PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường kinh doanh luôn biến động tiêu biểu phải kể đến sự khủng hoảng
kinh tế kéo dài trong năm 2008 và 2009, ảnh hưởng không nhỏ đến tất cả các nước
trên toàn thế giới nói chung và ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế Việt Nam nói
riêng cho đến tận thời điểm này nên sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng
trở nên gay gắt và khốc liệt hơn, ngân hàng cho vay với lãi suất cao, các doanh
nghiệp khó xoay chuyển nguồn vốn. Hiện tại nhà nước Việt Nam đã can thiệp phần
nào đó nhưng nền kinh tế chưa thể đứng dậy ngay được. Vì vậy bất kỳ một doanh
nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển bền vững lâu dài trên thị trường thì cần phải
xây dựng chiến lược kinh doanh cụ thể, gắn liền với doanh nghiệp và điều kiện kinh
tế xã hội. Để hoàn tốt mục tiêu chiến lược đề ra cũng như tăng doanh thu lợi nhuận,
tạo uy tín thương hiệu trên thị trường hay như nâng cao khả năng cạnh tranh thì bản
thân doanh nghiệp phải thực hiện tốt các chiến lược đề ra đó.
Doanh nghiệp muốn tồn tại được đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đó phải
tiêu thụ được hàng hóa hay công tác tiêu thụ phải được diễn ra một cách liên tục,
thường xuyên thì mới tạo ra được doanh thu, lợi nhuận cũng như gia tăng thị phần
cho doanh nghiệp. Để làm được điều này doanh nghiệp cần phải nỗ lực thông qua
các hoạch định, thực thi chiến lược và các chính sách marketing nhất là chính sách
thâm nhập thị trường tức là tìm mọi cách lấy sản phẩm hiện tại gia tăng thị phần. Vì
nếu doanh nghiệp xây dựng được các chính sách marketing tốt, phù hợp với nguồn
lực của công ty, có khả năng cạnh tranh đối với đối thủ cạnh tranh và đáp ứng tối đa
nhu cầu của khách hàng thì sẽ nâng cao được năng lực triển khai chiến lược thâm
nhập thị trường giúp cho doanh nghiệp xây dựng vững chác các nguồn lực bên
trong như tài chính nhân lực để đáp ứng thị trường với những khả năng, năng lực
của doanh nghiệp. Thông qua các chính sách marketing doanh nghiệp nắm bắt được
nhu cầu của khách hàng, nhu cầu của thị trường để doanh nghiệp bắt kịp với xu
hướng thị trường, cung cấp các sản phẩm cần thiết, chất lượng, tính năng mới, hiện
đại. Đồng thời triển khai chiến lược thâm nhập thị trường thông qua các chính sách
marketing góp phần tạo dựng thương hiệu, giữ vững vị thế trên thị trường, nâng cao
uy tín doanh nghiệp với khách hàng thông qua sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp
bị BDE” làm khóa luận tốt nghiệp.
Những vấn đề cần làm rõ trong đề tài là:
- Phân đoạn và lựa chọn thị trường
- Định vị sản phẩm
- Các chính sách marketing trong triển khai chiến lược thâm nhập thị trường:
sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến thương mại.
- Phát triển các yếu tố nguồn lựcmarketing
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu và hoàn thiện chính sách
marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị trường nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh của công ty. Để đạt được mục tiêu tổng quát đó, đề tài cần đạt được những
mục tiêu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận triển khai chiến lược thâm nhập thị trường.
- Vận dụng các biện pháp nghiên cứu để khảo sát, phân tích, đánh giá thực
trạng những chính sách marketing trong quá trình triển khai chiến lược thâm nhập
thị trường của Công ty TNHH thiết bị BDE để từ đó chỉ ra được những tồn tại và
hạn chế.
- Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng triển khai chiến lược thâm nhập thị
trường của công ty để đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách marketing
triển khai chiến lược thâm nhập thị trường đồng thời đưa ra những kiến nghị và đề
xuất đề xuất khả thi để công ty khắc phục được những hạn chế và tăng doanh thu,
lợi nhuận, gia tăng thị phần và tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của để tài là các cơ sở thực tiễn nội dung chính sách
marketing và các nhân tố ảnh hưởng đến việc tăng cường hiệu lực triển khai chiến
lược thâm nhập thị trường Hà Nội của Công ty TNHH thiết bị BDE.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Em đã tiến hành nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên
quan đến những yếu tố ảnh hưởng và những chính sách marketing sử dụng trong
triển khai chiến lược thâm nhập thị trường và đưa ra những giải pháp để hoàn thiện
Từ thập kỷ 60, thế kỷ XX, chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh
doanh và thuật ngữ “chiến lược kinh doanh” ra đời. Quan điểm về chiến lược kinh
doanh phát triển dần theo thời gian và quá trình phát triển ngày càng cao của nền
kinh tế thế giới.
Theo Alfred Chandler (1962): Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu
cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng
như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này.
Đến năm 1980, Quản trị đưa ra nhận định có tính khái quát hơn: chiến lược
là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi
hành động về một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ.
Theo Johnson & Scholes (1999): Chiến lược là định hướng và phạm vi của
một tổ chức dài hạn nhằm dành lợi thế cạnh tranh của tổ chức thông qua việc định
dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị
trường và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan.
Như vậy chiến lược là một kế hoạch toàn diện chỉ ra những cách thức mà
doanh nghiệp có thể đạt được nhiệm vụ và mục tiêu của nó, đáp ứng tương thích với
những thay đổi cảu tình thế cũng như xảy ra các sự kiện bất thường. Chiến lược
nhằm tối đa hóa lợi thế cạnh tranh và tối thiểu hóa những bất lợi cho doanh nghiệp.
+ Quản trị chiến lược là một tập hợp các quyết định và hành động được thể
hiện thông qua kết quả của việc hoạch định, thực thi và đánh giá chiến lược, được
thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của tổ chức (Nguồn: Bài giảng Quản trị
chiến lược – Trường Đại Học Thương mại).
Quản trị chiến lược gồm ba giai đoạn cơ bản:
Hình 1.1: Mô hình các giai đoạn quản trị chiến lược tổng quát
(Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược)
Giai đoạn 1: Hoạch định chiến lược: Là phát triển các nhiệm vụ kinh doanh,
xác định các cơ hội và nguy cơ đến với tổ chức từ bên ngoài, chỉ rõ các điểm mạnh,
điểm yếu bên trong, thiết lập các mục tiêu dài hạn, xây dựng chiến lược và lựa chọn
những chiến lược phù hợp
Giai đoạn 2: Thực thi chiến lược: Là thiết lập các mục tiêu hàng năm, đề ra
Theo J.Mc Carthi, để nghiên cứu các vấn đề về marketing, cần tiến hành nghiên
cứu 4 biến số cơ bản của marketing hay gọi là marketing – mix gồm: Sản phẩm, giá,
phân phối và xúc tiến thương mại. Chính vì vậy khi hoạch định chính sách
marketing trong triển khai chiến lược thâm nhập thị trường thì cần chú trọng tới 4
chính sách: chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối, chính sách
xúc tiến thương mại để đạt được mục tiêu chiến lược thâm nhập thị trường đề ra.
Như vậy chính sách marketing trong doanh nghiệp là cái mà doanh nghiệp
thực hiện để đạt được mục tiêu marketing và liên quan đến phân đoạn thị trường,
lựa chọn thị trường mục tiêu định vị sản phẩm và marketing-mix.
Đặc điểm của chiến lược thâm nhập thi trường:
- Chiến lược thâm nhập thị trường có thể được sử dụng như một chiến lược
độc lập hoặc có thể kết hợp với các chiến lược khác.
- Chiến lược thâm nhập thị trường không thay đổi bất kỳ yếu tố nào mà chỉ
phấn đấu là gia tăng thêm thị phần của các sản phẩm, dịch vụ đang có trên
thị trường hiên tại thông qua nỗ lực marketing.
Vai trò: Mỗi doanh nghiệp kinh doanh trong những ngành hàng khác nhau
đưa ra những chiến lược thâm nhập thị trường riêng phù hợp với tình hình thị
trường và các yếu tố bên trong doanh nghiệp. Chiến lược thâm nhập thị trường làm
gia tăng thị phần các sản phẩm, dịch vụ hiện có, đóng vai trò quan trọng đối với sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường.
