Khóa luận tốt nghiệp 1 SV: Nguyễn Thị Thu – K44A3
TÓM LƯỢC
Đối với một doanh nghiệp chiến lược như là một hệ thống các quyết định
nhằm hình thành các mục tiêu hoặc các mốc mà doanh nghiệp phải đi tới. Nó đề ra
những chính sách và kế hoạch thực hiện các mục tiêu. Công tác triển khai chiến
lược là một hoạt động thực tiễn nhằm biến chiến lược đó thành hiện thực thông qua
việc sử dụng các nguồn lực và thực thi các chính sách về nhân sự, tài chính,
marketing Đặc biệt trong thời kỳ kinh tế khó khăn như hiện nay thì các DN cần
chú trọng tới chính sách nhân sự, sử dụng đúng và trúng yếu tố con người nhằm
triển khai tốt hơn chiến lược thâm nhập thị trường. Khi thực tập tại Công ty cổ phần
dầu khí Sông Hồng em nhận thấy vấn đề cấp thiết ở công ty là chính sách nhân sự
của công ty chưa được quan tâm đúng mức làm ảnh hưởng đến kết quả của triển
khai chiến lược thâm nhập thị trường hiện tại của Công ty. Do đó, để góp phần giải
quyết thực trạng trên em xin nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện chính sách nhân sự
triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Công Ty cổ phần dầu khí Sông
Hồng”.
Đề tài nêu lên những những lý luận chung về chiến lược thâm nhập thị
trường, thực trạng triển khai chiến lưc thâm nhập thị trường của công ty, những
thành công đạt được và những tồn tại từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện
triển khai chiến lược TNTT của Công ty cổ phần dầu khí Sông Hồng. Bài khóa luận
chia làm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách nhân sự triển khai
thâm nhập thị trường.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng
chính sách nhân sự triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội của Công Ty
cổ phần dầu khí Sông Hồng.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện chính sách nhân sự triển khai
chiến lược thâm nhập thị trường của Công Ty cổ phần dầu khí Sông Hồng.
Khóa luận tốt nghiệp 2 SV: Nguyễn Thị Thu – K44A3
LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành, sâu sắc tới thầy giáo TS.
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN 11
1.1.1. Một số khái niệm 11
1.1.1.1. Chiến lược và các nhân tố cấu thành chiến lược. (Bài giảng Quản trị chiến lược – Bộ môn quản trị
chiến lược) 11
- Khái niệm chiến lược 11
1.1.1.2. Chiến lược thâm nhập thị trường 12
1.1.1.3.Chính sách nhân sự 13
1.1.2. Một số lý thuyết có liên quan 14
1.1.2.1. Lý thuyết về triển khai chiến lược (Bài giảng Quản trị chiến lược – Bộ môn quản trị chiến lược).14
1.1.2.2. Lý thuyết về quản trị nhân sự (Giáo trình Quản trị nhân lực – Trường Đại học Thương mại ) 15
1.2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI 16
1.2.1. Tình hình nghiên cứu đề tài trên thế giới 16
1.2.2. Tình hình nghiên cứu đề tài trong nước 17
1.3. PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC
THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG 17
1.3.1. Phân tích nội dung chiến lược thâm nhập thị trường hiện tại 17
1.3.2. Thiết lập các mục tiêu chiến lược thâm nhập thị trường ngắn hạn 19
1.3.3. Thiết lập chính sách nhân sự triển khai mục tiêu chiến lược thâm nhập thị
trường 20
1.3.4. Xây dựng ngân quỹ triển khai chiến lược thâm nhập thị trường 21
1.3.4.1. Lập ngân sách 21
1.3.4.2. Hoạch định tài chính 22
Khóa luận tốt nghiệp 4 SV: Nguyễn Thị Thu – K44A3
CHƯƠNG 2 22
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 23
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM
NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ SÔNG HỒNG 23
2.1. KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP 23
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ 24
2.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ TRIỂN
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.
