MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG II .PHÂN TÍCH PHIÊN LÀM VIỆC
CỦA TCP 19
TASK II-1 : SỬ DỤNG CÔNG CỤ QUẢN LÝ MẠNG 25
1.Sử dụng Network Monitor để bắt gói tin 26
2.Lọc gói tin ( lọc theo giao thức ) 28
TASK II – 2&3 : TÌM HIỂU WIRESHARK 30
1.Tổng quan về wireshark 30
2.Cài đặt và bắt đầu với Wireshark 30
TASK II – 4 : PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH BẮT TAY 3 BƯỚC 33
TASK II– 5 : PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH NGẮT KẾT NỐI TCP ( SESSION TEARDOWN
PROCESS ) 37
TỔNG KẾT 42
CHƯƠNG III- PHÂN TÍCH VÀ NHẬN DẠNG
GÓI TIN IP, ICMP, TCP, UDP 43
3.6. THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ NHẬN DẠNG THÔNG ĐIỆP TCP 49
3.7. PHÂN TÍCH VÀ NHẬN DẠNG THÔNG ĐIỆP UDP 49
3.8 PHÂN TÍCH VÀ NHẬN DẠNG GÓI UDP HEADER 50
4.1 PHÂN TÍCH ĐOẠN PHÂN MẢNH 54
4.2 PHÂN TÍCH MỘT SESSION HOÀN CHỈNH 55
4.2.1 Phân tích một gói ICMP Session hoàn chỉnh 55
4.2.2 Truyền thông FTP 58
4.2.3 Biểu diễn một phân tích FTP session hoàn chỉnh 60
81
Trường ĐH Công Nghệ Thông Tin Mạng Máy Tính & Truyền Thông
Chương I-Tìm hiểu TCP/IP
Khái quát về TCP/IP .
Khi 2 host truyền thông với nhau, chúng phải thoả thuận giao thức truyền thông để sử
dụng trong việc trao đổi thông tin lẫn nhau. Giao thức mà trên Internet đã xây dựng và
cũng là giao thức mà tất cả các host trên Internet sử dụng là giao thức TCP/IP
lạc được xử lý với 2 giao thức :
o TCP (Transmission Control Protocol) và UDP (User Datagram Protocol).
Và sự khác nhau của hai giao thức này là TCP cung cấp phương thức truyền
thông tin cậy còn UDP thì không.
• Lớp Internet (hoặc Network Layer) cung cấp các cơ chế và thông tin cần thiết về
địa chỉ để có thể truyền dữ liệu từ máy này đến máy khác. Các giao thức chính
của lớp này là IP (Internet Protocol).
• Các Network Access Layer (hoặc Link Layer) là nơi mà các thông tin liên lạc dữ
liệu tương tác với môi trường vật lý của mạng.
Như bạn đã thấy trong Hình 2-1, theo yêu cầu trang web đã được bắt đầu trên host, nó
di chuyển xuống các lớp, được truyền trên mạng, và di chuyển đến web server. Đây là
những lớp mà trên đó tất cả các giao tiếp mạng sử dụng dựa trên giao thức TCP / IP.
1.2 Mô hình OSI
Truyền Thông An Ninh Thông Tin 3
Trường ĐH Công Nghệ Thông Tin Mạng Máy Tính & Truyền Thông
Mô hình TCP / IP hoạt động tốt cho TCP / IP truyền thông, nhưng có rất nhiều
giao thức và phương pháp truyền thông khác TCP / IP. Một tiêu chuẩn cần thiết bao gồm
tất cả các giao thức truyền thông. Các tiêu chuẩn phát triển do Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
(ISO) được gọi là OSI Model.
Mô hình Open Systems Interconnect (OSI) có bảy lớp, so với bốn lớp của TCP / IP.
Bảy lớp của mô hình OSI là:
• Application Layer
• Presentation Layer
• Session Layer
• Transport Layer
• Network Layer
• Data Link Layer
• Physical Layer
Tên của các lớp này là cố định, vì đây là một thoả thuận tiêu chuẩn. Các chi tiết của
từng lớp như sau:
Trường ĐH Công Nghệ Thông Tin Mạng Máy Tính & Truyền Thông
Khi các host nhận được dữ liệu, và dữ liệu được di chuyển lên các lớp,
mỗi header sẽ cho phép các host biết làm thế nào để xử lý phần dữ liệu này. Sau khi tất cả
các header được gỡ bỏ, máy nhận sẽ nhận được dữ liệu giống như dữ liệu ban đầu mà nó
được gửi đi.
