Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Hoàng Long
Xin trân thành cảm ơn !
Hà Nội, Ngày 27 tháng 6 năm 2014.
Sinh viên
Nguyễn Thị Lan
SVTT: Nguyễn Thị Lan
Lớp K8CQ1A
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Hoàng Long
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................................................i
1. Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................................................1
2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài......................................................................................1
3. Các mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................................3
6. Kết cấu đề tài...............................................................................................................................3
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC PHÁT
TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY KINH DOANH..............................................................4
1.1. Các khái niệm và các yếu tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược phát triển thị trường của
công ty kinh doanh..........................................................................................................................4
1.1.1. Các khái niệm cơ bản.............................................................................................................4
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Hoàng Long
2.4.2. Thực trạng quản trị mục tiêu ngắn hạn của công ty trong triển khai chiến lược phát triển thị
trường.............................................................................................................................................21
2.4.3. Thực trạng tập khách hàng mục tiêu, đối thủ cạnh tranh và định vị sản phẩm trong triển
khai chiến lược phát triển thị trường.............................................................................................23
2.4.4. Thực trạng triển khai chính sách marketing trong triển khai chiến lược phát triển thị trường. 26
2.4.5. Thực trạng phân bổ nhân sự và phát huy văn hoá, lãnh đạo trong triển khai chiến lược phát
triển thị trường...............................................................................................................................31
2.4.6. Thực trạng phân bổ ngân sách triển khai chiến lược phát triển thị trường của công ty.......31
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN
LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀ TRUYỀN THÔNG_TECAPRO.............................................................................................33
3.1. Các kết luận thực trạng triển khai chiến lược phát triển thị trường của Công ty Cổ phần công
nghệ thông tin và truyền thông_Tecapro.......................................................................................33
3.1.1. Những thành công đạt được.................................................................................................33
3.1.2. Những hạn chế còn tồn tại...................................................................................................34
3.1.3. Nguyên nhân của các hạn chế..............................................................................................34
3.2. Các dự báo thay đổi môi trường kinh doanh và định hướng phát triển của công ty cỏ phần
công nghệ thông tin và truyền thông_TECAPRO.........................................................................35
3.2.1. Dự báo thay đổi môi trường kinh doanh..............................................................................35
3.2.2. Định hướng phát triển của công ty cổ phần công nghệ thông tin và truyền
thông_TECAPRO..........................................................................................................................36
3.3. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược phát triển thị trường của công ty cổ
phần công nghệ thông tin và truyền thông_TECAPRO................................................................37
3.3.1. Đề xuất phân tích tình thế chiến lược phát triển thị trường.................................................37
3.3.2. Đề xuất hoàn thiện quản trị các mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược phát triển thị
trường.............................................................................................................................................38
3.3.3. Đề xuất định vị sản phẩm của công ty trong triển khai chiến lược phát triển thị trường....39
Trang
4
22
24
28
32
38
42
Lớp K8CQ1A
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Hoàng Long
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Các từ
Tổ chức thương mại thế giới
Lớp K8CQ1A
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Hoàng Long
Hình 2.1: Biểu đồ đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến triển khai
CLPTTT của công ty cổ phần CNTT và truyền thông_Tecapro.
Hình 2.2: Đánh giá chất lượng hoạt động quản trị mục tiêu ngắn hạn
Hình 2.3 : Sơ đồ định vị sản phẩm của công ty TECAPRO.
Hình 2.4: Đánh giá thực hiện quản trị chính sách marketing của công ty TECAPRO
Hình 2.5: Đánh giá đặc tính sản phẩm của công ty Tecapro
Hình 2.6: Đánh giá của nhân viên về cách thức định giá của công ty TECAPRO.
Hình 2.7: Mức độ thực hiện các hình thức xúc tiến thương mại của công ty Tecapro.
Hình 3.1. Mô thức TOWS của công ty TECAPRO.
