Chiến lược hoạt động của các công ty xuyên quốc gia Nhật Bản và một số gợi ý đối sách cho Việt Nam - Pdf 13



TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG
TY XUYÊN QUỐC GIA NHẬT BẢN VÀ MỘT
SỐ GỢI Ý ĐỐI SÁCH CHO VIỆT NAM Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Hà
Lớp : Nhật 6
Khóa : 44
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Phạm Thị Mai Khanh
1. Những nhân tố bên trong 25
1.1. Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt 25
1.2. Đồng Yên tăng giá và chi phí sản xuất ở Nhật cao 26
1.3. Xung đột thƣơng mại với Mỹ và Tây Âu 28
1.4. Chính sách của chính phủ Nhật Bản 29
Khóa luận tốt nghiệp

ii
2. Những nhân tố bên ngoài 30
2.1. Sự gia tăng của xu thế toàn cầu hóa 30
2.2. Tác động của cách mạng khoa học công nghệ 31
II. Các chiến lƣợc hoạt động chủ yếu của TNCs Nhật Bản từ những năm 90 trở lại đây 32
1. Chiến lƣợc mạng lƣới hóa 32
1.1. Mục đích thực hiện 32
1.2. Nội dung 33
2. Chiến lƣợc đa dạng hóa cơ cấu sản xuất kinh doanh 38
2.1. Mục đích thực hiện 38
2.2. Nội dung 38
3. Chiến lƣợc tăng cƣờng sáp nhập 44
3.1. Mục đích thực hiện 44
3.2. Nội dung 44
4. Chiến lƣợc địa phƣơng hóa cơ sở sản xuất 48
4.1. Mục đích thực hiện: 48
4.2. Nội dung 49

Chƣơng 3 CHIẾN LƢỢC HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TNC NHẬT BẢN TẠI VIỆT NAM VÀ
MỘT VÀI GỢI Ý ĐỐI SÁCH CHO VIỆT NAM NHẰM TĂNG CƢỜNG THU HÚT FDI TỪ
TNCs NHẬT BẢN 55
I. Tổng quan hoạt động của TNCs Nhật Bản tại Việt Nam 55
1. Khái quát về hoạt động FDI của Nhật Bản tại Việt Nam 55

Hình 2. Biến động tỷ giá đồng Yên và EURO (quý I năm 2009) 27
Hình 3. Con đƣờng thành lập chi nhánh mới tại nƣớc ngoài của TNCs Nhật Bản 34
Hình 4. Số lƣợng chi nhánh TNCs Nhật Bản trên toàn thế giới (1990-2000) 36
Hình 5. Tỷ lệ số chi nhánh nƣớc ngoài của TNCs Hoa Kỳ và TNCs Nhật Bản phân
theo ngành (1990 - 2002) 41
Hình 6. Số lƣợng TNCs Nhật Bản tham gia M&A (1990 - 2004) 46
Hình 7. Vốn FDI Nhật Bản vào Việt Nam (1991 - 2007) 56
Hình 8. Cơ cấu vốn FDI của Nhật Bản vào Việt Nam theo ngành (1994-2007) 57
Hình 9. Cơ cấu FDI của Nhật Bản vào Việt Nam theo hình thức đầu tƣ 58

Bảng 1. Số lƣợng chi nhánh TNCs Nhật Bản xếp theo khu vực đầu tƣ nƣớc ngoài
(1990-2002) 35
Bảng 2. TNCs của Nhật trong top 100 TNCs đứng đầu xếp theo lƣợng tài sản tại nƣớc
ngoài năm 2006 37
Bảng 3. Số lƣợng chi nhánh nƣớc ngoài của TNCs Nhật Bản phân theo ngành nghề
hoạt động (1988 - 2002) 40
Bảng 4. Các ngành nghề kinh doanh của tập đoàn Mitsubishi 43
Bảng 5. Giá trị các vụ M&A trên thế giới (1990-2005) 45
Bảng 6. Chi phí M&A so với tổng FDI đầu ra của một số nƣớc (1990 - 2004) 47
Bảng 7.700 TNCs chi cho hoạt động R&D nhiều nhất thế giới 50
Bảng 8. Top 20 TNCs chi cho hoạt động R&D nhiều nhất thế giới (2002) 51
Bảng 9. Chi phí cho hoạt động R&D của TNCs Nhật Bản tại nƣớc ngoài phân theo
khu vực địa lý (1995-2002) 53
Bảng 10. Cơ cấu FDI của Nhật Bản vào Việt Nam phân theo địa phƣơng 59
Khóa luận tốt nghiệp

