1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN ......................................................................................... 4
1. Lý thuyết bàn tay vô hình – Adam Smith ................................................................ 4
1.1. Giới thiệu về Adam Smith .............................................................................. 4
1.2. Các giả định của lý thuyết “Bàn tay vô hình” ................................................. 5
1.3. Nội dung của lý thuyết .................................................................................... 6
1.4. Mức độ áp dụng của lý thuyết ......................................................................... 8
2. Học thuyết kinh tế của Keynes ................................................................................. 9
2.1. Giới thiệu về Keynes ....................................................................................... 9
2.2. Đi
ều kiện ra đời của lý thuyết ....................................................................... 11
2.3. Nội dung của lý thuyết .................................................................................. 11
2.4. Mức độ áp dụng của lý thuyết ....................................................................... 14
3. Lý thuyết điều khiển tự động trong kinh tế ............................................................ 14
3.1. Điều kiện ra đời của lý thuyết ....................................................................... 15
3.2. Nội dung của lý thuyết .................................................................................. 16
3.3. Các dạng khác nhau của lý thuyết điều khiển h
ọc ........................................ 17
3.3.1. Lý thuyết về hệ thống kinh tế và các mô hình. ............................................. 17
3.3.2. Các lý thuyết về thông tin kinh tế. ................................................................ 18
3.3.3. Lý thuyết về kiểm soát hệ thống ngành kinh tế. ........................................... 18
3.4. Mức độ áp dụng của lý thuyết ....................................................................... 19
4. Tổng kết Chương I ................................................................................................. 19
CHƯƠNG II: AIG VÀ CUỘC ĐẠI SUY THOÁI KINH TẾ THẾ GIỚI. ....................... 21
1. AIG – Tác nhân gấy trầm trọng cuộc khủng hoảng kinh tế th
ế giới 2007 ............. 21
1.1. Giới thiệu chung về AIG ............................................................................... 21
1.2. AIG và cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới ................................................... 26
Đầu tư bất động sản ....................................................................................... 48
3.2.2. Đầu tư tài chính ngắn hạn ............................................................................. 49
3.2.3. Đầu tư tài chính dài hạn: ............................................................................... 52
3.2.4. Kết luận ......................................................................................................... 55
4. Nguy cơ tái khủng hoảng tiềm ẩn tại thị trường Bảo hiểm Việt Nam ................... 57
4.1. Đầu tư tài chính được chú trọng quá mức ..................................................... 57
3
4.2. Hệ thống chính sách của chính phủ ............................................................... 58
4.3. Sự phát triển đa dạng của các sản phẩm bảo hiểm ........................................ 58
5. Kết luận Chương III ............................................................................................... 59
CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP CHO THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM. ................. 61
1. Giải pháp áp dụng lý thuyết “Bàn tay vô hình”: làm quen nâng cao khả năng cạnh
tranh trên thị trường thế giới, triển mạnh cách nghiệp vụ bảo hiểm trên thị trường..... 61
2. Gi
ải pháp áp dụng lý thuyết kinh tế học của Keynes ............................................. 62
3. Áp dụng lý thuyết điều khiển học kinh tế vào thị trường bảo hiểm Việt Nam ...... 63
4. Kết luận Chương IV. .............................................................................................. 65
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 67
4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Lý thuyết bàn tay vô hình – Adam Smith
1.1. Giới thiệu về Adam Smith
Adam Smith sinh năm 1723 tại thị trấn Kircaldy, vùng Fife , Scotland . Cha ông mất
đầu cho cuộc cách mạng, và cũng năm đó, David Hume, ngườ
i bạn thân của Smith, qua
đời.
Adam Smith phản đối việc chính phủ Anh tiếp tục duy trì hệ thống thuộc địa ở châu
Mỹ. Ông lập luận rằng việc duy trì và bảo vệ thuộc địa gây tốn kém cho vương quốc
nhiều hơn số lợi nhuận thu được thực sự từ thuộc địa đó. Xét về mặt kinh tế học, Adam
Smith ủng hộ việc thương mại tự do (free trade), vì th
ế ông lên án gay gắt việc chính phủ
Anh áp đặt buôn bán thông thương một chiều đối với các thuộc địa.