Các trường hợp triển khai chiến lược thâm nhập thị trường:
- Thị trường hiện tại của doanh nghiệp chưa bão hòa, nghĩa là lượng hàng hóa
cung ứng trên thị trường chưa đủ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Do đó
doanh nghiệp có thể cung ứng thêm sản phẩm đáp ứng nhu cầu chưa được
thỏa mãn của khách hàng.
- Tỷ lệ tiêu thụ của khách hàng có khả năng gia tăng.
- Khi thị phần của đối thủ cạnh tranh giảm do doanh số toàn ngành đang gia
tăng.
- Có mối tương quan giữa doanh thu và chi phí marketing, tốc độ tăng doanh
số của doanh nghiệp tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí marketing.
trạng sử dụng (đã sử dụng, chưa sử dụng, không sử dụng).
1.2.2. Chính sách định vị
Định vị thị trường là thiết kế sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm
chiếm được một một vị trí đặc biệt và có giá trị trong tâm trí khách hàng mục tiêu.
Định vị thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải khuyếch trương bao nhiêu điểm khác
biệt và những điểm khác biệt nào dành cho khách hàng mục tiêu.( Nguồn: Giáo
trình marketing căn bản – Đại học Kinh tế quốc dân).
Chính sách định vị là việc xác định vị trí cạnh tranh sản phẩm của doanh
nghiệp so với đối thủ cạnh tranh, là chiến lược marketing hướng tới những ý tưởng
mong đợi khách hàng trong mối tương quan với đối thủ cạnh tranh nhằm thực hiện
các mục tiêu chiến lược. Doanh nghiệp dùng lợi thế sản phẩm để đánh vào tâm lý
người tiêu dùng sự liên tưởng, nổi bật và nhất quán để khi nói đến sản phẩm khách
hàng nghĩ đến một thuộc tính nào đó, từ đó xác định vị trí mong muốn của mình
trên thị trường mục tiêu. Định vị sản phẩm dựa vào đặc tính của sản phẩm, hình
ảnh, đối thủ cạnh tranh, chất lượng và giá cả. Vì vậy, định vị tốt giúp cho chiến lược
thâm nhập thị trường có hiệu quả.
1.2.3. Chính sách sản phẩm
Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay ước
muốn hay ước muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự
chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng ( Nguồn: Giáo trình Marketing căn bản)
Trong quá trình triển khai chiến lược thâm nhập thị trường thì sản phẩm là
một mặt hàng hiện tại nên doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào những tính năng như
sau:
- Quyết định về chủng loại kiểu dáng, tính năng tác dụng của sản phẩm. Nó
quy định đến bề rộng, chiều sâu của sản phẩm mà công ty định bán.
- Quyết định về mức chất lượng: cấu trúc kỹ thuật, độ bền, khả năng chịu đựng
với môi trường. Tùy theo khả năng và mục tiêu của mình doanh nghiệp lựa
chọn mức chất lượng, đồng thời doanh nghiệp cũng xem xét mối tương quan
và khả năng sinh lợi của sản phẩm.
- Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm, bao bì, mẫu mã kiểu dáng, kích cỡ sản
của thị trường.
Chính sách phân phối của doanh nghiệp là một tổ hợp các định hướng
nguyên tắc, biện pháp và quy tắc hoạt động được các doanh nghiệp tôn trọng và
chấp nhận thực hiện đối với việc lựa chọn kênh phối, vận động và phân công nhiệm
vụ marketing giữa các chủ thể khác nhau tham gia vào kênh phân phối.
Trong phát triển chiến lược thâm nhập thị trường, doanh nghiệp có thể sử
dụng các kênh phân phối: kênh trực tiếp, kênh một cấp, kênh 2 cấp, kênh 3 cấp
Kênh trực tiếp
Kênh một cấp
Kênh hai cấp
Kênh ba cấp
Hình 1.2. Các kênh phân phối hàng hóa
(Nguồn: Giáo trình marketing căn bản)
Trên chính sách phân phối trên thị trường thâm nhập cần chú ý xác định
trung gian phân phối và các kênh phân phối.
- Các trung gian phân phối: gồm hai loại chính là trung gian bán buôn và trung
gian bán lẻ thực hiện hoạt động kinh doanh phân phối sản phẩm.