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhật Bản là quốc gia phát triển nhất Châu Á và là một trong ba trung tâm kinh

lƣợc hoạt động của các công ty xuyên quốc gia.
Hai là phân tích sự hình thành và các chiến lƣợc hoạt động chủ yếu của các
TNC Nhật Bản trong giai đoạn từ năm 1990 đến nay.
Ba là đề xuất một số gợi ý nhằm giúp Việt Nam tăng cƣờng thu hút FDI từ
TNCs Nhật Bản trên cơ sở những kết quả và hạn chế của hoạt động FDI Nhật Bản
hiện tại.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của khóa luận là các chiến lƣợc hoạt động của TNCs
Nhật Bản (chỉ chú trọng vào chiến lƣợc đầu tƣ quốc tế) trên phạm vi thế giới và
Việt Nam trong phạm vi từ năm 1990 trở lại đây.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng trong khóa luận là phƣơng pháp duy vật
biện chứng, thu thập tài liệu và tổng hợp – phân tích; phƣơng pháp diễn giải – quy
nạp, phƣơng pháp mô tả khái quát; phƣơng pháp logic, thống kê, so sánh.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu
tham khảo, khóa luận gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về chiến lƣợc hoạt động của TNCs và khái quát về
TNCs Nhật Bản
Chƣơng 2. Chiến lƣợc hoạt động của TNCs Nhật Bản từ những năm 1990 đến
nay
Chƣơng 3 Chiến lƣợc hoạt động của các TNCs Nhật Bản tại Việt Nam và một
vài gợi ý đối sách đối với Việt Nam nhằm tăng cƣờng thu hút FDI của TNCs Nhật
Bản.
Khóa luận tốt nghiệp

3
Do sự hiểu biết và thời gian có giới hạn, nên khóa luận không tránh khỏi
những sai sót. Kính mong nhận đƣợc sự chỉ bảo của các thầy cô giáo để khóa luận
đƣợc hoàn thiện hơn.

bao gồm cả công ty toàn cầu, công ty xuyên quốc gia, công ty siêu quốc gia. Những
ngƣời theo quan điểm này không quan tâm đến nguồn gốc tƣ bản sở hữu, cũng nhƣ
tính quốc tịch của công ty, không chú ý đến bản chất quan hệ sản xuất của quốc gia
có công ty đó hay các chi nhánh của nó. Họ chỉ quan tâm đến mặt hoạt động sản
xuất, kinh doanh, thƣơng mại, đầu tƣ quốc tế của công ty xuyên quốc gia.
Khóa luận tốt nghiệp

5
Thứ hai, quan niệm về công ty xuyên quốc gia (Transnational Corporation -
TNC) là công ty tƣ bản độc quyền có tƣ bản thuộc về chủ tƣ bản của một nƣớc nhất
định nào đó. Khía cạnh đƣợc quan tâm chính là tính chất sở hữu và quốc tịch của tƣ
bản, vốn đầu tƣ kinh doanh là của ai, ở đâu. Chủ tƣ bản ở một nƣớc cụ thể nào đó
có công ty mẹ đóng tại nƣớc đó và thực hiện kinh doanh trong và ngoài nƣớc, bằng
cách lập các công ty con ở nƣớc ngoài là hình thức điển hình của loại hình này.
Dựa trên tiêu thức sở hữu để xác định loại hình công ty, còn có khái niệm
công ty đa quốc gia (Mutilnational Corporation - MNC) cũng là công ty tƣ bản độc
quyền thực hiện thiết lập các chi nhánh ở nƣớc ngoài để tiến hành các họat động
kinh doanh quốc tế, nhƣng khác với công ty xuyên quốc gia ở chỗ tƣ bản thuộc sở
hữu của công ty mẹ là của hai hay nhiều nƣớc. Vì thuộc sở hữu của hai nƣớc, nên
chúng còn đƣợc gọi là công ty đa quốc gia hay những công ty liên quốc gia. Nhƣ
vậy, khái niệm này có sự phân định rõ ràng hai loại hình công ty đang hoạt động
trên phạm vi quốc tế. Đó là công ty xuyên quốc gia và đa quốc gia. Sự phân định
này chủ yếu căn cứ vào vốn của công ty thuộc sở hữu của tƣ bản một nƣớc hay
nhiều nƣớc, từ đó liên quan đến trình độ quản lý lao động.
Thực tế cho thấy, trong số 500 công ty hàng đầu thế giới hiện nay, chỉ có 3
công ty Unilever, Royal Dutch và Shell Group là thuộc sở hữu của hai nƣớc, số còn
lại thuộc sở hữu của một nƣớc, không công ty nào thuộc sở hữu của 3 nƣớc trở lên
1
.
Nhƣ vậy tính chất đa quốc gia của công ty mẹ là rất thấp, vì vậy hiện nay sử dụng