Smith chuyển đến sống ở London cho đến năm 1778, ông lại quay trở lại Scotland để
giữ chức ủy viên văn hoá của thành phố Edinburgh. Adam Smith không lập gia đình và
ông đã qua đời vào ngày 19 tháng 7 năm 1790.
1.2. Các giả định của lý thuyết “Bàn tay vô hình”
- Sự giàu có của một quốc gia không biểu hiện bằng khối l
ượng vàng , khối lượng
nông sản mà biểu hiện thông qua toàn bộ các loại hình kinh tế đáp ứng nhu cầu
của con người mà quốc gia đó sản xuất được.
- Lao động của con người là nguồn duy nhất tạo ra mọi của cải vật chất hay lao
động chính là nguồn gốc của sự giàu có.
- Nhà nước, chính phủ phải tôn trọng sự tự do của con người, tôn trọng các quy luật
khách quan, nhà nước không nên can thi
ệp vào các hoạt động kinh tế
6
- Trong lĩnh vực kinh tế, con người bị chi phối hoàn toàn bới bản năng vị kỷ, hành
động theo nguyên tắc cạnh tranh để mang lại lợi ích lớn nhất cho bản thân mình
mà không quan tâm đến lợi ích chung của toàn bộ nền kinh tế.
1.3. Nội dung của lý thuyết
Cũng như các nhà lý luận cổ điển khác, Adam Smith ủng hộ mạnh mẽ tư tưởng tự do
trường, mà không cần có sự can thiệp của con người. Ông viết: Bạn nghĩ rằng bạn đang
giúp cho hệ thống kinh tế bằng những quy định, ý định tốt
đẹp và bằng những hành động
can thiệp của mình? Không phải vậy đâu hãy để mặc mọi sự việc xảy ra, đừng nhúng tay
vào. Dầu nhờn của lợi ích cá nhân sẽ làm cho các bánh xe kinh tế hoạt động một cách gần
như kì diệu, không cần kế hoạch, không cần quy tắc, thị trường sẽ giải quyết tất cả.
Adam Smith đã đề cao hiệu quả của lợi ích cá nhân, theo ông: Con người bao giờ
c
ũng cần đến những đồng loại của mình và thật vô ích khi chờ đợi sự tử tế duy nhất của
họ. Sẽ thành công chắc chắn hơn, nếu nó hướng tới lợi ích cá nhân... Anh hãy đưa cho tôi
cái tôi cần và anh sẽ có được ở tôi cái mà chính anh cần. Thị trường sẽ tạo ra sự hài hòa
giữa các lợi ích bằng phương cách của nó. Adam Smith cho rằng: Cứ để cho một cá nhân
nào đó chạy theo lòng ham lợi của mình, anh ta sẽ
thấy mọc lên những kẻ cạnh tranh làm
anh ta mất nghề. Cứ để cho một người nào đó bán hàng hóa của mình quá đắt hoặc không
muốn trả công cho công nhân của mình như những kẻ khác, anh ta sẽ mất khách trong
trường hợp thứ nhất và không có người làm trong trường hợp thứ hai. Như vậy, những
động cơ vị kỷ của con người điều khiển trò chơi, và sự tác động qua lại giữa họ
sẽ tạo ra
những kết quả bất ngờ nhất-sự hài hòa của xã hội.
Ông đã nhận thức rõ vai trò điều tiết của thị trường qua sự tác động của cung – cầu và
giá cả, ông kết luận: Lợi ích cá nhân sẽ khôi phục sự cân bằng.