1.3 RFC
Với tất cả các tiêu chuẩn quy định trong phần trước, chúng ta có thể tìm thấy chúng
trên các RFC. Một Request For Comments (RFC) cho biết các tiêu chuẩn liên quan đến
TCP / IP và Internet. RFC là văn bản tự do có sẵn để đọc và nghiên cứu, và nếu muốn tìm
hiểu thật kỹ thì chúng ta nên tìm hiểu và đọc RFC.
Để tìm và đọc RFC chúng ta nên truy cập vào trang www.rfc-editor.org Đây là trang
web với một chỉ mục tìm kiếm của tất cả RFC. Có vài RFC quen thuộc với chúng ta, và
chúng ta nên biết tên để tìm kiếm. Bằng cách này chúng ta sẽ không phải tìm kiếm hàng
trăm câu trả lời để tìm thấy những gì chúng ta cần. Các RFC chúng ta nên biết là:
• Các Internet Protocol (IP): RFC 791.
• Các Internet Control Messaging Protocol (ICMP): RFC 792.
• Các Transmission Control Protocol (TCP): RFC 793.
• Các Uer Datagram Protocol (UDP): RFC 768.
Truyền Thông An Ninh Thông Tin 6
Trường ĐH Công Nghệ Thông Tin Mạng Máy Tính & Truyền Thông
1.4 Các chức năng của IP
Các giao thức Internet (làm việc tại tầng Network của cả hai mô hình OSI và
TCP / IP), theo định nghĩa, có một chức năng đơn giản là IP xác định host hiện hành thông
qua địa chỉ và sử dụng địa chỉ để di chuyển một gói thông tin đến một host khác. Mỗi host
lưu trữ trên mạng có một địa chỉ IP duy nhất, và mỗi gói tin của host gửi sẽ chứa địa chỉ IP
nguồn và IP đích. Các gói tin này sẽ được định tuyến trên mạng thông qua các Router bằng
cách sử dụng các IP đích,cho đến khi chúng đến được máy nhận và máy nhận có thể đọc
các IP địa chỉ của người gửi và gửi phản hồi lại nếu cần thiết.
Mặc dù nó có vẻ đơn giản, nhưng trong khi thi hành có những hạn chế.Ví dụ, khi các
gói tin được gửi đi từ các host khác, chúng có thể nhận được theo thứ tự. IP không có cơ
từng octet, sau đó kết hợp các kết quả, như sau:
1. Chia 192 bằng 16. Kết quả là 12, với một phần còn lại là 0. Bởi vì số thập phân
12 là giống như Hex C và thập phân 0 là tương tự như Hex 0, số thập phân là 192
bằng Hex C0.
2. Chia 168 bằng 16. Kết quả là 10, với một phần còn lại của 8. Bởi vì số thập phân
10 là giống như Hex A và decimal 8 là giống như 8 Hex, số thập phân là 168
bằng Hex A8.
3. Decimal 10 là giống như Hex A.
4. Decimal 1 là giống như Hex 1.
5. Kết hợp các kết quả của mỗi chuyển đổi cho thấy, số thập phân 192.168.10.1 biểu
diễn bằng Hex là :
C0A80A01.
Một cách khác để lấy kết quả này là đầu tiên chuyển đổi từ thập phân sang nhị phân,
sau đó chuyển đổi nhị phân với hệ thập lục phân bốn bit tại một thời điểm, và cuối cùng,
kết hợp các kết quả, như được hiển thị ở đây:
1. 192 biểu diễn ở dạng nhị phân 11000000.
2. 168 biểu diễn ở dạng nhị phân 10101000.