Hình 1: Sơ đồ cấu trúc tổ chức Công ty cổ phần dầu khí Sông Hồng
Hình 2: Kết quả điều tra mục tiêu chiến lược thâm nhập thị trường dài hạn
Hình 3: Kết quả điều tra thị trường mục tiêu mà công ty thâm nhập
Hình 4: Kết quả điều tra phương thức cạnh tranh
Hình 5: Kết quả điều tra mục tiêu chiến lược thâm nhập thị trường ngắn hạn
Hình 6: Kết quả điều tra về tuyển dụng nhân sự
Hình 7: Kết quả điều tra về đào tạo và phát triển nhân sự
Hình 8: Kết quả điều tra về đánh giá và đãi ngộ nhân sự
Hình 9: Kết quả điều tra về tài chính
Khóa luận tốt nghiệp 6 SV: Nguyễn Thị Thu – K44A3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. CLTNTT : Chiến lược thâm nhập thị trường.
2. DN : Doanh nghiệp.
3. Dầu khí Sông Hồng : Công ty cổ phần dầu khí Sông Hồng.
Khóa luận tốt nghiệp 7 SV: Nguyễn Thị Thu – K44A3
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xét trên bình diện thế giới cho thấy nền kinh tế thế giới đang trên đà hồi phục
sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008. Hàng nghìn việc làm đã được tạo ra. Các chỉ
số phát triển kinh tế thời gian gần đây mang lại thêm nhiều kì vọng mới cho các nhà
hoạch định và người dân.
Cùng với tình hình chung như vậy trên thế giới, Việt Nam đang ngày một hội
nhập sâu rộng vào sân chơi chung quốc tế. Do vậy, việc chịu ảnh hưởng bởi tác động
của khủng hoảng là điều không tránh khỏi. Trong sự vận động của kinh doanh thế giới
các danh nghiệp đều gặp phải những thuận lợi và khó khăn nhất định. Môi trường kinh
doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải biết vận dụng để nắm bắt thời cơ và có những phương
án để đề phòng và giải quyết những thách thức những rủi ro trong quá trình kinh doanh
mà môi trường này đem lại.
Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh
- Về cơ sở lý thuyết: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách nhân sự, triển khai chiến
lược TNTT.
- Về thực trạng: Đánh giá thực trạng chính sách nhân sự và triển khai CLTNTT của
công ty cổ phần dầu khí sông Hồng: làm rõ thực trạng, tìm ra khuyết điểm cần xóa bỏ
sửa chữa.
- Về giải pháp: Nêu ra các giải pháp về các mục tiêu CLTNTT trong ngắn hạn, triển
khai các chính sách nhân sự, ngân quỹ triển khai CLTNTT nhằm giúp công ty cải thiện
tình hình chính sách nhân sự và triển khai CLTNTT của Công Ty cổ phần dầu khí Sông
Hồng
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Để thực hiện đề tài “Hoàn thiện chính sách nhân sự triển khai chiến lược thâm nhập thị
trường của Công Ty cổ phần dầu khí Sông Hồng ” thì các đối tượng cần nghiên cứu
gồm:
+ Nội dung CLTNTT.
• Mục tiêu chiến lược dài hạn
• Thị trường
Khóa luận tốt nghiệp 9 SV: Nguyễn Thị Thu – K44A3
• Phương thức cạnh tranh
• Nguồn lực
+ Mục tiêu CLTNTT ngắn hạn.
+ Chính sách nhân sự triển khai mục tiêu CLTNTT.
+ Ngân quỹ triển khai CLTNTT
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Do nội dung nghiên cứu của đề tài “ Hoàn thiện chính sách nhân
sự triển khai CLNTTcủa Công ty cổ phần dầu khí Sông Hồng” rất rộng. Vì vậy em xin
được tập trung vào các nôi dung sau:
Thứ nhất: Phân tích nội dung CLTNTT hiện tại.
Thứ hai: Thiết lập các mục tiêu CLTNTT ngắn hạn
Thứ ba: Thiết lập chính sách nhân sự triển khai mục tiêu CLTNTT
Hồng.
Khóa luận tốt nghiệp 11 SV: Nguyễn Thị Thu – K44A3
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Chiến lược và các nhân tố cấu thành chiến lược. (Bài giảng Quản trị chiến
lược – Bộ môn quản trị chiến lược)
- Khái niệm chiến lược
Theo Alfred Chandler (1962): “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ
bản, dài hạn của DN, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ
các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”.
Theo Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một
tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng
các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa
mãn mong đợi của các bên liên quan”.