Lý thuyết “Bàn tay vô hình” dựa trên sự thúc đẩy của lợi ích cá nhân và sự điều tiết
của thị trường tự do cạnh tranh. Ông đ
ã giải thích việc để giá cả thị trường được cân
bằng, phải không xa rời chi chí sản xuất hàng hóa thực tế. Ông cũng giải thích việc xã hội
làm như thế nào để hướng những người sản xuất hàng hóa phải cung cấp những hàng hóa
8
nhân, mỗi doanh nghiệp là có hiệu quả nhất và thích hợp nhất. Với tư tưởng tiến bộ, ủng
hộ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản tự do, lý thuyết “bàn tay vô hình” của Adam Smith
đã được ủng hộ và tin tưởng trong suốt một thời gian dài, đặc biệt là giai đoạn thế kỉ XIX,
kéo sang đến đầu thế kỉ XX.
2. Học thuyết kinh tế của Keynes
2.1. Gi
ới thiệu về Keynes
John Maynard Keynes là nhà kinh tế học Anh, được các học giả phương Tây coi là
một trong những người có tính sáng tạo nhất trong lịch sử văn hóa tư tưởng nhân loại vào
nửa đầu thế kỷ 20. Thật vậy, ông là nhà kinh tế học có ảnh hưởng lớn nhất đối với kinh tế
học phương Tây hiện đại và chính sách kinh tế của chính phủ.
Bố của ông là John Neville Keynes (1852-1949), là một trong những nhà kinh tế và
giáo d
ục nổi tiếng, 1884-1911 giảng dạy Luân lý học ở trường ĐH Cambridge trong 27
năm, năm 1910-1925 là trưởng phòng giáo vụ trường ĐH Cambridge và có viết hai
quyển sách là “Logic hình thức” xuất bản 1884 và “Phạm vi và phương pháp của kinh tế
chính trị học” xuất bản năm 1891.
J.M. Keynes sinh ngày 05-06-1883 tại Cambridge, học trường công Idon, đạt giải
thưởng huy chương vàng về các môn toán học, Anh văn và Văn học cổ điển. Năm 1902,
khi vừa 19 tuổi, Keynes theo họ
c chuyên toán ở học viện Hoàng gia thuộc trường ĐH
Cambridge.
Năm 1905 ông tốt nghiệp đại học, ông tiếp tục ở lại Cambridge học triết học với A.
Whitehead, học kinh tế học với Marshall - người theo trường phái cổ điển mới và Bigoo
người kế tục của Marshall.
Năm 1906, sau khi thi tuyển, Keynes được vào làm việc ở Bộ sự vụ Ấn Độ của chính
phủ hai năm.
10
xí nghiệp nhỏ. Năm 1930, ông giữ chức chủ tịch ủy ban cố v
ấn kinh tế nội các.
11
Trong thời gian chiến tranh thế giới thứ hai, một lần nữa Keynes lại là thành viên chủ
chốt của ủy ban tư vấn của bộ tài chính, trở thành nhân vật có ảnh hưởng vô cùng quan
trọng của giới tài chính Anh trong thời chiến, ông rất quan tâm chú ý đến vấn đề tài chính
do chiến tranh đem lại và đã từng phụ trách đàm phán với Mỹ về vấn đề này.
Từ 1941 trở đi, ông công tác tại ngân hàng Anh. Năm 1942 Keynes được phong làm
Nam tước Tilon – Lord Keynes of Tilon. Năm 1944 ông đã dẫn đầu đoàn đại biểu Anh
đến Mỹ tham dự hội nghị tài chính tiền tệ quốc tế tổ chức tại thành phố Forest, trong hội
nghị này ông đã đóng một vai trò rất quan trọng, ông đã tích cực vạch kế hoạch thành lập
hai tổ chức là tổ chức quỹ tiền tệ quốc tế và Ngân hàng thế giới giúp tái thiết và phát triển
kinh tế thế
giới sau chiến tranh. Năm 1945 ông làm trưởng đoàn đại biểu Anh tham gia
đàm phán xin vay vốn của Mỹ. Năm 1946 ông đi Mỹ tham gia hội nghị lần thứ nhất của
tổ chức Quỹ tiền tệ quốc tế và ngân hàng thế giới. Keynes mất vào ngày 21/04/1946 vì
bệnh tim.