Truyền Thông An Ninh Thông Tin 8
Trường ĐH Công Nghệ Thông Tin Mạng Máy Tính & Truyền Thông
3. Decimal 10 biểu diễn ở dạng nhị phân 00001010.
4. Decimal 1 biểu diễn ở dạng phân 00000001.
5. Nhị phân 1100 (bốn đầu tiên bit của octet đầu tiên) là giống như Hex C.
6. Nhị phân 0000 là giống như Hex 0.
7. Nhị phân 1010 là giống như Hex A.
8. Nhị phân 1000 là giống như Hex 8.
9. Nhị phân 0000 là giống như Hex 0.
10. Nhị phân 1010 là giống như Hex A.
11. Nhị phân 0000 là giống như Hex 0.
12. Nhị phân 0001 là giống như Hex 1.
13. Kết hợp tương đương Hex cho thấy số thập phân 192.168.10.1 biểu diễn bằng
chỉ IP dành riêng. Được định nghĩa trong RFC 1918, bất kỳ host nào trên mạng có thể sử
dụng các địa chỉ này, nhưng các địa chỉ này khôngcó nghĩa là được sử dụng trên Internet,
và hầu hết các router sẽ không chuyển tiếp chúng. Bởi đó là các địa chỉ IP private, không
có liên quan với các cuộc xung đột địa chỉ. Xác định địa chỉ dành riêng cho các địa chỉ ba
lớp chính (A, B, và C) là:
• Lớp A: 10.0.0.0 đến 10.255.255.255
• Class B: 172.16.0.0 đến 172.31.255.255
• Class C: 192.168.0.0 đến 192.168.255.255
Ngoài những địa chỉ IP dành riêng được liệt kêt ở trên, còn có một vài địa chỉ khác.
Đầu tiên, là dãy IP 127.0.0.0 đến 127.255.255.255. Dải địa chỉ này được sử dụng cho mục
đích chẩn đoán, với địa chỉ IP 127.0.0.1 dùng để xác định IP trên máy chính nó. Dãy thứ
hai là 169.254.0.0 đến 169.254.255.255. Dãy địa chỉ này được sử dụng bởi Microsoft.
1.6 Subnet Mask
Truyền Thông An Ninh Thông Tin 10
Trường ĐH Công Nghệ Thông Tin Mạng Máy Tính & Truyền Thông
Với một địa chỉ IP, mỗi host sẽ sử dụng giao thức TCP / IP có subnet mask. Các
subnet mask được sử dụng trong quá trình được gọi là ANDing để xác định mạng
mà host thuộc về.
Theo mặc định, một địa chỉ IP Class A có 8 bit để xác định các network,
địa chỉ IP Class B có 16 bit để xác định network, và một địa chỉ IP Class C có 24 bit để
xác định Network. Những Subnet mask mặc định sử dụng các bit liên tiếp để tạo Full
Mask. Bảng dưới đây cho thấy ba lớp subnet mask mặc định, lần đầu tiên trong hệ nhị
phân, sau đó trong truyền thông Subnet đó có thể sẽ được chia thành các Subnet nhỏ hơn
(XXX)
Các Subnet mask có thể được thể hiện trong các định dạng khác nhau. Ví dụ, thông
thường định dạng là một dãy các địa chỉ IP tiếp theo là Subnet đầy đủ, chẳng hạn như:
192.168.10.1 255.255.255.0. Ngoài ra,để đơn gian hơn thì chúng ta đếm và ghi lại số bit 1
được sử dụng trong subnet mask.
Ví dụ, trong subnet mask mặc định cho loại C, có 24 bit được chỉ định là 1. Vì vậy,
để sử dụng định dạng thứ hai, dãy địa chỉ IP theo sau là một dấu gạch chéo và
mạng con có thể.
Truyền Thông An Ninh Thông Tin 12
Trường ĐH Công Nghệ Thông Tin Mạng Máy Tính & Truyền Thông
Đối với mạng đầu tiên, các ID mạng là 10.0.0.0 với subnet mask là 255,240.
0.0. Địa chỉ có thể sử dụng đầu tiên là 10.0.0.1 và địa chỉ có thể sử dụng cuối cùng là
10.15.255.254. Địa chỉ quảng bá là 10.15.255.255 (tiếp theo có thể có địa chỉ IP sẽ được
10.16.0.0, là ID mạng của các mạng thứ hai). Các mạng thứ hai
làm việc có một ID của 10.16.0.0, một dãy IP có thể sử dụng là 10.16.0.1 đến
10.16.255.254, và một địa chỉ quảng bá là 10.16.255.255.
Chú ý rằng chúng ta cần chỉ có 12 mạng, nhưng chúng ta có 16. Điều đó có thể xảy
ra, tùy thuộc vào số lượng của các mạng cần thiết. Ví dụ, nếu chúng ta cần 20
mạng, chúng ta sẽ phải mượn 5 bit của host để làm phân mạng (20 trong hệ nhị phân là
10100, do đó 5 bit phải được sử dụng). Trong trường hợp đó, chúng ta sẽ có một subnet
mask 255.248.0, sẽ có 32 subnetworks mà trong khi đó chứng ta chỉ cẩn 20 Subnet. Nhưng
chúng ta sẽ xem nó như là sự mở rộng và phát triển của công ty.