Tuy chiến lược được định nghĩa ở nhiều góc độ khác nhau nhưng có thể đưa ra
một khái niệm về chiến lược như sau: Chiến lược là một kế hoạch toàn diện chỉ ra
những cách thức mà DN có thể đạt được nhiệm vụ và mục tiêu của nó, đáp ứng tương
thích với những thay đổi của tình thế cũng như xảy ra các sự kiện bất thường. Chiến
lược nhằm tối đa hóa lợi thế cạnh tranh và tối thiếu hoá những bất lợi cho DN.
- Các nhân tố cấu thành chiến lược
+ Phương hướng: Nơi mà DN cố gắng vươn tới trong dài hạn
+ Thị trường, quy mô: DN phải cạnh tranh trên thị trường nào và những hoạt động KD
nào DN thực hiện trên thị trường đó
+ Lợi thế: DN sẽ làm thế nào để hoạt động hiệu quả hơn so với các đối thủ cạnh tranh
trên những thị trường đó
+ Các nguồn lực: Những nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, các mối quan hệ,
trong tâm trí khách hàng mục tiêu. Định vị sản phẩm sẽ giúp cho DN tìm kiếm được vị
trí tốt nhất trên thị trường ngay cả khi họ không phải là nhà cung ứng duy nhất.
+ Phân bổ nguồn lực cho CLTNTT.
Trong bất kỳ một DN nào khi thực hiện một hoạt động, một chiến lược nào đó cũng
Khóa luận tốt nghiệp 13 SV: Nguyễn Thị Thu – K44A3
cần có sự phân bổ và tập trung các nguồn lực của DN. Tuy nhiên trong CLTNTT thì hai
nguồn lực được coi trọng nhất đó là:
• Nguồn nhân lực: trên cơ sở mục tiêu chiến lược đã đề ra, các nhà quản trị của
DN đưa ra quyết định phân bổ nguồn lực một cách hợp lý dựa trên nguyên tắc
đúng người, đúng việc và cho họ quyền hạn cùng với trách nhiệm, nghĩa vụ với
công việc được giao.
• Nguồn lực tài chính: Tài chính cho việc thực hiện chiến lược cần phải được dự
toán cho phù hợp và trình lên ban lãnh đạo công ty để được phê duyệt. Từ đó,
ban lãnh đạo sẽ có chính sách phù hợp để huy động nguồn vốn cần thiết để phục
vụ chiến lược hiệu quả, kịp thời, đồng thời sử dụng vốn hiệu quả tránh lãng phí,
lạm dụng trong quá trình triển khai chiến lược .
- Trường hợp sử dụng
Các công ty kinh doanh thường áp dụng CLTNTT trong các trường hợp sau:
+ Các thị trường sản phẩm và dịch vụ hiện tại mà DN đang thâm nhập chưa bão hòa.
+ Tỷ lệ tiêu thụ của khách hàng trên thị trường mà DN đang thâm nhập có khả năng gia
tăng.
+ Thị phần của đối thủ cạnh tranh giảm khi doanh số toàn ngành đang gia tăng.
+ Có mối tương quan giữa một đồng doanh thu và một đồng chi phí cho Marketing
+ Tính kinh tế theo quy mô là lợi thế cạnh tranh chủ yếu.
1.1.1.3.Chính sách nhân sự
- Khái niệm
Chính sách nhân sự là những chỉ dẫn chung về tuyển dụng, đào tạo, phát triển và
đãi ngộ nhân sự nhằm chỉ ra những giới hạn (hoặc ràng buộc) về cách thức đạt tới mục
tiêu chiến lược. Ngành xây lắp và cung cấp hệ thống gas, xăng dầu cần nhiều nhân lực
lành nghề và có ý thức làm việc nghiêm túc để không ảnh hưởng đến chất lượng công
năm; chế độ đãi ngộ thống nhất; giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộ và tạo ra môi
trường văn hóa hỗ trợ cho việc thực thi chiến lược bằng cách thích ứng văn hóa hiện tại
trong quan hệ nhân sự hỗ trợ chiến lược và có thể tuyển dụng, huấn luyện, đào tạo,
thuyên chuyển, thăng tiến nhân viên cho phù hợp với mục tiêu chiến lược.
c. Phân bổ nguồn lực
- Nhân lực
Vấn đề đặt ra đối với mỗi DN theo đuổi CLTNTT là việc DN đó có đủ nhân lực
để thực hiện hay không? Nếu DN có một nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng nắm vững
chuyên môn thì đó là yếu tố rất lớn góp phần thành công cho chiến lược. Bởi vì con
người giữ vị trí trung tâm, quyết định đến sự thành công của mọi chiến lược.