nhánh nƣớc ngoài.
 Công ty nƣớc ngoài (Foreign Affilicate) cũng đƣợc gọi là công ty con, là
công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc vô hạn, trong đó chủ đầu tƣ là ngƣời sống ở nƣớc
khác, có mức góp vốn cho phép có đƣợc lợi ích lâu dài trong việc quản lý công ty
đó (mức góp cổ phần bao gồm là 10% với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc tƣơng
đƣơng với công ty trách nhiệm vô hạn)
 Công ty con sở hữu đa số (Subsidiary Enterprise) là công ty trách nhiệm hữu
hạn ở nƣớc chủ nhà, trong đó các thực thể kinh tế có quyền sở hữu trên một nửa
quyền biểu quyết của các cổ đông và có quyền chỉ định hay bãi miễn phần lớn thành
viên của Ban Giám đốc, Ban quản lý hay Ban thanh tra.
Khóa luận tốt nghiệp

7
 Công ty con sở hữu thiểu số (Associate Enterprise) là công ty trách nhiệm
hữu hạn ở nƣớc chủ nhà, trong đó các nhà đầu tƣ có sở hữu ít nhất là 10% nhƣng
không lớn hơn một nửa quyền biểu quyết của các cổ đông.
 Công ty chi nhánh (Branch Enterprise) là công ty trách nhiệm hữu hạn, có
toàn bộ hoặc góp vốn ở nƣớc chủ nhà với một trong những hình thức sau: (1) đƣợc
thành lập lâu dài hoặc là văn phòng của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài (2) công ty trách
nhiệm hữu hạn hay công ty liên doanh giữa nhà đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài với một
hoặc nhiều thành viên (3) đất, các kết cấu cấu trúc (trừ các kết cấu kiến trúc thuộc
sở hữu của các thực thể kinh tế nhà nƣớc) và / hoặc thiết bị bất động sản và các đối
tƣợng sở hữu trực tiếp của nƣớc ngoài (4) thiết bị động cơ, nhƣ tàu biển, máy bay,
thiết bị khoan dầu khí, đƣợc vận hành với nƣớc khác nƣớc chủ đầu tƣ nƣớc ngoài ít
nhất là một năm.
2. Chiến lƣợc hoạt động của TNCs
2.1. Khái niệm chung về chiến lược hoạt động của công ty
Chiến lược (strategos) bắt nguồn từ ngôn ngữ Hy Lạp cổ đại, có nghĩa là “sự
sắp xếp và điều chỉnh hợp lý”, nó chỉ nghệ thuật điều chỉnh binh lƣợc trong chiến
tranh. Định nghĩa này đƣợc sử dụng nhƣ thuật ngữ quân sự và đến nay vẫn còn

tranh của TNCs trên thị trƣờng thế giới. Điều này đối với những công ty kinh doanh
trong nƣớc thƣờng khó đạt đƣợc vì môi trƣờng kinh doanh và giá của các yếu tố đầu
vào chênh lệch giữa các doanh nghiệp là không lớn. Nhƣng đối với TNCs khi tham
gia kinh doanh trên phạm vi toàn cầu, thì chính yếu tố toàn cầu đã mang lại cho
TNCs những lợi thế để đạt đến hiệu quả kinh tế nhờ quy mô. Với chiến lƣợc toàn
cầu hóa, TNCs có thể xây dựng các nhà máy sản xuất tại những quốc gia có giá
nhân công rẻ (chủ yếu là những nƣớc đang phát triển) nhƣ Việt Nam, Đài Loan,
Trung Quốc. Sau đó sản phẩm sẽ đƣợc chuyển đến các thị trƣờng Bắc Mỹ hay EU
thông qua mạng lƣới vận chuyển và lắp đặt rộng khắp. Các nhà máy của công ty
Cannon, hay các xƣởng chế tạo của IBM, Toyota có mặt trên khắp thế giới là những
minh chứng điển hình. Trong mọi trƣờng hợp, mục tiêu toàn cầu hóa vẫn là tận
dụng ƣu thế giá thành sản xuất thấp, nguồn nhân công rẻ, nguyên liệu nhiều và đa
dạng…
Khóa luận tốt nghiệp