Phân tầng và chuyển đổi Địa chỉ
1. Mô tả cách thức phân lớp như thế nào là có lợi cho các chức năng của mạng?
Truyền Thông An Ninh Thông Tin 13
Trường ĐH Công Nghệ Thông Tin Mạng Máy Tính & Truyền Thông
Bằng cách sử dụng một mô hình phân lớp, truyền thông mạng có thể được chia thành
nhiều khối nhỏ hơn.Các gói này có một mục đích cụ thể, hoặc chức năng, và trong trường
hợp lỗi xảy ra trong một đoạn, có thể là chỉ có lỗi được giải quyết, thay vì bắt đầu lại từ
đầu.
2. Nếu chúng ta có một địa chỉ IP 192.168.10.1 và subnet mask là FF-FF-
00-00, IP này sẽ thuộc về mạng nào?
Trong thập phân, các địa chỉ mạng là 192.168.0.0, trong Hex, địa chỉ mạng
là C0-A8-00-00.
3. Nếu chúng ta có một địa chỉ IP của A8-C0-0A-01 và subnet mask là / 16,IP trên
thuộc về mạng ? Trong thập phân, các địa chỉ mạng là 192.168.0.0, trong Hex địa chỉ mạng
là C0-A8-00-00.
Trong hệ nhị phân, 5 là 101, vì vậy bạn sẽ cần ba bit. Sau đó, thêm ba bitsubnet mask hiện
tại. Vì vậy, bây giờ chúng ta sẽ có 10.48.0.0/15 làm địa chỉ mạng đầu tiên và mới subnet
mask.Biểu diễn dưới dạng nhị phân là 00001010.0011xxx y.yyyyyyyy.yyyyyyyy, , x đại
diện cho các bit làm Network, và y chỉ định các bit host.
Vậy, các địa chỉ mạng mới là gì?
Đối với mạng đầu tiên, các ID mạng 10.48.0.0, các địa chỉ có thể sử dụng là 10.48.
0.1 đến 10.49.255.254, và địa chỉ quảng bá là 10.49.255.255; mạng thứ hai có Network ID
10.50.0.0, các địa chỉ có thể sử dụng được 10.50.0.1 đến 10.51.255.254,
Truyền Thông An Ninh Thông Tin 15
Trường ĐH Công Nghệ Thông Tin Mạng Máy Tính & Truyền Thông
và địa chỉ quảng bá là 10.51.255.255, và vv. Chúng ta thấy rằng có đến 8 Network có thể
sử dụng trong khi đó chúng ta chỉ cần có 5 mạng thôi và chúng ta có thể coi đó là phương
hướng để mở rộng và phát triển công ty.
1.9 X-Casting
Khi một Packet được gửi từ một host đến một host khác, quá trình định tuyến sẽ được
thực đúng theo các tiêu chuẩn trên. Tuy nhiên, quá trình này là khác nhau nếu một host cố
gắng gửi gói tin đến nhiều hơn một destination, hoặc nếu một thông điệp được nhận từ
những host khác nhau trong mạng. Các loại hình truyền thông được gọi là
broadcasting,multicasting và unicasting.
• Unicast là một thuật ngữ mà đã được tạo ra sau khi multicasting và broadcasting đã
được định nghĩa. unicast là một giao tiếp trực tiếp giữa một máy phát và một máy thu. Đây
là cách hầu hết mà các truyền thông giữa hai máy thực hiện.
• Broadcast là quá trình truyền thông được gửi ra từ một host và đến tất cả người
nhận có thể có trên một phân đoạn. Broadcast có thể được thực hiện vì nhiều lý do, chẳng
hạn như :đối vơi host phát , địa chỉ Mac được sử dụng là FF: FF: FF: FF: FF: FF. Đối với
địa chỉ IP, địa chỉ được sử dụng là dựa trên cài đặt mạng. Ví dụ, nếu ta có mạng
92.168.10.0/24, thì địa chỉ Broadcast là: 192.168.10.255.
• Multicast là một giao tiếp được gửi tới một nhóm người nhận trên mạng.