Khóa luận tốt nghiệp 15 SV: Nguyễn Thị Thu – K44A3
- Vốn
Ngân sách có tác dụng rất lớn đến hiệu quả và tiến trình thực hiện chiến lược.
Ngân sách là chủ yếu tập hợp các nguyên tắc phân bổ nguồn lực và chủ yếu là nguồn
lực tài chính. Để thực hiện được chiến lược đòi hỏi phải đủ vốn. Bên cạnh lợi nhuận thu
được từ hoạt động kinh doanh, DN còn có hai nguồn vốn cơ bản đó là các khoản nợ và
vốn cổ phần thường. Việc quy định tỉ lệ hợp lý trong cơ cấu vốn của nó cũng có thể là
yếu tố thành công của chiến lược.
Tạo đủ vốn để thực hiện chiến lược đòi hỏi công ty phải làm báo cáo tài chính
dự trù bao gồm doanh số bán hàng, chi phí lợi nhuận, chi phí hành chính, thuế, vốn,
tiền mặt, các khoản phải thu, tổng vốn lưu động
1.1.2.2. Lý thuyết về quản trị nhân sự (Giáo trình Quản trị nhân lực – Trường Đại học
Thương mại )
- Khái niệm quản trị nhân sự
Quản trị nhân sự là tổng hợp những hoạt động quản trị liên quan đến việc tạo ra,
duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con người trong tổ chức nhằm đạt được
mục tiêu chung của DN.
- Các nội dung của quản trị nhân sự
+ Tuyển dụng nhân sự
• Khái niệm: Tuyển dụng nhân sự là một quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân lực
• Các hình thức đãi ngộ nhân sự
Đãi ngộ tài chính: tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, cổ phần, trợ cấp, phúc
lợi.
Đãi ngộ phi tài chính: đãi ngộ thông qua công việc, đãi ngộ thông qua
môi trường công việc.
1.2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ
GIỚI
1.2.1. Tình hình nghiên cứu đề tài trên thế giới
Những công trình nghiên cứu trên thế giới nghiên cứu về triển khai chiến lược kinh
doanh:
- Khái luận về quản trị chiến lược. Tác giả Fred R. David. Nhóm người dịch: Trương
Công Minh, Trần Tuấn Thạc, Trần Thị Tường Như, trong đó có 2 chương nghiên cứu
về triển khai chiến lược kinh doanh. Cuốn sách đã trình bày một cách có hệ thống từ
những khái niệm chung cho đến những vấn đề quản trị chiến lược cụ thể, đưa ra cái
Khóa luận tốt nghiệp 17 SV: Nguyễn Thị Thu – K44A3
nhìn tổng quan về chiến lược và quản trị chiến lược. Cuốn sách cũng đề cập tới những
nội dung căn bản của quá trình thực thi chiến lược.
- “Strategic Management: A methodological Approach” – A. Rowe & R. Mason &
K.Dickel & R. Mann & R. Mockler – NXB Addtion-Wesley Publishing.
- “Essentials of Strategic Management” – J.David Hunger & Thomas L. Wheelen –
NXB Prentice Hall.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu đề tài trong nước
Những công trình nghiên cứu trong nước về triển khai chiến lược:
- Quản trị chiến lược của Lê Thế Giới
- Đề tài: “Hoàn thiện chiến lược marketing thâm nhập thị trường than Nhật Bản tại
công ty XNK và hợp tác quốc tế Coalimex của TS. Đỗ Thị Bình – Giảng viên trường
Đại học Thương Mại”
Những công trình nghiên cứu của các sinh viên các khóa trước:
- Luận văn của sinh viên Nguyễn Thị Diệu Thúy, nghiên cứu đề tài “Tăng cường hiệu
lực triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Công Ty cổ phần phát triển thương
Thị trường các nhà sản xuất: là các cá nhân, tổ chức DN mua hàng hóa để phục
vụ hoạt động sản xuất của họ.
Thị trường nhà bán buôn trung gian: là các cá nhân tổ chức mua hàng với mục
đích mua để bán kiếm lời.