Hình 3.2. Sơ đồ định vị sản phẩm mới của công ty TECAPRO so với đối thủ cạnh
tranh.
SVTT: Nguyễn Thị Lan
16
22
25
26
27
28
30
37
39
môi trường kinh doanh. Bởi vậy, các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triển khai một
công cụ kế hoạch hoá hữu hiệu đủ linh hoạt ứng phó với những thay đổi của môi trường kinh
doanh. Chiến lược kinh doanh không nhằm giải quyết một vấn đề cụ thể, chi tiết như một kế
hoạch mà nó được xây dựng trên cơ sở phân tích và dự đoán các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh,
điểm yếu của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp có một cái nhìn tổng thể về bản thân mình cũng
như về môi trường kinh doanh bên ngoài để hình thành nên các mục tiêu chiến lược và các chính
sách, các giải pháp lớn thực hiện thành công các mục tiêu đó.
Nhận thấy tầm quan trọng của thị trường đối với các công ty, tôi đã triển khai xây dựng đề
tài: “Hoàn thiện triển khai chiến lược phát triển thị trường của Công ty Cổ phần công nghệ
thông tin và truyền thông_Tecapro”.
2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Qua nghiên cứu lý thuyết về triển khai chiến lược phát triển thị trường và qua quá trình
thực tập tại công ty cổ phần công nghệ thông tin và truyền thông_Tecapro, tác giả nhận thấy
được tầm quan trọng của việc triển khai chiến lược phát triển thị trường với sự tồn tại và phát
triển của công ty. Do đó đề tài: “Hoàn thiện triển khai chiến lược phát triển thị trường cuả Công
SVTT: Nguyễn Thị Lan
Lớp K8CQ1A
Khóa Luận Tốt Nghiệp
2
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Hoàng Long
ty cổ phần công nghệ thông tin và truyền thông_Tecapro” là có ý nghĩa thực tiễn phù hợp với các
yêu cầu và điều kiện thực hiện đề tài.
Đề tài nghiên cứu tập trung trả lời các câu hỏi sau:
trường đến năm 2018, tầm nhìn 2025.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả đã thực hiện phân tích định tính và định
SVTT: Nguyễn Thị Lan
Lớp K8CQ1A
Khóa Luận Tốt Nghiệp
3
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Hoàng Long
lượng, thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn thông tin khác nhau. Cụ thể, những thông tin dùng trong
phân tích được thu thập từ những nguồn sau:
Nguồn thông tin thứ cấp: Những vấn đề lý luận đã được đúc rút trong sách giáo khoa
chuyên ngành trong nước và quốc tế; Các số liệu thông kê đã được xuất bản, các báo cáo tổng
hợp từ các tổ chức, cơ quan quản lý có liên quan; Kết quả các nghiên cứu trước đây được công
bố trên các tạp chí khoa học trong nước và quốc tế.
Nguồn thông tin sơ cấp:
- Phỏng vấn chuyên gia: đối tượng phỏng vấn là các CEO và các nhà quản lý của Công ty
Tecapro và một số công ty khác trong ngành công nghệ thông tin
- Khảo sát bảng câu hỏi: Đối tượng trả lời bảng hỏi là các nhà quản lý, trưởng phòng kinh
doanh, khách hàng của công ty Tecapro,…
Câu hỏi phỏng vấn chi tiết và mẫu phiếu điều tra ở phụ lục 2 và 3. Danh sách những người
tham gia phỏng vấn sâu ở phụ lục 4. Thông tin thu thập được đã được tổng hợp, phân tích kết
hợp giữa lý luận và thực tiễn.
6. Kết cấu đề tài
toàn diện và phối hợp, được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ
được thực hiện”.
Theo Alfred Chandler ( 1962 – ĐH Harvard ): “ Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục
tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự
phân bổ nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này”. (Nguồn: Sile bài giảng quản trị chiến
lược, Đại học thương mại).