Multicasting thường được thực hiện như là chuyên một traffic từ người gửi đến nhiều
người nhận. So sánh với Broadcast,thì khi sử dụng broadcast thì tất cả các host trên phân
bạn. Ví dụ, nếu bạn đang ở phía bên trái của lớp học, bạn
có thể ping một địa chỉ trong mạng 172.18.10.0, và nếu bạn đang ở phía
bên phải của lớp học, bạn có thể ping một địa chỉ trong mạng 172.16.10.0 .
8. Quan sát các thông tin bạn nhận được. Dòng chữ "Destination Host
unreachable" được hiển thị. Máy tính của bạn biết rằng gói tin ping có nhiệm vụ
phải gửi đến một máy tính mà ở bên ngoài mạng nội bộ của bạn, nhưng nó không
biết làm thế nào để đến được đó.
9. Chuyển sang Network Connections trong Control Panel và hiển thị
properties của card mạng.
Truyền Thông An Ninh Thông Tin 17
Trường ĐH Công Nghệ Thông Tin Mạng Máy Tính & Truyền Thông
10. Chọn Internet Protocol (TCP / IP), chọn Properties, và sau đó nhấp vào
Advanced. Trên tab IP Settings, nhấn vào nút Add được tìm thấy trong
khu vực Default Gateway.
11. Trong khung địa chỉ TCP / IP Gateway, nhập địa chỉ IP mà bạn ghi lại
trước đó và nhấn Add. Nhấn OK hai lần và nhấn Close hai lần.
12. Chuyển trở lại cửa sổ lệnh và cố gắng ping đến địa chỉ cần remote một lần
nữa.
13. Quan sát các thông tin bạn nhận được. Thời gian này, khi defalut gateway
của máy tính khác được cấu hình chính xác, bạn sẽ thành công trong
ping các máy tính từ xa. Điều này là do máy tính của bạn bây giờ biết là phải
gửi lưu lượng dữ liệu đến router nếu lưu lượng dữ liệu đi đến mạng khác. (Làm thế
nào các router biết được nơi để gửi lưu lượng dữ liệu sẽ được diễn tả sau này trong
khóa học.) Liên hệ với hướng dẫn của bạn nếu sự cố gắng ping của bạn không thành
công.
14. Đóng tất cả cửa sổ đang mở.
Truyền Thông An Ninh Thông Tin 18
Trường ĐH Công Nghệ Thông Tin Mạng Máy Tính & Truyền Thông
Chương II .Phân tích phiên làm việc của
TCP
2.2 TCP Flags
Các cờ TCP là: SYN, ACK, FIN, RESET, PUSH và URGENT. Những lá cờ
cũng có thể được ký hiệu là S, ACK, F, R, P, và urg. Mỗi lá cờ chiếm
không gian của một bit trong tiêu đề, và nếu chúng được giao một giá trị là 1, xem
xét trên. Chức năng của mỗi lá cờ được xác định như sau:
•
SYN, hoặc S, lá cờ đại diện cho phần đầu tiên của thiết lập kết nối.
Việc đồng bộ hóa thông thường sẽ có trong gói đầu tiên của việc truyền tin.
•
ACK, hoặc ACK, lá cờ đại diện cho sự gửi lại thông tin báo đã được nhận dữ
liệu từ host gửi. Điều này được gửi trong suốt phần thứ hai của thiết lập kết nối, đáp
ứng yêu cầu SYN của host gửi.
•
FIN, hoặc F, lá cờ đại diện cho ý định của người gửi muốn chấm dứt các
thông tin liên lạc trong phiên làm việc.
•
RESET, hoặc R, lá cờ đại diện cho ý định của người gửi để xác lập lại
kết nối.
•
PUSH, hoặc P, cờ được sử dụng khi host gửi yêu cầu dữ liệu phải được
đưa trực tiếp cho các ứng dụng nhận được, và không phải để vào bộ đệm.
•
URGENT, hoặc urg, lá cờ đại diện cho rằng dữ liệu này cần được ưu tiên hơn
các dữ liệu khác khi được truyền đi.
Số thứ tự và số xác nhận
Ngoài các cờ TCP, một vấn đề quan trọng của TCP đó là về các con số:
số thứ tự và số xác nhận, được cụ thể. Bởi vì TCP đã được định nghĩa như là một
giao thức đáng tin cậy có khả năng cung cấp cho giao tiếp có hướng kết nối, phải có
một cơ chế để cung cấp các tính năng này.