Thị trường các cơ quan nhà nước, Thị trường quốc tế
• Phân tích đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh gần nhất của một công ty chính là những đối thủ tìm cách thỏa
mãn cùng 1 tập khách hàng với những nhu cầu giống nhau và sản xuất ra các sản phẩm
tương tự.
DN cần chú ý tới các đối thủ ngầm, những người có khả năng đưa ra cái mới để có
thể thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Công ty cần phát hiện đối thủ bằng cách phân
tích trên cơ sở thị trường.
• Phân tích nhà cung cấp
Họ là những người cung cấp các yếu tố đầu vào cho DN, đó là yếu tố vật chất,
tái chính và nhân lực. Phân tích nhà cung cấp để có thể đưa ra các thông tin cần thiết
giúp DN lựa chọn nhà cung cấp đảm bảo về thời gian, số lượng, chất lượng và giá cả
hợp lý.
Khi lựa chọn nhà cung cấp cần vận dụng sáng tạo nguyên tắc “không bỏ trứng
vào một giỏ„. Thông thường có một số tiêu chuẩn để lựa chọn nhà cung cấp như sau:
Khóa luận tốt nghiệp 19 SV: Nguyễn Thị Thu – K44A3
Tiêu chuẩn chính: chất lượng nhà cung cấp, thời gian giao hàng, giá cả
Tiêu chuẩn khác: dịch vụ sau bán, tài chính
+ Phương thức cạnh tranh
Chiến lược TNTT áp dụng vào các thị trường sản phẩm và dịch vụ hiện tại mà
DN đang thâm nhập chưa bão hòa. Do đó, phương thức cạnh tranh áp dụng là tạo rào
cản bắt chước với đối thủ cạnh tranh bằng phương thức: cải tiến năng lực R&D và
quyền sử dụng các tài sản bổ sung. Hai phương thức trên sẽ tạo nên chiều cao của rào
cản bắt chước. Từ đó giúp cho người sáng kiến có thời gian để thiết lập lợi thế cạnh
tranh và tạo nên các rào cản bền lâu hơn trước những cuộc tấn công TNTT.
+ Nguồn lực
• Các mục tiêu cần phải xác định rõ ràng trong từng thời gian tương ứng phải có
các mục tiêu chung cũng như mục tiêu riêng cho từng bộ phận hoạt động trong DN
• Các mục tiêu phải đảm bảo tính liên kết tương hỗ lẫn nhau, mục tiêu này không
cản trở các mục tiêu khác.
• Mục tiêu nên cụ thể, có thể đo lường được, có thời hạn thực hiện và đặc biệt phù
hợp với tình hình kinh doanh thực tế của DN.
• Phải xác định rõ mục tiêu được ưu tiên, điều đó thể hiện thứ bậc của hệ thống
mục tiêu.
1.3.3. Thiết lập chính sách nhân sự triển khai mục tiêu chiến lược thâm nhập thị
trường
- Tuyển dụng
Với quan điểm coi nguồn nhân lực là lợi thế cạnh tranh cũng như thế mạnh của
các DN. Nguyên tắc tuyển dụng của các DN là lựa chọn những ứng viên tốt nhất vào vị
trí phù hợp dựa trên phẩm chất, khả năng, thái độ, năng lực, kinh nghiệm của ứng viên
mà không phân biệt bằng cấp hay giới tính.
Chính sách việc làm việc: tạo cơ hội công bằng và hợp lý cho tất cả mọi nhân
viên tùy theo năng lực của mỗi người trên mọi phương diện: tuyển dụng, đào tạo, bổ
nhiệm, xét lương, xét thưởng
- Đào tạo
Các khóa đào tạo của DN bao gồm: Khóa đào tạo về tri thức nghề nghiệp, kỹ
năng nghề nghiệp, phẩm chất kinh doanh nghề nghiệp, đường lối của Đảng và Nhà
nước, đạo đức kinh doanh, quản trị, kinh doanh, các quy luật KT lối ứng xử và
phong tục, các quy định, quy tắc nội bộ, truyền thống thói quen trong DN phương
Khóa luận tốt nghiệp 21 SV: Nguyễn Thị Thu – K44A3
pháp tiến hành công việc, bố trí sắp xếp thời gian, phương pháp phối hợp giữa tập thể
lao động.
- Đánh giá & đãi ngộ
DN phải thiết lập chính sách đánh giá và đãi ngộ rõ ràng, công bằng, hợp lý tạo
lòng tin cho tập thể nhân viên.