- Kênh phân phối: là phương thức vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất tới
người tiêu dùng cuối cùng. Số lượng các khâu trung gian phân phối và phân
thức phân phối khác nhau sẽ hình thành nhiều loại kênh phân phối. Mỗi loại
kênh đều có những ưu, nhược điểm riêng. Tùy theo mục tiêu của chính sách
Nhà sản
xuất
Người tiêu
dùng
Nhà sản
xuất
Người tiêu
dùng
Nhà bán lẻ
- Marketing trực tiếp là cố gắng kết hợp cả ba yếu tố quảng cáo, xúc tiến bán,
bán hàng cá nhân để có thể thực hiện việc bán hàng trực tiếp không qua trung gian.
- Quan hệ công chúng là việc sử dụng những phương tiện truyền thông đại
chúng truyền tin không mất tiền về hàng hóa, dịch vụ và về chính doanh nghiệp tới
các khách hàng hiện tại và tiềm năng nhằm đạt những mục tiêu cụ thể của doanh
nghiệp ( Nguồn: Giáo trình Marketing căn bản).
1.2.7. Phát triển các yếu tố nguồn lực marketing
+ Hệ thống thông tin marketing
Hệ thống thông tin marketing (MIS) bao gồm con người, thiết bị và quy trình
thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp
thời và chính xác cho những người soạn thảo các quyết định Marketing.(Nguồn:
Quản trị marketing – Philip Kotler).
Các bộ phận cấu thành:
- Hệ thống báo cáo nội bộ
- Hệ thống thu thập marketing thường xuyên bên ngoài.
- Hệ thống nghiên cứu marketing.
- Hệ thống phân tích marketing.
+ Ngân sách marketing
Ngân sách là yếu tố quan trọng quyết định thành công của chiến lược thâm
nhập thị trường nên công ty cần: Xác định rõ nguồn ngân sách cần thiết cho chiến
lược thâm nhập là bao nhiêu, lấy ở đâu. Nguồn ngân sách được chọn phụ thuộc rất
lớn vào loại hình kinh doanh và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong quá trình hình thành nên chiến lược, công ty cần xây dựng một hệ
thống ngân sách hợp lý, đưa ra con số hợp lý cho từng giai đoạn chiến lược, đó là
một yêu cầu đặt ra trong việc xác định mục tiêu của doanh nghiệp. Mục tiêu đặt ra
là nguồn ngân sách phải phù hợp với nguồn vốn hiện có và khả năng lưu chuyển
vốn của doanh nghiệp.
Trong công ty kinh doanh cần xác định rõ việc phân bổ ngân sách về sản
phẩm là bao nhiêu, chi phí cho quá trình kiểm định chất lượng, hệ thống phân phối,
ngân sách cho hoạt động xúc tiến thương mại…Từ việc phân bổ ngân sách cho từng
về thuế, luật định trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhóm lực lượng văn hóa, xã hội: bao gồm các nhân tố cơ cấu và tốc độ tăng
dân số, sở thích, thị hiếu, chuẩn mực đạo đức, tôn giáo, tín ngưỡng, hành vi kinh
doanh.
Nhóm lực lượng công nghệ: công nghệ là yếu tố thay đổi liên tục, công nghệ
càng phát triển thì thị trường càng sôi động, công nghệ mới có sản phẩm mới, thị
trường mới, làm thay đổi các mối quan hệ cạnh tranh trong ngành và biến sản phẩm
hiện có lạc hậu.
1.3.2. Những yếu tố môi trường ngành
Môi trường vi mô là môi trường của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp
đang hoạt động, bao gồm một tập hợp các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh
nghiệp và đồng thời cũng chịu ảnh hưởng từ phía doanh nghiệp.
Khách hàng: Đây là yếu tố rất quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng trên thị
trường sẽ tạo được sự tin tưởng và có thể sẽ quay trở lại mua sản phẩm. Đồng thời
khách hàng sẽ giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp tới bạn bè, người
thân…từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, nâng cao khả năng
cạnh tranh, mở rộng thị phần, vị thế của doanh nghiệp. Vì vậy khi tiến hành chiến
lược thâm nhập thị trường doanh nghiệp cần xác định khách hàng hiện tại và tiềm
năng của công ty là ai, nhu cầu của họ như thế nào… để từ đó có những chính sách
marketing phù hợp.