Theo Johnson và Scholes, chiến lược được định nghĩa như sau: Chiến lược là việc xác định
định hướng và phạm vi hoạt động của một tổ chức trong dài hạn, ở đó tổ chức phải dành được lợi
thế thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong môi trường nhiều thử thách, nhằm thoả mãn tốt
nhất nhu cầu của thị trường và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức .
(Nguồn: Sile bài giảng quản trị chiến lược, Đại học thương mại).
Theo tác giả chiến lược là một chương trình hành động tổng quát: Xác định các mục tiêu dài
hạn, cơ bản của một doanh nghiệp, lựa chọn các đường lối hoạt động và các chính sách điều hành
việc thu nhập, sử dụng và bố trí các nguồn lực, để đạt các mục tiêu cụ thể, làm tăng sức mạnh một
cách hiệu quả nhất và giành được các lợi thế bền vững đối với các đối thủ cạnh tranh khác.
1.1.1.2. Khái niệm chiến lược phát triển thị trường
Chiến lược phát triển thị trường là chiến lược nhằm gia tăng sự có mặt của các sản phẩm,
dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp vào các thị trường mới.
Cụ thể chiến lược phát triển thị trường thể hiện như sau:
Sản phẩm
Thị trường
Ngành
Cấp độ ngành
Công nghệ
Hiện tại
kế hoạch.
Bản chất của triển khai chiến lược phát triển thị trường là quá trình doanh nghiệp tiến hành
các hoạt động dựa trên các chính sách phát triển thị trường cụ thể mà doanh nghiệp đã đề ra với
việc phát triển thị trường đồng thời đảm bảo cho việc thực hiện các chính sách đó được thực hiện
theo đúng các mục tiêu phát triển thị trường đã đề ra trong kế hoạch.
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược
Quản trị các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược đó là mô hình 7S McKinsey, mô
hình này cho phép nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng tới triển khai chiến lược. Hiệu quả triển
khai chiến lược không chỉ phụ thuộc vào sự quan tâm đầy đủ tới 7 nhân tố mà còn phụ thuộc vào
tác động của các nhân tố này dưới góc độ hệ thống. Dưới đây là các nhân tố ảnh hưởng tới triển
khai chiến lược :
- Chiến lược: Một loạt các hoạt động nhằm duy trì và phát triển các lợi thế cạnh tranh
- Cấu trúc: Sơ đồ tổ chức và các thông tin có liên quan thể hiện các quan hệ mệnh lệnh báo
cáo và cách thức mà các nhiệm vụ được phân chia va hội nhập
- Hệ thống: Các quá trình, quy trình thể hiện cách thức tổ chức vận hành hàng ngày.
- Phong cách: Những điều mà các nhà quản trị cho là quan trọng theo cách họ sử dụng
thời gian và sự chú ý của họ trong cách sử dụng các hành vi mang tính biểu tượng. Điều mà các
nhà quản trị làm quan trọng hơn rất nhiều so với gì họ đã nói.
- Nhân viên: Những điều mà công ty thực hiện để phát triển đội ngũ nhân viên và tạo cho
họ giá trị cơ bản.
- Kỹ năng: Những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ chức
- Mục tiêu cao cả: Những giá trị thể hiện trong sứ mạng và các mục tiêu. Những giá trị này
được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức.
