là các
chi
nhành
hoặc

nhánh.
ritựuạỉn <3hị ĩĩhu
Xà ~ÌT Ị Móp
Qlluịt
2
-
X42(ị
-
XỢrHĨĨ
rỉOlhìtn
cứu mò hình hoai
độtụi.
ma &QI@J -
^Pỉtưtìtui kưâny.
án dụng
elto
doanh
ttụklỊp <ĩyìl
Các
Chaebol
Hàn Quốc khác
với
các
TNCs
phương Tây ở
chỗ,
mọi
quyết
định
quan

này đều có
chức
năng:
giúp
chủ
tịch tập
đoàn
phối
họp
hoạt
động cùa
các cõng
ty chi
nhánh,
điều
hành nhãn
sự,
tài
chính,
đẩu

R&D. Bầng các
hoạt
động cụ
thể,
các cơ
quan
điều
hành góp
phần

hệ đẳng
cấp,
chủ
tịch
Chaebol

vai
trò
chi phối
các thành
viên khác của Hội
đổng.
Nói
chung
Hội đổng chủ
tịch
Chaebol
mang
tính độc
đoán,
gia
trưởng.
Ngày
nay,
với
sự phát
triển
cùa nền
kinh
tế thế

những
bước
trung
gian
của
sân
xuất
và lưu thông để duy trì sự
kiểm
soát và
giảm
rủi
ro.
Đặc
biệt,
cuộc
khùng
hoảng
tài
chính
-
tiền
tệ
năm 1997 đã
buộc
các
Chaebol
và Chính phủ Hàn
Quốc
phải

Bình Dương,
TNCs

hai
hình
thức
sở hữu và
quản
lý cơ
bản:
một là sờ hữu và
quản

thuộc gia
đình
dòng họ và
hai

sở hữu và
quản
lý dựa trên
quan
hệ
đối
tác.
Hình
thức thứ nhất
thịnh
hành ở An
Độ,

dưới
quyển.
IV. Vai trò và tác động của
TNCs
đỏi với nền
kinh
tê toàn cầu
1. Thúc đẩy
trao
đổi
thương mại
Với
ba dòng lưu thông hàng hóa cơ
bản
là:
hàng hóa
xuất
khẩu
từ
công
ty
mẹ
hàng hóa bán
ra từ
các
chi
nhánh ở nước ngoài và hàng hóa
trao
đổi nội
bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status