2.2. Điều kiện ra đời của lý thuyết
Lý thuyết kinh tế học của Keynes được ra đời vào những năm 30 của thế kỉ
XX, khi
mà nền kinh tế Tư bản chủ nghĩa rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng, lý thuyết của các
trường phái tân cổ điển và cổ điển không còn phù hợp với tình hình thực tế của nền kinh
tế thế giới.
Bên cạnh đó, sự phát triển của lực lượng sản xuất, và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản
độc quyền đặt ra yêu cầu c
ần có sự điều tiết mọi sự phát triển của kinh tế nhằm đảm bảo
cho sự phát triển cân bằng và ổn định của toàn xã hội.
2.3. Nội dung của lý thuyết
nền kinh tế của tư bản chủ nghĩa.
- Thứ hai: Dùng lý thuyết nhà nước can thiệp vào nền kinh tế để thay thế lý thuyết
tự do kinh doanh trong trào lưu kinh tế.
- Thứ ba: Về lý thuyết đã điều chỉnh học thuyết kinh tế truyền thống, xây dựng hệ
thống lý luận mới. Lý thuyết truyền thống đặc biệt là t
ừ Adam Smith trở lại tin
13
theo giáo lý “sản xuất sẽ tự động tạo ra nhu cầu”, và lấy đó để phủ định tính hiện
thực của khủng hoảng kinh tế thừa phổ biến. J.M. Keynes xuất phát từ “Ba quy
luật kinh tế lớn”, rút ra kết luận nhu cầu có hiệu quả của tư bản chủ nghĩa sẽ không
gây ra hiện tượng cung vượt cầu, hàng hóa do nhà máy sản xuất ra không bán
được, nhà máy không thể không thu hẹp sản xuất, giả
m bớt nhân công.
- Thứ tư: Về mặt chính sách, cuộc cách mạng J.M. Keynes đã phủ nhận chính sách
kinh tế tự do của tư bản chủ nghĩa: tự do thả nổi, không cần đến sự can thiệp của
nhà nước, xác nhận trong tình trạng không có sự can thiệp của nhà nước vào hoạt
động kinh tế, xã hội tư bản chủ nghĩa tất sẽ không đủ cầu có hiệu quả, từ
đó không
thể có đầy đủ công ăn việc làm, chủ trương mở rộng chức năng của nhà nước, can
thiệp một cách toàn diện vào kinh tế, cho rằng đây là con đường duy nhất để chế
độ kinh tế hiện hành tránh đựợc “hủy diệt toàn diện”. Về mặt vận dụng chính sách
cụ thể chủ trương áp dụng chính sách số hụt tài chính mở rộng, dùng chính sách
lạm phát tiền tệ để thay thế
chính sách tiền tệ truyền thống.
- Thứ năm: Về phương pháp phân tích đã mở ra phương pháp phân tích kinh tế vĩ
mô hiện đại, nghiên cứu tổng lượng và nguyên nhân dao động của nó, để phân biệt
với cái khác trước đây chỉ nghiên cứu sự phân tích kinh tế vi mô về hành vi kinh tế
của hàng hoá đơn lẻ, và của chủ thể hành vi kinh tế đơn lẻ.
thống tài chính, kinh tế lúc đó chưa phát triển một cách hoàn chỉnh và vượt bậc như bây
giờ. Trong thời đại hiện nay, áp dụng lý thuyết của Keynes vào thực tế, điề
u này vẫn có
thể chấp nhận, miễn chúng ta biết cách chọn lọc và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình
thực tế tại quốc gia của mình.
3. Lý thuyết điều khiển tự động trong kinh tế
Điều khiển học kinh tế là một ngành khoa học nghiên cứu và áp dụng các tư tưởng và
phương pháp của Lý thuyết Hệ thống và Điều khiển học vào nền kinh tế.
Điều khiển học
coi nền kinh tế và những bộ phận cấu trúc chức năng của nó như một hệ thống, trong đó
diễn ra quá trình điều tiết và điều khiển, thực hiện nhờ sự vận động và biến đổi thông tin.