Số thứ tự và số báo nhận là những gì cần cung cấp cho điều này.
nhận được yêu cầu đi vào trong thông qua TCP. Các ứng dụng được giả định yêu
Truyền Thông An Ninh Thông Tin 21
Trường ĐH Công Nghệ Thông Tin Mạng Máy Tính & Truyền Thông
cầu đi vào trong đang đến, và được chuẩn bị để phục vụ các yêu cầu đó. Đây cũng là
được gọi là cơ chế lắng nghe, như các ứng dụng đang lắng nghe để yêu cầu các giao
tiếp.
•
Mở chủ động là khi một ứng dụng đang chạy cho TCP để bắt đầu một phiên
làm việc liên lạc thông tin với một host từ xa (mà ở trạng thái Mở bị động). Đó là có
thể cho hai host trong trạng thái Mở chủ động để bắt đầu giao tiếp. Nó không phải là
một yêu cầu rằng host từ xa phải ở trạng thái Mở bị động, nhưng đó là trường hợp
thông dụng nhất.
2.4 Sự thiết lập kết nối
Để cho các số thứ tự và xác nhận có bất cứ chức năng nào, một phiên làm việc
giữa hai host phải được thiết lập. Thiết lập kết nối này được gọi là qui trình bắt tay
ba bước. Qui trình bắt tay ba bước bao gồm ba bước riêng biệt, chi tiết như sau (vui
lòng tham khảo Hình 2-5 khi đọc phần này):
1. Host A gửi một phân đoạn đến Host C với những điều sau đây:
SYN = 1 (phiên đang được đồng bộ.)
ACK = 0 (không có giá trị trong trường ACK, vì vậy cờ này là 0.)
Số thứ tự = x, mà x là một biến. (x là ISN của host A.)
Số xác nhận = 0
2. Host C nhận được phân đoạn của Host A và trả lời lại tới Host A với những
điều sau đây:
SYN = 1 (phiên này vẫn đang được đồng bộ.)
ACK = 1 (Cờ xác nhận hiện đang thiết lập, như là có một giá trị ACK trong
phân đoạn này.
Số thứ tự = y, trong đó y là một biến. (y là ISN của host C.)
Số xác nhận = x + 1 (số thứ tự từ Host A, cộng thêm 1.)
3. Host A nhận được phân đoạn của Host C và trả lời tới Host C với những
đây:
FIN = 1 (phiên này đang được chấm dứt.)
ACK = 1 (Có một số ACK, dựa trên các thông tin liên lạc hiện tại.)
Sequence Number (FIN number) = s (s là một biến dựa trên sesion hiện tại.)
Acknowledment number = p (p là một biến dựa trên session hiện tại.)
2. Host B nhận được và trả lời với điều sau đây:
FIN = 0 (đoạn này không yêu cầu đóng session.)
ACK = 1 (đoạn này có chứa một số ACK.)
Số thứ tự = không có (Vì không có FIN, không có dãy số cần thiết.)
Acknowledment number = s + 1 (Đây là trả lời cho FIN của host A.)
3. Host B khởi xướng việc chấm dứt phiên họp theo hướng đối diện với sau
đây:
FIN = 1 (phiên này đang được chấm dứt.)
ACK = 1 (Có một số ACK.)
Sequence Number = p (p là một biến dựa trên các hiện tại truyền thông.)
Acknowledment number = s + 1 (Điều này tương tự như trong phần trước)
4. Host A nhận được các phân đoạn từ Host B và trả lời như sau:
FIN = 0 (đoạn này không yêu cầu chấm dứt, không có SYN.)
Truyền Thông An Ninh Thông Tin 24
Trường ĐH Công Nghệ Thông Tin Mạng Máy Tính & Truyền Thông
ACK = 1 (đoạn này có chứa một số ACK.)
Số thứ tự = Không có
Acknowledment number = p +1 (Đây là số thứ tự của chủ nhà C, cộng thêm 1.)
Vào lúc này, session đã chấm dứt. Truyền thông trong cả hai hướng đã có một FIN
yêu cầu và nhận một đến FIN, chốt phiên.
HÌNH 2.6 CONNECTION TERMINATION
TASK II-1 : Sử Dụng Công Cụ Quản Lý Mạng
Kiểm tra các card mạng , địa chỉ ip , MAC
Mô hình mạng gồm 2 máy : máy thứ 1 Win Xp và máy thứ 2 Win server 2003 nối
ngang hàng với nhau ( WORKGROUP )