9
2.2.2 Chiến lƣợc mạng lƣới hoá
Mạng lƣới hóa thực chất là triển khai chiến lƣợc toàn cầu hóa hoạt động bằng
cách xây dựng thêm các công ty chi nhánh, thực hiện cắm nhánh, bủa vây thế lực ra
các nƣớc trên toàn cầu, nhằm mục tiêu tạo nên hệ thống các chân rết để nâng cao
năng lực cạnh tranh cho tập đoàn trên trƣờng quốc tế.
Trong chiến lƣợc này, các công ty mẹ giữ vai trò quyết định, các công ty con
đƣợc phân công theo hƣớng chuyên môn hóa và có quyền tự chủ cao hơn, gần nhƣ
nhận đƣợc mệnh lệnh trực tiếp từ công ty mẹ. Hƣớng liên kết này cũng giúp công ty
mẹ dễ dàng nắm bắt đƣợc thông tin nhanh, triển khai hoạt động có hiệu quả.
2.2.3 Chiến lƣợc hợp nhất
Lựa chọn hình thức đầu tƣ trong chiến lƣợc mở rộng sản xuất ra ngoài cũng
đƣợc TNCs rất chú trọng. TNCs thực hiện chiến lƣợc mở rộng phạm vi hoạt động
chủ yếu theo hƣớng sáp nhập và mua lại các công ty hiện có ở nƣớc sở tại. Với
chiến lƣợc này, TNCs có đƣợc mạng lƣới phân phối sẵn có ở thị trƣờng mới, trong

động cơ bản nhất, nó đƣợc hầu hết các TNCs trên thế giới áp dụng nhằm phân tán
rủi ro. Trong tiến trình đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, thƣờng mỗi TNC căn
cứ vào ƣu thế của mình để xây dựng một mặt hàng chủ lực làm trụ cột rồi sau đó
mở rộng dần sang các lĩnh vực khác.
Mỗi TNCs có thể chọn cho mình những biện pháp khác nhau để tiến hành
chiến lƣợc đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, có thể kể đến các cách sau:
Thứ nhất, đa dạng hóa thông qua sự phát triển từ bên trong doanh nghiệp.
Thực hiện phƣơng thức này, các doanh nghiệp sẽ dựa trên những điều kiện có sẵn
của mình để phát triển hoạt động kinh doanh mới. Chẳng hạn nhƣ doanh nghiệp đầu
tƣ tài chính và trực tiếp thực hiện các hoạt động kinh doanh mới; hay doanh nghiệp
tài trợ, hậu thuẫn cho ý tƣởng kinh doanh mới rồi chuyển giao công nghệ; hoặc
cũng có thể khuyến khích cho các bộ phận trong doanh nghiệp phát triển ý tƣởng
kinh doanh của họ.
Khóa luận tốt nghiệp

11
Lợi thế của phƣơng thức này là doanh nghiệp có thể theo sát quá trình mở
rộng hoạt động kinh doanh, đồng thời quản lý đƣợc các hoạt động kinh doanh sau
khi đã đa dạng hóa. Tuy nhiên, muốn thực hiện chiến lƣợc này thành công đòi hỏi
doanh nghiệp cần bỏ ra nhiều thời gian, chi phí và cần có năng lực nghiên cứu đạt
trình độ cao.
Thứ hai, sáp nhập hay kết hợp để trở thành doanh nghiệp lớn hơn. Từ lĩnh vực
kinh doanh vốn có, sau khi sáp nhập hay kết hợp, sẽ tạo ra một doanh nghiệp mới
lớn hơn trong đó loại hình kinh doanh cũ là một bộ phận của hệ thống hoạt động
kinh doanh mới.
Phƣơng thức này thƣờng giúp TNCs nhanh chóng chiếm lĩnh đƣợc những sản
phẩm mới, thị trƣờng mới đồng thời vẫn nắm bắt đƣợc hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực mới nhờ hệ thống quản lý cũng nhƣ các báo cáo của doanh nghiệp đƣợc
sáp nhập hay liên kết.
Thứ ba, hợp tác – liên minh chiến lƣợc. Hai hay nhiều TNCs cùng liên minh