+ Chính sách đánh giá nhân viên:
+ Huy động vốn cần thiết:
Nguồn vốn cần thiết này DN có thể lấy từ lợi nhuận, các khoản nợ, cổ phần…Cụ thể
như sau:
• Từ các hoạt động thường xuyên và các nguồn tài chính nội tại.
• Ra hạn các khoản nợ phù hợp với cấu trúc tài chính DN
• Tăng cường các khoản nợ dài hạn mới hoặc mở rộng vốn chủ sở hữu thông qua
việc thay đổi cơ cấu tài chính của DN.
+ Chính sách thu mua: Dự toán kế hoạch thu mua gắn với tình hình tài chính.
+ Lãi suất cổ phần: Định rõ qui tắc phân chia lợi nhuận trong thực hiện CLTNTT
+ Chính sách tiền mặt: Nguồn tiền mặt lấy từ đâu? Sử dụng ra sao? Làm thế nào để gia
tăng lượng tiền mặt khi thực thi CL TNTT.
1.3.4.2. Hoạch định tài chính
- Xác định lượng ngân quỹ chiến lược hiện có: DN cần rà soát ngân quỹ hiện có của
mình để chủ động trong việc lập ngân sách cho triển khai CLTNTT. Đồng thời giúp
cho việc hoạch định được tiết kiệm, hiệu quả và phù hợpvới mục tiêu của CLTNTT.
- Lập chương trình để đạt được mục tiêu CLTNTT: Khi đã cụ thể được tổng số ngân
quỹ mà DN CLTNTT chẳng hạn như chương trình phân tích thị trường, quảng cáo,
tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự, tổ chức tính lương, trả lương, tổ chức cho
công nhân viên đi du lịch
Tiếp theo là các bước: Dự tính ngân quỹ cần có cho chương trình CLTNTT; Sắp
xếp các chương trình này theo sự đóng góp đối với chiến lược, tính toán khối lượng
ngân quỹ chiến lược sử dụng và mức độ rủi ro liên quan; Phân bổ ngân quỹ chiến lược
hiện có cho mỗi chương trình theo thứ tự ưu tiên của chương trình; Thiết lập một hệ
thống quản trị và điều hành để giám sát việc hình thành và sử dụng ngân quỹ đồng thời
đảm bảo đạt được các kết quả như mong đợi.
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Khóa luận tốt nghiệp 23 SV: Nguyễn Thị Thu – K44A3
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM
NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ SÔNG HỒNG
hoạt động từ tháng 6/2003, Khu Mỹ Đình 1 cũng đã đưa vào sử dụng > 90%. Từ khi
đưa vào hoạt động đến nay dự án này đã mang lại những hiệu quả rõ rệt về kinh tế và
xã hội, đánh dấu một bước thành công của Dầu khí Sông Hồng, góp một phần vào sự
phát triển của nền công nghiệp dầu khí của nước ta.
- Sơ đồ cấu trúc tổ chức:
(Nguồn: Phòng tổ chức- hành chính)
Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần dầu khí Sông Hồng.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
+ Phương pháp sử dụng phiếu điều tra: Sử dụng bảng câu hỏi điều tra
• Nội dung: dự kiến xây dựng 9 câu hỏi điều tra với nội dung điều tra về tình hình
tổ chức triển khai CLTNTT của công ty với những câu hỏi: về mục tiêu dài hạn
và ngắn hạn, công tác phân tích thị trường, phân bổ nguồn lực, chính sách nhân
sự, thiết lập ngân sách triển khai CLTNTT.
• Mẫu nghiên cứu: phát ra 15 phiếu cho các cán bộ tại công ty .
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC, PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔ
CHỨC HÀNH
CHÍNH
PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN
PHÒNG KẾ
HOẠCH, KT
PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG TƯ
VẤN THIẾT
KẾ
SÁCH NHÂN SỰ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ
TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ SÔNG HỒNG
2.3.1. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài
2.3.1.1. Môi trường vĩ mô
a. Môi trường kinh tế
Theo Tổng cục thống kê thì lạm phát cả năm 2011 là 18,13%. Trong đó, Chi phí
dành cho nhà ở bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tiếp
tục tăng 0,51%, cả năm tăng tới 19,66. Trong tình hình khó khăn như vậy xẽ xuất hiện