Đối thủ cạnh tranh: Doanh nghiệp cần xác định và phân tích từng đối thủ
cạnh tranh của mình, thấy được điểm mạnh, điểm yếu để đưa ra quyết định thị
trường kịp thời và hợp lý.
Nhà cung cấp: Là đối tác cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp và
ảnh hưởng đến doanh nghiệp ở hai mặt là giá và chất lượng các yếu tố đầu vào và
các điều kiện của người cung cấp.
Sản phẩm thay thế: là những sản phẩm có đặc tính giống như sản phẩm hiện
tại có thể thay thế cho sản phẩm hiện tại trên thị trường, doanh nghiệp cần phải tìm
hiểu và có phương án để sử dụng sản phẩm thay thế cho phù hợp.
đầu về quản trị chiến lược cho các nhà quản trị Việt Nam với hy vọng phần nào
giúp họ thành công trong hoạt động kinh doanh của mình.
Giáo trình “Quản trị chiến lược” – Đại học Thương mại, tập slide bài giảng
của Bộ môn Quản trị chiến lược, giới thiệu các nội dung cơ bản nhất về các giai
đoạn của quản trị chiến lược, tiếp cận và phân tích các khái niệm từ góc độ khác
nhau từ đó đưa ra cái nhìn bao quát nhất về quản trị chiến lược hiện đại.
Các công trình nghiên cứu về các đề tài liên quan đến chiến lược thâm nhập thị
trường:
- Nguyễn Văn Hải (2011), Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai
chiến lược thâm nhập thị trường văn phòng phẩm của công ty cổ phần thương mại
và dịch vụ D&T Việt Nam, GVHD PGS.TS Nguyễn Hoàng Long
- Hoàng Tuấn Sơn (2011), Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai
chiến lược thâm nhập thị trường của Tổng công ty thương mại Hà Nội, GVHD
GS.TS Nguyễn Bách Khoa
- Ngô Thị Hà (2011), Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến
lược thâm nhập thị trường Hà Nội sản phẩm máy tính xách tay của công ty TNHH
Bách Phương, GVHD Th.S Đỗ Thị Bình
Sau quá trình tìm hiểu, em nhận thấy rằng các đề tài trên nghiên cứu về các
giải pháp marketing nhằm tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược thâm nhập thị
trường đối với một sản phẩm hay một thị trường nhất định của doanh nghiệp kinh
doanh. Hiện nay chưa có đề tài nào tập trung nghiên cứu cụ thể về hoàn thiện các
chính sách marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của một doanh
nghiêp.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOÀN
THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC
THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ BDE
2.1. Các phương pháp nghiên cứu thực trạng chính sách marketing triển khai
chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty thiết bị BDE
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1. Thu thập dữ liệu sơ cấp
khai chiến lược thâm nhập thị trường của các doanh nghiệp thương mại và những
dữ liệu tài liệu liên quan đến chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty trong ba
năm gần đây. Từ đó lựa chọn các dữ liệu, tài liệu phù hợp phục vụ cho việc nghiên
cứu đề tài.
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH thiết bị BDE , em tiến hành thu
thập thông tin, dữ liệu cần thiết từ phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng nhân
sự…dữ liệu thu thập được gồm các thông tin sơ lược về công ty, tổng vốn đầu tư
ban đầu và hiện tại, sơ đồ cơ cấu tổ chức của các phòng ban, số cán bộ công nhân
viên ngành nghề kinh doanh, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty…
2.1.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
Xử lý dữ liệu thu thập được cần có sự kết hợp giữa phân tích và xử lý dữ
liệu, kết hợp giữa các phương pháp định tính và định lượng. Trong quá trình làm bài
kháo luận em sử dụng một số phương pháp chủ yếu như sau:
Phương pháp thống kê: qua việc thống kê các kết quả thu được trong các mẫu
phiếu điều tra khảo sát, mẫu phiếu phỏng vấn, em biết được tỷ lệ phần trăm đánh
giá các yếu tố, các chính sách marketing từ đó xác định được yếu tố nào là quan
trọng nhất, yếu tố nào được đánh giá cao.
Phương pháp so sánh: phương pháp này được sử dụng để so sánh tình hình kết
quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm, so sánh tình hình kinh doanh
với các đối thủ cạnh tranh để biết doanh nghiệp có điểm mạnh, điểm yếu gì.