15
3.1. Điều kiện ra đời của lý thuyết
Những năm 60 của thế kỉ XX được xem là thời kì phát triển mạnh mẽ của khoa học –
kỹ thuật tại nhiều quốc gia trên thế giới, mà nổi bật hơn cả là tại Liên Xô – một cường
quốc lúc bấy giờ. Trong giai đoạn này, Liên Xô chú trọng phát triển công nghiệp nặng,
đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học k
ĩ thuật vào mọi lĩnh vực của đời sống – trong
đó, bao gồm cả lĩnh vực kinh tế. Trong quá trình phát triển của khoa học – kỹ thuật, vấn
đề điều khiển hệ thống luôn được các nhà khoa học của Liên Xô đặt lên hàng đầu. Nó
dường như cung cấp các phương tiện để tiếp tục phát triển và tăng trưởng một cách tối ưu
hóa các thế mạnh của nước Nga Xô Viế
t; tạo nên những ưu thế về giáo dục, công nghệ,
quân sự và vũ trụ trên toàn thế giới. Nhưng quan trọng hơn, điều khiển học đã được một
số cơ quan của Liên Xô xem như là phương tiện tạo nên sự điều khiển, kiểm soát tối ưu
của hệ thống phức tạp của quốc gia, dân tộc, và các nguồn lực của thế giớ
i, thông qua đó,
những người theo chủ nghĩa xã hội hy vọng sẽ là kết quả của sự phát triển và phổ biến
phẩm Economic Table của F. Quesnay (1758). Đồng thời, những lý luận về lý thuyết điều
khiển học đã được xây dựng và chứng minh một cách khoa học trong các tác phẩm của
K. Marx và VI Lenin.
3.2. Nội dung của lý thuyết
Nội dung cơ bản của điều khiển học kinh tế là những lý thuyết và việc thực hành lập
kế hoạch kinh tế quốc gia và quả
n lý tại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác, đặc
biệt, sự phát triển của một hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch và các biện pháp khuyến khích
để đạt được chúng (các phân tích nhu cầu thông tin nội dung trong nền kinh tế quốc gia
được thực hiện thông qua các số liệu thống kê kinh tế thu thập được).
Lý thuyết điều khiển học được áp dụng vào lĩnh vực kinh tế nhằm trả lời các câu hỏi
liên quan đến việc áp dụng các hệ thống xử lý dữ liệu để xây dựng một nền kinh tế mới
phù hợp với sự phát triển không ngừng và đa dạng của các ngành nghề. Những câu hỏi
này bao gồm nghiên cứu và tinh giản các luồng dữ liệu, mã hóa, và tổ chức xử lý dữ liệu.
Thông qua các điều tra, các máy tính có thể được sử dụng hiệu quả hơn trong các hệ
thống xử lý d
ữ liệu; trước đó nó đã được sử dụng để tính toán một lần và không được sử
17
dụng ở mức độ kiểm soát. Sơ đồ cho các quy định của hệ thống kinh tế, một số rất trừu
tượng, được xây dựng như hình minh họa của lý thuyết điều khiển tự động.
Điều khiển học kinh tế xem xét các hệ thống điều khiển tự động không phải là một
"yếu tố bên ngoài" dùng để xử lý dữ liệu cụ th
ể cho các cơ quan hành chính mà là hệ
thống quản lý kinh tế chính nó, một hệ thống dựa trên ứng dụng toàn diện các phương
pháp toán học kinh tế và các mô hình, máy tính hiện đại, công nghệ thông tin, bao gồm cả
thích hợp kỹ thuật và tổ chức hoạt động. Nghiên cứu và phát triển ứng dụng trong các
lĩnh vực này đã được tiến hành tại Liên Xô ở các cấp quản lý kinh tế quốc gia, từ các hệ
thống của Ủy ban K
tin của nền kinh tế ở các cấp, bao gồm cả các câu hỏi của các tổ chức tối ưu của các quá
trình này. Ở đây điều khiển học kinh tế có mối quan hệ
chặt chẽ về lý thuyết thông tin,
nghiên cứu để xác định tính hữu ích và giá trị của thông tin, ký hiệu học, lý thuyết lập
trình, và khoa học thông tin.