1.1.3. Nội dung cơ bản của triển khai chiến lược
Để triển khai một chiến lược cụ thể ta cần phải nắm rõ được những nội dung cơ bản để từ
nội dung đó ta biết ta phải làm những gì và thực hiện nó ra sao. Sau đây là những nội dung cơ
bản trong triển khai chiến lược như sau:
- Thiết lập các mục tiêu hàng năm
- Xây dựng các chính sách
- Phân bổ các nguồn lực
sách “ Khái luận về quản trị chiến lược ’’ của tác giả Fred R. David cuốn sách này đề cập đầy đủ
tất cả các vấn đề liên quan đến quản trị chiến lược những khái luận về chiến lược, quản trị chiến
lược, triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời có cuốn sách
“ Triển
khai chiến lược kinh doanh” của tác giả David A.Aaker đã đề cập một cách toàn diện và sâu sắc
về vấn đề trieern khai chiến lược kinh doanh.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Qua nghiên cứu trên thư viện trường, qua các tạp chí cũng như các nguồn dữ liệu thông tin
từ internet … tác giả có tổng hợp một số nghiên cứu có liên quan như:
- “Giáo trình Marketing thương mại” – GS.TS Nguyễn Bách Khoa và TS. Cao Tuấn
Khanh – Đại học Thương Mại
Bên cạnh đó qua tìm hiểu các đề tài luận văn có liên quan đến triển khai chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp tại thư viện đại học thương mại, tác giả thấy có rất nhiều đề tài liên
quan đến phát triển thị trường tiếp cận theo hướng “Hoàn thiện triển khai chiến lược phát triển
thị trường của công TNHH thương mại và xây dựng Nhật Linh”, “ Hoàn thiện triển khai chiến
lược phát triển thị trường sản phẩm sen vòi tại Công ty Cổ phần thương mại Viglacera”.
- Nhiều luận án tiến sĩ nghiên cứu về chiến lược và giải pháp phát triển thị trường tiêu biểu
là công trình của Hoàng Ngọc Huấn – Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành quản lý kinh tế
Trường Đại học thương mại với đề tài : “Một số giải phát phát triển thị trường truyền hình trả
tiền của Đài truyền hình Việt Nam”. Công trình đưa ra các tổng kết về truyền hình và truyền hình
trả tiền, đặc điểm của thị trường từ đó vận dụng vào thị trường truyền hình trả tiền ở Việt Nam,
đưa ra các giải pháp chủ yếu nhắm phát triển thị trường truyền hình trả tiền ở Việt Nam.
Về tình hình khách thể liên quan trực tiếp thì từ trước tới nay chưa có đề tài luận văn nào
nghiên cứu về lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông của Công ty Cổ phần công nghệ
thông tin và truyền thông_Tecapro. Nhìn chung đều nêu ra được thực trạng thị trường và một số
SVTT: Nguyễn Thị Lan
Đề tài nghiên cứu mô hình triển khai chiến lược phát triển thị trường công ty kinh doanh
như sau:
Phân tích tình thế triển khai chiến lược phát triển thị trường
Quản trị các mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược
phát triển thị trường
Nhận dạng đặc điểm và định vị trên thị trường mà công ty
đang phát triển
Quản trị các chính sách marketing nhằm triển khai chiến
lược phát triển thị trường
Phân bổ nguồn lực và ngân sách trong triển khai chiến lược
phát triển thị trường
Phát huy văn hoá và lãnh đạo trong triển khai chiến lược
phát triển thị trường
Hình 1.2. Sơ đồ mô hình nội dung triển khai chiến lược phát triển thị trường
1.2.4. Nội dung nghiên cứu triển khai chiến lược phát triển thị trường
1.2.4.1. Phân tích tình thế triển khai chiến lược phát triển thị trường
Công tác nhận dạng tình thế chiến lược cũng đóng vai trò quan trọng trong sự thành bại
của doanh nghiệp. Nhận dạng chính xác tình thế triển khai chiến lược giúp gắn kết một cách
khoa học nhất các khía cạnh về môi trường vào quá trình ra một quyết định trieern khai chiến
lược. Để phân tích tình thế chiến lược doanh nghiệp có thể sử dụng công cụ phân tích TOWS với
mục đích tận dụng các điểm mạnh hạn chế các điểm yếu trong nội tại doanh nghiệp để có thể nắm
bắt những cơ hội thời cơ và giảm thiểu đến mức thấp nhất các nguy cơ của môi trường bên ngoài.
Tóm lại, quy trình tạo lập TOWS gồm 8 bước:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội thông qua nghiên cứu môi trường bên ngoài.
