TRNG I HC NGOI THNG
KHOA QUN TR KINH DOANH
CHUYấN NGNH QUN TR KINH DOANH QUC T
KHểA LUN TT NGHIP
ti:
Hoạt động đầu t- tài chính tại một số công ty
sản xuất của việt nam
Hà Nội, tháng 5 năm 2010
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I. LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY 4
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI SẢN TÀI CHÍNH 4
1. Khái niệm về tài sản tài chính 4
2. Chức năng của tài sản tài chính 5
3. Phân loại tài sản tài chính 5
3.1. Theo quyền người cầm giữ tài sản đó 5
3.2. Theo thời gian đáo hạn của tài sản đó 6
3.2.1. Tài sản tài chính ngắn hạn 6
3.2.2. Tài sản tài chính dài hạn 7
II. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 11
1. Khái niệm về hoạt động đầu tư tài chính 11
1.1. Khái niệm về hoạt động đầu tư 11
1.2. Khái niệm về hoạt động đầu tư tài chính 12
2. Ý nghĩa của hoạt động đầu tư tài chính 13
3. Các phương thức hoạt động đầu tư tài chính 14
3.1. Hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn 14
3.2. Họat động đầu tư tài chính dài hạn 15
4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của hoạt động đầu tư tài chính 17
4.1. Đánh giá chung về hiệu quả đầu tư 17
4.1.1. Hướng đầu tư 17
4.1.2. Loại hình đầu tư. 17
4.1.3. Quy mô đầu tư. 18
4.2. Đánh giá một số chỉ tiêu phản ánh chi tiết hiệu quả hoạt động
đầu tư tài chính 18
Hoạt động đầu tư tài chính tại một số công ty sản xuất của Việt Nam
Hoạt động đầu tư tài chính tại một số công ty sản xuất của Việt Nam
Trương Thị Lương – N2 – QTKD – K45
3.3.2. Chi tiết đầu tư tài chính của VNM 68
3.4. Đánh giá hoạt động đầu tư tài chính của Công ty Cổ phần VNM
74
4. Đánh giá hoạt động đầu tư tài chính tại các Công ty sản xuất của Việt Nam74
4.1. Thành công 74
4.2. Hạn chế 75
4.3. Nguyên nhân 76
4.3.1. Nguyên nhân khách quan 76
4.3.2. Nguyên nhân chủ quan 80
Kết luận chƣơng II 81
CHƢƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ TÀI CHÍNH TẠI CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT
Ở VIỆT NAM. 82
I. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI NHÀ NƢỚC 82
1. Nâng cao hiệu quả chính sách tiền tệ 82
2.Thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán 84
3. Phát triển thị trường bất động sản 85
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÔNG TY 85
1. Xác định hướng đầu tư phù hợp 85
2. Hoàn thiện công tác tổ chức hoạt động đầu tư tài chính 86
3. Xây dựng quy trình đầu tư phù hợp 87
4. Tăng cường công tác đánh giá hiệu quả các hoạt động đầu tư tài chính
88
5. Tích cực ứng dụng khoa học công nghệ cao 88
6. Đa dạng hóa danh mục đầu tư 89
Kết luận chƣơng III 89
KẾT LUẬN. 90
Các chỉ tiêu đầu tư tài chính ngắn hạn của REE 2006 -2009
39
Bảng 2.8
Các chỉ tiêu đầu tư tài chính dài hạn của REE năm 2006 - 2009
40
Bảng 2.9
Giá trị đầu tư vào một số công ty liên doanh liên kết của REE năm
2006 - 2009
43
Bảng 2.10
So sánh các chỉ số sinh lời của KDC với một số công ty niêm yết
trong ngành
50
Bảng 2.11
Nguồn vốn dành cho hoạt động đầu tư tài chính của KDC năm 2006 -
2009
51
Bảng 2.12
Một số chỉ tiêu sinh lợi của KDC so với trung bình ngành năm 2007