cũng nhanh chóng đạt tới mức bão hòa.
Để tránh lâm vào suy thoái và tiếp tục khai thác hiệu quả sản xuất theo quy mô,
công ty phải mở rộng thị trƣờng tiêu thụ ra nƣớc ngoài, nhƣng các hoạt động xuất
khẩu đã gặp trở ngại bởi hàng rào thuế quan và các hạn chế thƣơng mại của chính
phủ. Do đó, công ty đã di chuyển sản xuất ra nƣớc ngoài để vƣợt qua những trở ngại
và quá trình này đã hình thành nên TNCs.
3.2. Lý thuyết nội vi hóa
Vào những năm 1970, lý thuyết nội vi hóa của Bukley và Casson (1976) đã
đƣợc sử dụng nhƣ là lý thuyết chính thống lúc bấy giờ để giải thích sự hình thành và
phát triển của TNCs. Giả định cơ bản của lý thuyết này là có sự không hoàn hảo của
thị trƣờng.
Theo lý thuyết này, thì tính không hoàn hảo của thị trƣờng là điều kiện tiên
quyết để hình thành và phát triển TNCs. Chính tính không hoàn hảo của thị trƣờng
đã thúc đẩy TNCs khai thác những lợi thế của chúng tại các khu vực thị trƣờng khác
Khóa luận tốt nghiệp

13
nhau và tạo ra không ít bất lợi cho TNCs trong việc quản lý các chi nhánh tại thị
trƣờng nƣớc ngoài.
Sự khuyết tật của thị trƣờng nhƣ độc quyền bán, độc quyền mua, sự can thiệp
của chính phủ… đã tạo ra cơ hội cho các công ty có quy mô lớn khai thác lợi thế về
hiệu quả cao để định giá và kiểm soát giá tại các thị trƣờng. Việc khai thác lợi thế
này thúc đẩy các công ty mở rộng đầu tƣ ra nƣớc ngoài (đặc biệt là vào các nƣớc
đang phát triển), nhờ đó hình thành TNCs.
Các học giả cũng nhấn mạnh tới đặc tính khó kiểm soát của các yếu tố sản
xuất nhƣ công nghệ, kỹ năng quản lý, kiến thức marketing…Các yếu tố này có thể
bị bắt chƣớc, đánh cắp bản quyền và mất bí mật công nghệ nếu chuyển giao cho các
công ty, đặc biệt là đối thủ cạnh tranh ở nƣớc ngoài. Để khắc phục hiện trạng này,
một trong những biện pháp phổ biến đó là các công ty mở rộng quy mô ra nƣớc
ngoài và chuyển trực tiếp bí quyết công nghệ cho chi nhánh của chúng. Khi đó,

hàng rào thƣơng mại. Các loại sản phẩm nhƣ khoáng sản, xi măng, vật liệu xây
dựng… có hàm lƣợng giá trị tƣơng đối thấp lại cồng kềnh, nên chi phí vận chuyển
chúng đã thực sự làm giảm lợi nhuận biên của nhà sản xuất và là trở ngại cho việc
xuất khẩu. Trong các trƣờng hợp nhƣ vậy, các TNC thay vì xuất khẩu hàng hóa, họ
xuất khẩu tƣ bản hay còn gọi là thực hiện FDI để giảm chi phí vận chuyển nhằm tối
đa hóa lợi nhuận của mình.
3.4. Lý thuyết nguồn lao động
Khi tiến hành gia tăng quy mô sản xuất, các doanh nghiệp đã tạo nên một
lƣợng cầu lớn đối với các yêu tố đầu vào là nguyên liệu và nguồn lao động. Để đảm
bảo đƣợc lợi nhuận biên, các doanh nghiệp phải tìm cách hạ thấp giá đơn vị của các
yếu tố đầu vào này, hoặc ít nhất cũng duy trì đƣợc mức giá ban đầu trƣớc khi mở
rộng sản xuất.
Trong hai nguồn yếu tố, thì nguồn nguyên liệu có thị trƣờng cạnh tranh tƣơng
đối hoàn hảo trên toàn thế giới. Chúng có thể đƣợc tự do vận chuyển, mua bán giữa
các quốc gia mà không trở ngại đáng kể. Sự tăng lên về cầu của một hãng, thậm chí
toàn ngành cũng không tác động nhiều tới giá của những hàng hóa này.

2

Trích đoạn Chiến lƣợc tăng cƣờng sáp nhập Đảm bảo sự ổn định vững chắc về kinh tế và chính trị Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật về FDI Tăng cƣờng hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nƣớc Tạo lập đối tác đầu tƣ trong nƣớc và phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status