Bước 2: Liệt kê các thách thức thông qua nghiên cứu môi trường bên ngoài.
Bước 3: Liệt kê các thế mạnh bên trong.
Bước 4: Liệt kê các điểm yếu bên trong.
SVTT: Nguyễn Thị Lan
bảo nguyên tắc là có thể đo lường được, hợp lý, cụ thể, có thể chia nhỏ được và xác đinh về mặt
thời gian.
Các mục tiêu đó cần phải được thống nhất trong nội bộ bảo đảm sự truyền tải thông tin đến
tất cả các ban, bộ phận chức năng nhằm tạo sự hài hoà và động lực chung cho toàn công ty.
Các mục tiêu ngắn hạn thường được biểu hiện dưới dạng những chỉ tiêu cụ thể như: sự
tăng trưởng, thị phần, khả năng sinh lợi, thu nhập, công nghệ, sản phẩm mới.
Thiết lập hệ thống các mục tiêu ngắn hạn hàng năm rất quan trọng và cần thiết hàng đầu do
hoạt động thực thi chiến lược, bởi vì:
- Nó tạo cơ sở và điều kiện cho việc phân phối các nguồn lực chủ yếu: tài chính, vật chất,
con người và kỹ thuật.
- Tạo nên một cơ chế điều hành hoạt động và đánh giả hiệu quả công việc của các quản trị viên.
- Là công cụ chủ yếu để kiểm soát, điều chỉnh sự tiến triển và thực hiện các mục tiêu chiến
lược dài hạn
- Là cơ sở để xác định những vấn đề ưu tiên quan trọng cần được tập trung tháo gỡ và thực
hiện trước.
1.2.4.3. Nhận diện tập khách hàng mục tiêu, đối thủ cạnh tranh và định vị sản phẩm trong
SVTT: Nguyễn Thị Lan
Lớp K8CQ1A
Khóa Luận Tốt Nghiệp
10
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Hoàng Long
triển khai chiến lược phát triển thị trường
- Nhận dạng đặc điểm khách hàng mục tiêu cho doanh nghiệp những thông số cơ bản về
Xây dựng và quản lý chiến lược giá đúng đắn là điều kiện quan trọng đảm bảo doanh
nghiệp có thể xâm nhập và chiếm lĩnh được thị trường và hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao.
Tuy nhiên giá cả chịu sự tác động nhiều yếu tố. Sự hình thành và vận động của nó rất phức tạp.
Việc quản trị chiến lược giá hợp lý đòi hỏi phải giải quyết nhiều vấn đề tổng hợp và đồng bộ.
Để quyết định được chính sách giá hợp lý, doanh nghiệp phải xác định và phân tích được
các yếu tố sau: mục tiêu marketing,chiến lược phối thức marketing, chi phí, thị trường, nhu cầu,
SVTT: Nguyễn Thị Lan
Lớp K8CQ1A
Khóa Luận Tốt Nghiệp
11
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Hoàng Long
cạnh tranh, các yếu tố khác( tình hình kinh tế, lạm phát,…).
Chính sách phân phối
Chính sách phân phối là bộ phận cấu thành của tổ hợp đồng bộ chiến lược marketing.
Trong đó doanh nghiệp phải xác định được kênh phân phối và các trung gian sử dụng, phạm vi
phân phối ( đại trà, đại lý đặc quyền hay phân phối chọn lọc).
Chính sách phân phối có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động marketing. Một chính
sách phân phối hợp lý sẽ làm quá trình kinh doanh an toàn, tăng cường khả năng liên kết trong
kinh doanh, giảm được sự cạnh tranh và làm cho quá trình lưu thông hàng hoá nhanh và hiệu
quả. Chính sách phân phối phụ thuộc rất nhiều vào chính sách sản phẩm và chính sách giá cả.