52
Bảng 2.13
Chỉ tiêu tài chính dự án nhà máy sản xuất bánh kẹo tại KCN Việt
Nam - Singapore Bình Dương
56
Bảng 2.14
Các chỉ tiêu hoạt động đầu tư tai chính của KDC năm 2006 - 2009
59
Bảng 2.15
Nguồn vốn đầu tư cho hoạt động đầu tư của VNM trong giai đoạn
2006 - 2009
42
Biểu đồ 2.5
Một số chỉ tiêu kinh doanh của KDC năm 2006 - 2009
48
Biểu đồ 2.6
Cơ cấu đầu tư tài chính KDC năm 2006 - 2009
53
Biểu đồ 2.7
lượng tiền đầu tư ngắn hạn KDC năm 2006 - 2009
54
Biểu đồ 2.8
Một số chỉ tiêu kinh doanh của VNM năm 2006 - 2009
63
Biểu đồ 2.9
Cơ cấu nguồn vốn đầu tư tài chính VNM năm 2006 - 2009
68
Biểu đồ 2.10
Lượng tiền đầu tư ngắn hạn của VNM năm 2006 - 2009
69
Biểu đồ 2.11
Thay đổi giá chứng khóan Vn - index và HNX - index năm 2006 -
2009
77
Biểu đồ 2.12
Tăng trưởng CPI của Việt Nam năm 2009 so với năm 2008
79 Hoạt động đầu tư tài chính tại một số công ty sản xuất của Việt Nam
Công ty Cổ phần LICOGI
LNST
Lợi nhuận sau thuế
LNTT
Lợi nhuận trước thuế
MLG
Công ty cổ phần Mai Linh
MPC
Công ty Cổ phần Thủy hải sản Minh Phú
NHTM CP
Ngân hàng Thương mại Cổ phần
NHTW
Ngân hàng trung ương
NH XNK
Ngân hàng xuất nhập khẩu
NKD
Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô miền Bắc
NTL
Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Từ Liêm
REE
Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh
ROA
Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản
ROE
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
SAM
Công ty Cổ phần Cáp và Vật liệu Viễn thông (SACOM)
SJS
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu Công Nghiệp Sông Đà
STB
sản xuất theo đuổi nữa hay không? Hay các công ty này nên trở về lĩnh vực kinh doanh
chính của mình? Để trả lời cho vấn đề này thì việc xem xét phân tích tình hình hoạt
động đầu tư tài chính tại các công ty này chính là bước tiến đầu tiên để có thể tìm đến
cho những công ty này con đường đi đúng đắn trong tương lai. Đây cũng chính là lý do
để em đã chọn đề tài: “ Hoạt động đầu tư tài chính tại một số công ty sản xuất của
Việt Nam” làm đề tài viết khóa luận của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tổng hợp các vấn đề lý luận về hoạt động
đầu tư tài chính tại các công ty đặc biệt là tại các công ty sản xuất, trên cơ sở đó
phân tích đánh giá hoạt động đầu tư tài chính tại một số công ty sản xuất của Việt
Nam trong giai đoạn 2006-2010. Từ đó khóa luận cũng sẽ đề ra những hướng đi
thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho các công ty sản xuất của Việt
Nam trong thời gian tới.
3. Phạm vi nghiên cứu
Khóa luận xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu là hoạt động đầu tư tài
chính tại một số công ty sản xuất của Việt Nam. Tuy nhiên năng lực có hạn và điều
Hoạt động đầu tư tài chính tại một số công ty sản xuất của Việt Nam
Trương Thị Lương – N2 – QTKD – K45
2
kiện không cho phép nên em chỉ nghiên cứu tại một số công ty sản xuất có hoạt
động đầu tư tài chính tích cực trong thời gian qua Là Công ty Cổ Phần Cơ Điện
Lạnh (REE), Công ty Cổ Phần Kinh Đô (KDC), Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam
(VNM).