3.3.3. Lý thuyết về kiểm soát hệ thống ngành kinh tế.
Trong trường hợp này, các nhà kinh tế học đi sâu vào những nghiên cứu nghiên cứu
trong các lĩnh vực khác của điều khiển học kinh tế, và mang đến cho nó những hình thức
cụ thể. Nó tập trung vào nghiên cứu toàn diện và tinh tế c
ủa hệ thống điều khiển cho nền
kinh tế quốc gia và cho các đơn vị kinh tế riêng biệt, dựa vào những phân tích đó, đưa ra
những chỉ dẫn để đưa ra những hoạt độn mang lại sự tối ưu cho nền kinh tế. Sự chú ý đặc
biệt được dành cho quy hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch, bao gồm cả nghiên cứu về
công nghệ, phương pháp, và tổ
chức các chức năng điều khiển và sử dụng các mô hình
toán học kinh tế và phương pháp khoa học khác trong thực hành kiểm soát, phát triển một
hệ thống nội bộ của kinh tế, hành chính, luật pháp, và các biện pháp khuyến khích, định
mức kiểm soát và xây dựng cơ cấu tổ chức cho các cơ quan hành chính, nghiên cứu các
yếu tố con người (bao gồm cả yếu tố xã hội và tâm lý) trong quá trình quản lý kinh tế và
tương tác của con ngườ
i và máy tính trong hệ thống điều khiển tự động; thiết kế và giới
thiệu hệ thống điều khiển tự động.
19
3.4. Mức độ áp dụng của lý thuyết
Điều khiển học kinh tế là lý thuyết gần như xuyên suốt trong quá trình đổi mới và
phát triển kinh tế của Liên Xô. Và lý thuyết này cũng đã chứng minh sự đúng đắn của
mình khi giúp Liên Xô phát triển thành một cường quốc kinh tế hàng đầu trên thế giới.
Tuy nhiên, cùng với sự sụp đổ của nước Nga Xô Viết năm 1991, lý thuyết này cũng đã bị
Ba lý thuyết kinh tế được đề cập ở trên, theo chúng tôi, là ba lý thuyết cơ bản đại
diện cho ba hình thái chính trị xã hội, ba hướng phát triển của một nền kinh tế: tự do
thương mại – tư bản chủ nghĩa – và chủ nghĩa xã hội. Mỗi lý thuyế
t đều có những ưu và
nhược điểm riêng cho mình. Tuy nhiên, dựa vào ba lý thuyết này, chúng ta có thể tìm
được một phương án khả dĩ, phù hợp nhất với giai đoạn phát triển quá độ hiện nay của
Việt Nam.
Tuy nhiên, do giới hạn về khả năng, cũng như nguồn tư liệu, nên chúng tôi chỉ sẽ
đi sâu vào phân tích thị trường Bảo hiểm Việt Nam cũng như những giải pháp dành cho
thị trường này d
ựa trên ba lý thuyết đã được nhắc đến trên đây, để chúng ta có thể có cái
nhìn khái quát nhất về một thì trường còn có nhiều ảnh hưởng và cũng ẩn chứa nhiều
nguy cơ gây ra tái khủng hoảng cho nền kinh tế Việt Nam – giống như những gì đã xảy ra
đối với thị trường tài chính Mỹ và nền kinh tế toàn cầu.
21
CHƯƠNG II: AIG VÀ CUỘC ĐẠI SUY THOÁI KINH TẾ THẾ GIỚI.
1. AIG – Tác nhân gấy trầm trọng cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 2007
1.1. Giới thiệu chung về AIG
Năm 1919, AIG được thành lập bởi Cornelius Vander Starr tại Thượng Hải – Trung
Quốc.
Năm 1921: Thành lập ALICO (Asia Life Insurance Company)
Năm 1926: A.A.U mở văn phòng tại New York với tên gọi A.I.U (American
International Underwriters)
Năm 1939: Dời trụ sở chính về New York
Thập niên 1940: Sau thế chiến thứ 2, AIU xâm nh
ập thị trường Nhật và Đức, đánh dấu
bước mở rộng kinh doanh ra thị trường nước ngoài.