Chính sách xúc tiến thương mại
Xúc tiến thương mại là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích được
định hướng vào khách hàng, chiêu khách và xấc lập mối quan hệ thuận lợi nhất giữa khách hàng
Lớp K8CQ1A
Khóa Luận Tốt Nghiệp
12
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Hoàng Long
ngân sách theo quy trình sau:
+ Dự tính ngân sách cần có cho mỗi hoạt động
+ Sắp xếp các hoạt động này theo sự đóng góp đối với mục tiêu chung, tính toán khối
lượng ngân quỹ sử dụng và mức độ rủi ro liên quan.
+ Phân bổ ngân quỹ hiện có cho các hoạt động theo thứ tự ưu tiên của chương trình
+ Thiết lập một hệ thống quản trị để giám sát việc hình thành và sử dụng ngân quỹ đồng
thới đảm bảo kết quả như mong đợi.
SVTT: Nguyễn Thị Lan
Lớp K8CQ1A
Khóa Luận Tốt Nghiệp
13
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Hoàng Long
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Chức năng: Nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, phục vụ
nhiệm vụ quốc phòng và kinh tế.
Nhiệm vụ: Ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm, thiết bị có
chất lượng cao được đưa vào phục vụ nhiệm vụ quốc phòng và sự nghiệp công nghiệp hoá hiện
SVTT: Nguyễn Thị Lan
Lớp K8CQ1A
Khóa Luận Tốt Nghiệp
14
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Hoàng Long
đại hoá đất nước.
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
- Sản xuất kinh doanh linh kiện và thiết bị điện tử, công nghệ thông tin, viễn thông;
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, lắp đặt và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghệ
thông tin và viễn thông;
- Sản xuất sản phẩm cao su kỹ thuật, hàng mỹ nghệ, hoá thực phẩm, vật liệu xây dựng,
vật liệu mới, vật liệu bảo quản vật tư;
- Dịch vụ kỹ thuật môi trường;
- Thiết kế, cung cấp, lắp đặt, vận hành, huấn luyện và chuyển giao công nghệ các quá
trình xử lý ô nhiễm nước thải, khí thải, chất thải rắn và xử lý nước cấp;
- Kinh doanh vật tư thiết bị ngành y tế;
- Sản xuất kinh doanh nước uống có cồn và không có cồn;
- Xuất nhập khẩu vật tư, nguyên liệu, máy móc thiết bị và các hệ thống đồng bộ, nông lâm hải
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Hoàng Long
hơn tồn tại việc triển khai chiến lược phát triển thị trường của công ty.
Cách thức tiến hành: Dựa trên những thông tin cần sử dụng cho nghiên cứu, tiến hành
chuẩn bị trước mẫu 7 câu hỏi phỏng vấn bao trùm các vấn đề đang nghiên cứu. Sau đó gặp các
đối tượng phỏng vấn theo thời gian hẹn trước để tiến hành phỏng vấn trực tiếp. Các đối tượng
phỏng vấn là: ông Nguyễn Thế Anh – Phó giám đốc công ty.Cách thức tiến hành trực tiếp hẹn
gặp và trò chuyện trực tiếp. Trong suốt quá trình phỏng vấn tiến hành bút ký những ý kiến trả lời
của các đối tượng phỏng vấn, lưu lại những thông tin quan trọng để tạo điều kiện thuận lợi cho
quá trình xử lý thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu. Thời gian tiến hành một ngày là ngày
21/5/2014 (mẫu phiếu phỏng vấn, tổng hợp kết quả phỏng vấn,danh sách được đính kèm trong
phụ lục 1)
- Phương pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi trắc nghiệm:
Mục đích sử dụng: Phương pháp điều tra thông qua bảng hỏi được sử dụng nhằm mục đích
thu thập một cách tổng hợp ý kiến đánh giá của các cán bộ công nhân viên trong công ty Tecapro
về thực trạng triển khai chiến lược phát triển thị trường của công ty cũng như những cơ hội thách
thức từ môi trường bên ngoài của doanh nghiệp và các điểm mạnh điểm yếu bên trong doanh
nghiệp một cách tổng quát nhất.