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu khóa luận sử dụng một số phương pháp nghiên
cứu như:
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Số liệu thứ cấp: từ các báo cáo, tài liệu của công ty phân tích và tham khảo
thêm các tài liệu có liên quan. Hoạt động đầu tư tài chính tại một số công ty sản xuất của Việt Nam
Trương Thị Lương – N2 – QTKD – K45
4
CHƢƠNG I. LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG
ĐẦU TƢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI SẢN TÀI CHÍNH
1. Khái niệm về tài sản tài chính
Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh
tế trong tương lai
1
. Nói chung tài sản có thể không do doanh nghiệp sở hữu nhưng
doanh nghiệp phải kiểm soát được và nó phải được định giá tài sản, có khả năng tạo ra
lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp nhờ việc sử dụng tài sản này.
Xét về quá trình tham ra vào việc sản xuất hàng hóa – dịch vụ cho xã hội thì
tài sản được chia thành tài sản thực (real asset) và tài sản tài chính (financial asset).
“Tài sản thực là các loại tài sản trực tiếp tham gia quá trình sản xuất hàng hóa - dịch
vụ của nền kinh tế như: đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị
Ngược lại, tài sản tài chính là các loại tài sản không tham gia trực tiếp vào
quá trình sản xuất hàng hóa - dịch vụ, như tiền, chứng khoán và các loại giấy tờ có
giá Các loại tài sản này chỉ là những chứng chỉ bằng giấy hoặc có thể là những dữ
liệu trong máy tính, sổ sách. Cụ thể hơn, tài sản tài chính là những tài sản có giá trị
không dựa vào nội dung vật chất của nó (giống như bất động sản gồm nhà cửa, đất
đai), mà dựa vào các quan hệ trên thị trường. Nó bao gồm các công cụ tài chính như
cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi ngân hàng, tiền tệ và các giấy tờ có giá khác. Người
- Góp vốn liên doanh
- Cho thuê tài chính
2. Chức năng của tài sản tài chính
Tài sản tài chính có 2 chức năng cơ bản.
Thứ nhất, nó là phương tiện để dòng tài chính có thể dịch chuyển từ nơi dư
thừa sang nơi đang thiếu, hoặc nơi có cơ hội đầu tư sinh lợi.
Thứ hai, nó là phương tiện để dịch chuyển rủi ro từ người đang triển khai
phương án đầu tư sang người cung cấp dòng tài chính cho các dự án đó. Tài sản tài
chính cũng yêu cầu cao về lợi tức mà các tài sản thực tạo ra. Nói cách khác, tài sản
thực tạo ra lợi tức thuần cho nền kinh tế, còn tài sản tài chính thì định ra sự phân
phối lợi tức hoặc của cải giữa các nhà đầu tư
3. Phân loại tài sản tài chính
3.1. Theo quyền người cầm giữ tài sản đó
- Công cụ nợ: là loại tài sản tài chính mang lại cho người nắm giữ nó quyền
được hưởng dòng tiền cố định được ấn định trước và làm phát sinh nghĩa vụ trả nợ
cho người phát hành. Như trái phiếu kho bạc…
- Công cụ vốn: là loại công cụ mà buộc người phát hành phải trả cho người
cầm giữ một số tiền dựa trên kết quả kinh doanh, đầu tư sau khi thưc hiện xong
nghĩa vụ đối với các công cụ nợ. Ví dụ như cổ phiếu phổ thông. 3
Các nguyên lý tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính – Nguyễn Văn Luân (chủ biên), Trần Việt Hoàng,
Cung Trần Việt/ NXB ĐH Quốc Gia TP Hồ Chí Minh 2007
Hoạt động đầu tư tài chính tại một số công ty sản xuất của Việt Nam
Trương Thị Lương – N2 – QTKD – K45
6
3.2. Theo thời gian đáo hạn của tài sản đó
- Tài sản tài chính ngắn hạn là loại tài sản tài chính có thời gian đáo hạn bằng
Trương Thị Lương – N2 – QTKD – K45
7
người ký phát cho người khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy phiếu hoặc đến một
ngày cụ thể nhất định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định, hoăch đến một
ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một người
nào đó, hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm
phiếu”.