Phương pháp phân tích tổng hợp: tiến hành phân tích các kết quả điều tra trắc
nghiệm, phỏng vấn kết hợp giữa lý luận và thực tiễn một cách khoa học. Các thông
tin thu thập được phân tích, tổng hợp, logic phù hợp với nội dung đề tài. Tổng hợp
các kết quả để thấy nhược điểm, từ đó có cơ sở đưa ra các giải pháp khắc phục hạn
chế.
Tiến hành những phương pháp trên em sử dụng những kỹ thuật phân tích thủ
công và một số tiến hành trên máy tính bằng phần mềm excel, word.
2.2. Giới thiệu khái quát Công ty TNHH thiết bị BDE và tác động ảnh hưởng
các yếu tố môi trường kinh doanh
2.2.1. Giới thiệu khái quát Công ty TNHH thiết bị BDE
- Tư vấn thiết kế lắp đặt trang thiết bị phòng nghiên cứu, tư vấn về các công nghệ
mới nhất trên thế giới cho khách hàng.
2.2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong ba năm gần đây
Sau hơn bốn năm hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường, Công ty thu được
một số kết quả nhất định được thể hiện qua bảng sau:
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
NHÂN SỰ
PHÒNG
MARKETING
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNG TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
PHÒNG KINH
DOANH
Bảng 2.1. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm Mức chênh lệch
2010 2011
2012
(Dự
kiến )
2011/2010 2012/2011
Giá trị Tỷ lệ (%)
Giá
trị
Tỷ lệ
2.2.2. Tác động, ảnh hưởng các yếu tố môi trường kinh doanh
2.2.2.1. Môi trường vĩ mô
- Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế
Trong những năm trở lại đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta luôn ở
mức cao, cùng với sự tăng trưởng kinh tế đất nước, môi trường ngày càng ô nhiễm,
con người gặp phải nhiều bệnh tật khác nhau cùng với đó là trình độ con người
ngày càng cao, khoa học công nghệ phát triển như vũ bão. Ở Việt Nam do điều kiện
hạn chế nên người dân nhất là những người có thu nhập cao có xu hướng ra nước
ngoài chữa bệnh nên đòi hỏi các bệnh viện, cơ sở y tế thường xuyên nhập các trang
thiết bị y tế, các vật tư thí nghiệm để phục vụ cho quá trình chữa bệnh.
Tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ với ngoại tệ có xu hướng tăng, chính phủ ban
bổ lệnh cấm kinh doanh ngoại tệ trên thị trường tự do, phải giao dịch tại các ngân
hàng. Một lượng lớn hàng hóa của Công ty nhập khẩu từ nước ngoài, với nguồn vốn
còn hạn hẹp nên Công ty gặp rất nhiều khó khăn trong việc huy động vốn để mua
ngoại tệ cho mỗi lần nhập hàng, khối lượng mỗi lần nhập hàng không đủ lớn làm
gia tăng chi phí đẩy giá sản phẩm lên cao hơn.
Lãi suất các ngân hàng thương mại còn ở mức cao cùng với các chính sách
thiết chặt tiền tệ, Công ty TNHH thiết bị BDE là công ty nhỏ mới thành lập, vốn
điều lệ òn khiêm tốn. Chính vì vậy mà Công ty gặp rất nhiều khó khăn trong việc
huy động vốn để mở rộng kinh doanh và phát triển thị trường.
- Các nhân tố dân cư
Việt Nam là nước có dân số đông (khoảng 86,5 triệu người) và dự kiến đến
năm 2020 dân số nước ta sẽ tăng lên khoảng 100 triệu người. Trong đó dưới 35 tuổi
chiếm tỷ lệ cao. Đây là nguồn lực tốt, nguồn lao động cốt lõi giúp Công ty tiếp cận
thị trường nhanh chóng, làm việc có hiệu quả cao.
Là nước đang phá triển với dân số đông, nước ta đã ngày càng chú trọng hơn
đến vấn đề nhận thức của con người về sức khỏe của bản thân và gia đình, luôn đề
cao ý thức giữ gìn sức khỏe. Đồng thời các công ty, tổ chức đã chú trọng hơn đến
sức khỏe của cán bộ công nhân viên như có kế hoạch kiểm tra sức khỏe định kỳ để
đảm bảo sức khỏe lao động nên nhu cầu khám chữa bệnh cao.