Cách thức tiến hành: Thiết kế xây dựng phiếu điều tra với 15 câu hỏi. Tổng số phiếu được
phát ra là 10 phiếu và thu về 10/10 phiếu hợp lệ. Đối tượng được phát phiếu điều tra là các cá
nhân trong công ty có cấp bậc và tính chất công việc khác nhau. Từ những thông tin thu thập
được sẽ tiến hành tổng hợp, nhận xét và có những đánh giá chung nhất về những vấn đề liên
quan đến việc triển khai chiến lược của doanh nghiệp. Cách tiến hành điều tra phát các phiếu
điều tra cho từng cán bộ công nhân viên trong công ty để họ trả lời những câu hỏi trong phiếu.
Thời gian tiến hành điều tra trong vòng hai ngày, từ ngày 22/5/2014 đến ngày 23/5/2014( danh
sách đối tượng điều tra, mẫu phiếu điều tra, tổng hợp kết quả điều tra được đính kèm phụ lục 2)
2.2.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu có sẵn, được thu thập từ nguồn bên trong và bên ngoài
của công ty
Các dữ liệu thứ cấp thu thập được tác giả tổng hợp theo logic dựa theo nền tảng của các
lý luận về chiến lược được nói đến trong chương 1.
- Phương pháp định lượng: là sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích , so sánh
+ Phương pháp thống kê: tổng hợp từ các nguồn thu thập được về các số liệu tổng hợp
thống kê các chỉ tiêu trong từng năm, từng giai đoạn nhằm phục vụ công tác phân tích tổng hợp
kết quả điều tra trắc nghiệm để phân tích thực trạng .
+ Phương pháp phân tích, so sánh: từ những kết quả thống kê tổng hợp tác giả tiến hành
phân tích các dữ liệu, so sánh giữa các năm so với đối thủ cạnh tranh, so với chỉ tiêu đề ra để có
sự đánh giá đúng nhất về hiệu quả triển khai chiến lược của công ty.
2.3. Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu
Từ kết quả điều tra để thấy việc triển khai chiến lược phát triển thị trường của công ty
Tecapro bị ảnh hưởng, tác động bởi các yếu tố môi trường là không hề nhỏ.
Hình 2.1: Biểu đồ đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến triển khai chiến lược
SVTT: Nguyễn Thị Lan
Lớp K8CQ1A
Khóa Luận Tốt Nghiệp
17
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Hoàng Long
phát triển thị trường của công ty cổ phần CNTT và truyền thông_Tecapro.
2.3.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài
2.3.1.1. Môi trường vĩ mô
- Các yếu tố về kinh tế: Theo các số liệu thống kê cho thấy, GDP nước ta tăng liên tục từ
SVTT: Nguyễn Thị Lan
Lớp K8CQ1A
Khóa Luận Tốt Nghiệp
18
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Hoàng Long
nước đang phát triển, đang trên con đường công nghiệp hoá – hiện đại hoá, những biến đổi của
công nghệ trên thế giới đều tác động nhanh chóng đến môi trường trong nước. Chính vì thế Công
ty Tecapro cũng cần phải nắm bắt kịp thời những tiên tiến của khoa học công nghệ để đáp ứng
nhu cầu thị trường cũng như thị hiếu của người tiêu dùng.
Môi trường vi mô:
Nhà cung ứng:
Nhà cung ứng chủ yếu đối với các sản phẩm công nghệ của công ty hoạt động trong lĩnh
vực Công nghệ thông tin và truyền thông nói chung và công ty Tecapro nói riêng đến từ Anh, Mỹ
( đối với hệ thống máy chủ, đường truyền dữ liệu, đầu thu phát,…), Hàn Quốc, Trung Quốc( đối
với các sản phẩm trực tuyến).