4
- Kỳ phiếu: “Kỳ phiếu là một tờ giấy hứa cam kết trả tiền vô điều kiện do
người lập phiếu phát ra hứa trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi hoặc theo
lệnh của người nảy trả cho người khác quy định trong kỳ phiếu đó.”
5
3.2.2. Tài sản tài chính dài hạn
Loại tài sản chính này thường có biến động về giá mạnh hơn so với tài sản tài
chính ngắn hạn, khả năng sinh lời của nó cao hơn nhưng mức độ rủi ro cũng cao hơn so
với tài sản tài chính ngắn hạn. Và loại tài sản chủ yếu của loại này là chứng khoán.
“Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người
sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể
hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các
loại sau đây:
- Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ
- Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp
đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán”.
6
a) Cổ phiếu
“Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ
xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó”
công ty phát hành cổ phiếu thì đây là cổ phiếu bắt buộc. Cổ đông nắm giữ cổ phiếu
này được chia cổ tức hàng năm theo kết quả làm ăn kinh doanh của công ty, được
quyền mua cổ phiếu mới trước tiên khi công ty phát hành thêm cổ phiếu mới để
tăng vốn với lượng mua tương ứng với số cổ phiếu mà cổ đông đang nắm giữ, được
quyền tham dự và phát biểu tại Đại hội cổ đông hoặc thông qua đại diện được ủy
quyền, được tự do chuyển nhượng cổ phần, khi công ty phá sản được nhận một
phần tài sản còn lại tương ứng với số vốn góp cổ phần vào công ty nhưng là sau khi
công ty đã thanh toán hết các khoản nợ và cổ phiếu khác. Ngoài ra cổ đông nắm giữ
cổ phiêu này còn được xem xét, tra cứu, trích lục sổ sách của công ty khi cần thiết,
được triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông bất thường.
+ Cổ phiếu ưu đãi (preffered) Là loại cổ phiếu dành cho những cổ đông nắm
giữ nó quyền ưu đãi hơn so với cổ phiếu phổ thông. Cổ phiếu ưu đã cổ tức thì
mang lại cho cổ đông nắm giữ nó một khoản cổ tức cố định hoặc cao hơn so với cổ
phiếu phổ thông, tuy nhiên cổ đông nắm giữ loại cổ phiếu này không được tham ra
Đai hội đồng cổ đông.
b) Trái phiếu
“ Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của
người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành”
9
“Trái phiếu (bond) là công cụ nợ dài hạn do chính phủ hoặc công ty phát 9
Luật Chứng khóan Việt Nam
Hoạt động đầu tư tài chính tại một số công ty sản xuất của Việt Nam
Trương Thị Lương – N2 – QTKD – K45
9
hành nhằm huy động vốn dài hạn. Trái phiếu do chính phủ phát hành gọi là trái
10
Tài chính Doanh nghiệp – TS Nguyễn Minh Kiều/NXB Thống kê Hà Nội -2008
11
Luật Chứng khoán Việt Nam 2005
Hoạt động đầu tư tài chính tại một số công ty sản xuất của Việt Nam
Trương Thị Lương – N2 – QTKD – K45
10
d) Quyền mua cổ phần
Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành kèm
theo đợt phát hành cổ phiếu bổ xung nhằm bảo đảm cho cổ đông hiện hữu quyền
mua cổ phiếu mới theo những điều kiện đã được xác định .
e) Chứng quyền
Chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành
trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng khoán được quyền
mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước
trong thời kỳ nhất định.