để mở rộng bảo hiểm tài sản và con người.
- Hồng Kông: AIG Private bank được cấp gi
ấy phép hoạt động tại Hồng Kông.
- Anh:
o Mua lại công ty Ocean Finance nhằm đẩy mạnh kinh doanh tín dụng tiêu
dùng.
o Tài trợ Câu lạc bộ bóng đá Manchester United, thương hiệu thể thao hàng
đầu, nhằm tăng cường sự nhận diện thương hiệu AIG.
23
- Mỹ: Mua lại công ty Travel Guard ™ International – Công ty Bảo hiểm du lịch
hàng đầu để tăng cường năng lực bảo hiểm du lịch hiện tại.
- Các thị trường mới nổi:
o AIG đã mở rộng hoạt động của mình tại các thị trường đang phát triển.
o Nhận giấy phép bán bảo hiểm nhóm tại Trung Quốc, giấy phép kinh doanh
bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ tại t
ỉnh Quảng Đông và giấy phép kinh
doanh bảo hiểm nhân thọ tại Giang Tô, Trung Quốc.
o Chính phủ Ấn Độ cho phép thành lập Công ty Tài chính phi ngân hàng
100% vốn nước ngoài.
- Đầu tư chiến lược vào công ty Kinder Morgan, sân bay London City và P&O Ports
Bắc Mỹ.
- Thành lập văn phòng Bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Dubai nhằm mở rộng
kinh doanh tại Trung Đông, Địa Trung Hải và Nam Á.
- Giới thiệu hàng loạt sản phẩm mới tại Trung Đ
ông qua công ty AIG Takaful, bao
gồm cả sản phẩm thiết kế riêng cho người theo đạo Hồi – tuân thủ các qui định về
bảo hiểm và tài chính.
- Ra mắt sáng kiến mang tính chiến lược “Deliver the firm” để bán chéo các sản
đã được trao ba giải thưởng:
Best North American Primary Insurance Company (Nhà bảo hiểm
gốc tốt nhấ
t Bắc Mỹ)
Best Asia-Pacific Primary Insurance Company (Nhà bảo hiểm gốc
tốt nhất Châu Á – Thái Bình Dương)
Best Global Primary Insurance Company (Nhà bảo hiểm gốc tốt nhất
toàn cầu)
25
Cá nhân CEO Martin Sullivan được nhận giải “Insurance CEO of
the Year”
o Tạp chí Reactions (7/2007): AIG Europe (UK) được trao giải thưởng:
“Best Reputation and Brand” (Uy tín và nhãn hiệu tốt nhất)
“Best product range” (Sản phẩm đa dạng nhất)
“Best Insurance Company underwriting in Energy and in Aviation”
(Công ty bảo hiểm tốt nhất trong lĩnh vực bảo hiểm năng lượng và
hàng không)
- Theo kết quả của Brandz Survey : năm 2007, công ty nghiên cứu thị trường hàng
đầu Millward Brown đã đưa AIG vào danh sách “Brandz” - 100 thương hiệu đứng
đầu dựa theo dữ liệu về tài chính và ý kiến của hơn một triệu khách hàng trên toàn
thế giới trên tổng số 50.000 thương hiệu. Giá trị thương hiệu của AIG được liệt kê
là 7,1 tỷ USD, tăng 21% so với năm 2006. Trong khi đó, AIG đang đứng vị trí thứ
ba trong nhóm các thương hiệu về bảo hiểm, dẫn đầu trong nhóm Thương hiệu
mạnh (Brand Momentum category) điều này có ý nghĩa trong việc định mức mong
muố
n của việc tăng trưởng giá trị thương hiệu trong gian ngắn.
- Tạp chí Europemoney (04/2008) Thông qua cuộc thăm dò ý kiến của các khách
hàng trực tiếp tại các công ty lớn trên thế giới có mua bảo hiểm, Europe Money đã