Dù có 6000 doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin tuy nhiên do
tiền thân là đơn vị kinh tế - quốc phòng hàng đầu thuộc bộ quốc phòng thành lập nhằm mục đích
ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất phục vụ quốc phòng và kinh tế
quốc dân vì thế có nhiều những điều kiện thuận lợi hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành.
Họ là những người cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp. Có ba loại yếu tố đầu
vào : yếu tố vật chất, tài chính và sức lao động. Phân tích nhà cung cấp để có thể đưa ra các
thông tin cần thiết giúp công ty lựa chọn nhà cung cấp đảm bảo về chất lượng, số lượng, thời
gian với giá cả hợp lý.
Khi lựa chọn nhà cung cấp cần vận dụng sáng tạo nguyên tắc “không bỏ trứng vào một
thể kể đến như là những người dẫn đầu về công nghệ thông tin là công ty cổ phần phát triển đầu
tư công nghệ FPT với lịch sử phát triển từ lâu là một doanh nghiệp tư nhân lớn trên thị trường
Việt Nam. FPT có bề dày thành tích trong việc tạo dựng và triển khai các mô hình kinh doanh
mới có quy mô lớn. Và cùng với đó là những nhà phân phối có uy tín trên thị trường như Công
ty TNHH sản xuất và dịch vụ máy tính Thế Trung, Công ty máy tính Vĩnh Xuân, Công ty Telnet
Joint Stock.Công ty Thương mại và dịch vụ TTC Co.Ltd, Công ty trách nhiệm hữu hạn Vĩnh
Trinh… Đó là những đối thủ cạnh tranh trong ngành công nghệ thông tin hiện nay, và việc cạnh
tranh với những đối thủ mạnh cả về mặt vật lực và tài chính vì thế Công ty cổ phần CNTT và
truyền thông Tecapro đã đưa ra những chiến lược kinh doanh hợp lý và luôn giữ vững lượng
khách hàng gắn bó với công ty của mình.
Việc gia nhập WTO vừa mang lại những cơ hội lớn cho Tecapro trong việc xâm nhập vào
các thị trường nước ngoài nhưng đồng thời cũng tạo ra nhiều thách thức khi các cam kết gia nhập
WTO dần được gỡ. Khi đó các doanh nghiệp nước với tiềm lực tài mạnh và công nghệ cao sẽ
tham gia vào thị trường Việt Nam.
Bên cạnh sự canh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp nước ngoài thì cạnh tranh với doanh
nghiệp trong nước cũng là một áp lực lớn đối với Tecapro.
2.3.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong
Nguồn vốn
Nguồn vốn của công ty với sự hỗ trợ của công ty mẹ sẽ đáp ứng được yêu cầu về việc triển
khai chiến lược
Nguồn vốn của công ty tương đối ổn định và có xu hướng tăng đều qua các năm. Điều
nàu cho thấy công ty có thể chủ động được nguồn vốn trong kinh doanh. Công ty cũng đã xây
dựng cơ cấu tài chính tương đối tốt đã giúp quá trình triển khai chiến lược được phát triển tốt,
công ty thường xuyên kiểm tra cơ cấu tài chính để có thể huy động nguồn vốn nếu cần thiết cho
triển khai chiến lược. Nguồn vốn của Công ty TECAPRO là không hề nhỏ so với một Công ty
Cổ phần và qua các năm đều tăng cụ thể là năm 2012 tăng thêm 21.882.747.121 VND so với
năm 2011, tương ứng tăng 11,4%. Năm 2013 tăng 30.086.184.280 VND so với năm 2012, tuơng
ứng tăng 14%.Bên cạnh đó vốn chủ sở hữu qua các năm đều tăng chứng tỏ sự đi lên phát triển
của Công ty và khả năng tự chủ tài chính của Công ty là khá cao.
Ngoài cơ cấu vốn kinh doanh, công ty còn đầu tư vốn để nâng cấp cải tạo mua sắm trang