f) Hợp đồng quyền chọn
Hợp đồng quyền chọn có thể là quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán, là
một thỏa thuận, theo đó người mua quyền có quyền được mua hoặc được bán một
hàng hóa xác định với mức giá định trước (gọi là giá giao kết) và phải trả một khoản
tiền nhất định để mua quyền chọn này (phí quyền chọn). Người mua quyền có quyền
chọn thực hiện hoặc không thực hiện việc mua hoặc bán hàng hóa đó nếu thấy giá cả
của hàng hóa bất lợi cho mình. Ở đây hàng hóa xét đến là cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số
cổ phiếu, chỉ số trái phiếu, tiền. Phí quyền chọn phụ thuộc vào sự biến động giá
chứng khoán trên thị trường, thời gian đáo hạn của quyền, giá trị thực hiện của quyền.
Hợp đồng quyền chọn giúp nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro giảm giá chứng khoán (khi
nhà đầu tư đang nắm giữ lượng lớn chứng khoán) hoặc để nhà đầu tư đầu cơ giá lên
(khi nhà đầu tư dự đoán giá chứng khoán sẽ lên trong tương lai).
1.1. Khái niệm về hoạt động đầu tư
“Đầu tư nói chung là sự bỏ ra, hy sinh nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các
hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các
nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó”
13
Từ định nghĩa trên cho thấy đầu tư chính là sự hy vọng ở tương lai một khoản lợi
lớn hơn so với hiện tại giống như khả năng tạo ra của cải từ tài sản. Và để tạo ra
trong tương lai thì bắt buộc phải chịu mất đi sự tiêu dùng tài sản đó ở hiện tại.
- Phân loại đầu tư:
+ Phân theo loại tài sản mà nhà đầu tư đầu tư vào: Đầu tư vào tài sản thực và
đầu tư vào tài sản tài chính. Đầu tư vào tài sản thực là đầu tư vào các loại máy móc,
trang thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, công cụ hay quy trình công nghệ, mua 12
13
Đầu tư tài chinh – Trần Thị Thái Hà/NXB Đại học Quốc GIa Hà Nội 2005
Hoạt động đầu tư tài chính tại một số công ty sản xuất của Việt Nam
Trương Thị Lương – N2 – QTKD – K45
12
bằng phát minh sáng chế để phục vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đầu tư
vào tài sản tài chính là đầu tư vào các loại tài sản như đã trình bày ở phần I.
+ Phân theo thời gian đầu tư: Đầu tư ngăn hạn, đầu tư trung và dài hạn. Đầu
tư ngắn hạn là đầu tư vào các loại tài sản thuộc phần tài sản ngắn hạn ghi trên bảng
cân đối kế toán của công ty. Tài khoản này bao gồm bất cứ khoản đầu tư nào mà
một công ty thực hiện với thời gian dưới một năm. Và ngược lại đầu tư vào các tài
sản trung và dài hạn là đầu tư dài hạn và đây là các khoản đầu tư thực hiện với thời
mở rộng đa dạng hóa ngành nghề công ty sang một lĩnh vực không liên quan. Và đó
là hoạt động chuyển nguồn vốn đầu tư của ngành nghề chính sang ngành nghề mới,
hy sinh lợi nhuận từ hoạt động chính truyền thống của công ty với mong muốn tối
đa hóa nguồn vốn bỏ ra sang một lĩnh vực khác. Hoạt động đầu tư tài chính tại các
công ty này thường là các hoạt động mua bán chứng khoán, đầu tư bất động sản,
cho thuê tài chính…
2. Ý nghĩa của hoạt động đầu tƣ tài chính
Ngày nay khi thị trường tài chính đang phát triển với một tốc độ rất lớn và
đang chiếm nhiều sự quan tâm của các doanh nghiệp cũng như cac nhà đầu tư, nó
đã mang lại không ít lợi nhuận cho nhiều công ty, mở ra hướng đi mới và củng cố
mạnh mẽ hơn nữa nguồn tài chính của nhiều công ty sản xuất khi lâm vào tình trạng
bế tắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh chính của mình. Lợi ích từ hoạt động
đầu tư tài chính mang lại cho xã hội là không nhỏ như:
Xét trên góc độ toàn nền kinh tế, khi một công ty hoạt động sản xuất kinh
doanh kém hiệu quả thì thay vào việc nó tiếp tục dùng vốn đầu tư cho hoạt động sản
xuất của mình thì nó lại đầu tư cho vay vào một công ty khác hoạt động hiệu quả
hơn và thu lợi nhuận từ vốn nó bỏ ra. Như vậy hoạt động này đã góp phần thúc đẩy
luân chuyển nguồn vốn từ nơi thừa tới nơi thiếu, từ nới kém hiệu quả đến nơi hiệu
quả hơn, không những thế khi đầu tư vào lĩnh vực hiệu quả hơn thì sẽ góp phần tạo
ra nhiều của cải hơn cho xã hội. Góp phần nâng cao đời sống xã hội và tăng thu cho
ngân sách nhà nước.
Đối với bản thân công ty đầu tư thay vì không thu được lợi nhuận từ đầu tư
vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nó có thể có khoản lợi nhuận cao hơn,
tăng doanh thu cho doanh nghiệp, bớt đi áp lực về lợi nhuận.
Đối với công ty nhận đầu tư thì giải quyết được một bài toán khó một vấn đề
chung của toàn xã hội, đó là thiếu vốn, nó có vốn có thể mở rộng quy mô đẩy mạnh 14
Phân tích hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp – PGS,TS Nguyễn Năng Phúc/ NXB Tài chính 2005
thời gian đầu tư dưới một năm.
Hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn trong công ty bao gồm những hoạt
động sau:
Hoạt động đầu tư tài chính tại một số công ty sản xuất của Việt Nam
Trương Thị Lương – N2 – QTKD – K45
15
- Hoạt động mua bán tài sản tài chính trên thị trường tiền tệ
+ Hoạt động mua bán tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng, thương phiếu
của các công ty lớn có khả năng thanh khoản cao thời hạn ngắn và ít rủi ro. Đây là
hoạt động đầu tư của công ty rất được xem trọng khi công ty có khoản tiền nhàn rỗi
trong thời gian ngắn. Hoạt động này vừa đem lại lợi nhuận cho công ty tiền của
công ty luôn luôn vận động không bị bỏ không mà vẫn đáp ứng đầy đủ khi công ty
cần. Hoạt động này cũng có mức rủi ro rất thấp, công ty có thể nhận được vốn và lãi
khi đến hạn. Vì đây là loại tài sản tài chính do các tổ chức lớn có uy tín phát hành
nên khả năng họ không thanh toán được nợ là rất ít.
+ Hoạt động gửi tiền tại Ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác hoặc cho
các đơn vị kinh doanh khác vay vốn hoạt động. Hình thức này giúp cho công ty thu
được một khoản lãi cố định định kỳ, giúp công ty dễ dàng tính được thu nhập thuận
lợi cho tính toán. Không lo không có lãi bất kể các tổ chức vay này làm ăn thế nào.
- Hoạt động mua bán tài sản tài chính trên thị trường vốn với thời hạn nắm
giữ nhỏ hơn một năm.
+ Hoạt động mua bán chứng khoán ngắn hạn: Công ty dùng tiền mua bán các
loại cổ phiếu,trái phiếu ngắn hạn có thời hạn thu hồi dưới một năm. Và các loại tài
sản tài chính này công ty có thể bán ra bất cứ lúc nào để kiếm lợi nhuận.
+ Hoạt động mua chứng khoán đầu tư dài hạn nhưng có thể tự do chuyển đổi
bán lại bất cứ khi nào cho nhà đầu tư khác để kiếm lời như cổ phiếu ưu đãi cổ tức,
cổ phiếu phổ thông của công ty cổ phần.
- Hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn khác.
Góp vốn liên kết kinh doanh với các công ty khác với thời gian thu hồi vốn
cùng với công ty góp vốn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của công ty này
hoặc dự án góp vốn. Công ty nhận về khoản tiền cả gốc và lãi sau khi thời hạn góp
vốn đến hạn. Công ty có thể góp vốn bằng máy móc, công cụ, nhà xưởng, vật tư
hoặc bằng tiền vốn dài hạn.
+ Hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản. Công ty kiếm lời bằng cách mua
đi bán lại các tài sản cố định như nhà cửa đất đai…Công ty có thể giữ tài sản này và
bán ra khi tài sản được giá hoặc dùng nó làm tài sản cho thuê để thu khoản phí thuê
hàng năm làm lợi nhuận. Hoạt động này đòi hỏi khoản đầu tư của công ty phải lớn và
công ty không có sức ép về tiền vì hoạt động này phụ thuộc rất nhiều vào biến động
của thị trường, và do tính thanh khoản của loại tài sản này không cao lắm.
+ Hoạt động cho vay vốn dài hạn. Công ty cho các tổ chức tín dụng hay các
Hoạt động đầu tư tài chính tại một số công ty sản xuất của Việt Nam
Trương Thị Lương – N2 – QTKD – K45
17
công ty khác vay vốn trong thời gian dài, tức là thời gian hoàn trả trên một năm và
thu khoản lợi từ lãi suất cho vay. Hoạt động này không được các công ty xem trọng
nhiều vì nó cần một khoản vốn lớn, nếu cho các công ty khác vay thì có khả năng
khó thu hồi vốn khi đến hạn nếu các công ty đi vay làm ăn thua lỗ.
4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của hoạt động đầu tƣ tài chính
Hiệu quả đầu tư tài chính là việc phản ánh hiệu quả cao của vốn mà công ty
bỏ vào đầu tư cho hoạt động đầu tư tài chính với mức chi phí thấp nhất có thể. Khả
năng sinh lời của một đồng vốn bỏ ra là nhiều nhất.
Và muốn biết được rõ nhất có cái nhình chính xác nhất hiệu quả đầu tư tài chính của
công ty thì cần phải sử dụng các chỉ số phản ánh hiệu quả bằng cách so sánh thực tế
với kế hoạch, kỳ sau so với kỳ trước, so sánh với các doanh nghiệp trong toàn
ngành, hay quy mô đầu tư, chất lượng đầu tư, so sánh hoạt động này với các hoạt
động chính khác của công ty hay hoạt động chung của toàn công ty.
4.1. Đánh giá chung về hiệu quả đầu tư
4.1.1. Hướng đầu tư
đi chung cho hoạt động đầu tư của công ty. Để có thể có cái nhìn đúng đắn nhất
chính xác nhất về hiệu quả đầu tư tài chính của công ty thì chúng ta cần phải xem
xét đến những chỉ số đánhh giá cụ thể.
a) Hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính tổng quát
Công thức:
(1.1)
KQ thu được của hoạt động ĐTTC có thể là doanh thu từ hoạt động ĐTTC
hoặc lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tài chính.
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra cho hoạt động ĐTTC thì công ty thu
về bao nhiêu đồng kết quả. Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động đầu tư tài
chính của công ty càng lớn. Để làm tăng chỉ tiêu này công ty vừa phải nâng cao quy
mô kết quả đầu ra vừa phải tìm biện pháp để cắt giảm chi phí cho hoạt động đầu tư
tài chính đến mức có thể.
Chỉ tiêu này được phân tích một cách chi tiết cho hai chỉ tiêu:
- Hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn.
Công thức:
Hq hoạt động ĐTTC tổng quát
=
KQ thu được của hoạt động ĐTTC
Chi phí hoạt động của ĐTTC