GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Trường Đại Học Thương Mại
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình, trong quá trình thực tập,
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích TOWS chiến lược thâm nhập thị trường của
Công ty TNHH đầu tư phát triển Trung Anh tại Hà Nội”, tôi đã nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ từ phía Công ty cũng như từ phía Nhà trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu Nhà trường và các thầy/ cô giáo
trong bộ môn Quản trị chiến lược - trường Đại học thương mại, đã tạo điều kiện cho
tôi có cơ hội tiếp nhận kiến thức thực tế để thực hiện đề tài.
Đặc biệt, tôi xin được chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Giảng viên - Th.S
Đỗ Thị Bình đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, góp ý để tôi có thể hoàn thành tốt nhất
chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giám đốc Công ty TNHH đầu tư phát triển
Trung Anh và các anh/ chị em trong Công ty đã giúp tôi có những thông tin cần thiết
trong việc thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Đề tài nghiên cứu: “Phân tích TOWS chiến lược thâm nhập thị trường của
Công ty TNHH đầu tư phát triển Trung Anh tại Hà Nội”, là một đề tài mới. Trong
quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, mặc dù tôi đã rất cố gắng nhưng do thời gian có
hạn và do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không thể tránh khỏi những thiếu
sót
Kính mong các thầy/ cô giáo có những ý kiến đóng góp để chuyên đề được
hoàn thiện và đạt kết quả tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Tạ Thị Thanh Thúy
Sinh viên: Tạ Thị Thanh Thúy Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Trường Đại Học Thương Mại
TÓM LƯỢC
1. Tên đề tài: “Phân tích TOWS chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty
TNHH đầu tư phát triển Trung Anh tại Hà Nội”.
Nội” và một số kiến nghị đối với nhà nước và đối với doanh nghiệp.
Sinh viên: Tạ Thị Thanh Thúy Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Trường Đại Học Thương Mại
Sinh viên: Tạ Thị Thanh Thúy Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Trường Đại Học Thương Mại
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
TÓM LƯỢC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU HÌNH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
KẾT LUẬN
CÁC PHỤ LỤC
Sinh viên: Tạ Thị Thanh Thúy Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Trường Đại Học Thương Mại
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Mô thức TOWS 11
Bảng 2.1. Danh sách các thành viên tham gia trả lời trắc nghiệm 16
Bảng 2.2 .Danh sách thành viên tham gia phỏng vấn 16
Bảng 2.3. Bảng số liệu doanh thu Công ty từ năm 2008 đến 2010 19
Bảng 2.4. Bảng các nhân tố cơ hội 20
Bảng 2.5. Bảng các nhân tố thách thức 22
Bảng 2.6. Bảng các nhân tố điểm mạnh 24
Bảng 2.7. Bảng các nhân tố điểm yếu 25
Bảng 2.8. Mô thức TOWS của doanh nghiệp 27
Bảng 3.1. Mô thức IFAS cho doanh nghiệp 33
Bảng 3.2. Mô thức EFAS cho doanh nghiệp 34
Bảng 3.3. Mô thức TOWS - các chiến lược kết hợp của Công ty 36
Bảng 3.4. Mô thức QSPM cho Công ty 37
càng được nhiều người quan tâm và được ứng dụng nhiều hơn vào trong cuộc sống.
Nắm bắt được xu hướng phát triển đó, Công ty TNHH Trung Anh ra đời, đã và đang
thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường của mình trên địa bàn Hà Nội.
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, khẳng định được vị thế của mình
trên thị trường, thì bên cạnh những cơ hội, doanh nghiệp cũng gặp phải không ít thách
thức và khó khăn. Do đó, việc lựa chọn và đưa ra các phương án chiến lược kinh
doanh phù hợp với thực trạng của doanh nghiệp là rất quan trọng, mang tính quyết
định đến thành công của doanh nghiệp… Chính vì vậy, vấn đề nghiên cứu và phân tích
môi trường bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp cùng những ảnh hưởng từ các
nhân tố môi trường đó tới doanh nghiệp cần phải được quan tâm đúng mức. Qua đó,
doanh nghiệp sẽ nắm bắt được những cơ hội cũng như thách thức, điểm mạnh và điểm
yếu của mình để kết hợp, đưa ra phương án chiến lược tối ưu nhất cho doanh nghiệp,
nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Trong thời gian qua, hoạt động thâm nhập thị trường của Công ty TNHH đầu tư
phát triển Trung Anh tại địa bàn Hà Nội vẫn chưa thực sự mang lại hiệu quả.
Vì vây, với đề tài: “Phân tích TOWS chiến lược thâm nhập của Công ty TNHH
đầu tư phát triển Trung Anh tại Hà Nội”, tôi đã đưa ra các giải pháp “Phân tích
TOWS chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty TNHH đầu tư phát triển Trung
Anh tại Hà Nội” trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cơ sở lí luận và phân tích thực trạng
“Phân tích TOWS chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty TNHH đầu tư phát
triển Trung Anh tại Hà Nội” trong thời gian qua.
Sinh viên: Tạ Thị Thanh Thúy Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Trường Đại Học Thương Mại
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “PHÂN TÍCH TOWS CHIẾN LƯỢC
THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TRUNG ANH TẠI HÀ NỘI”
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài:“phân tích TOWS chiến lược thâm nhập thị
trường của Công ty TNHH đầu tư phát triển Trung Anh tại Hà Nội”
Ngày nay, khi nền kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, mọi mặt của đời sống
tài nào đề cập đến việc nghiên cứu phân tích TOWS chiến lược thâm nhập thị trường
của doanh nghiệp tại địa bàn Hà Nội. Việc nghiên cứu chiến lược của Công ty còn
chưa đánh giá đúng tầm quan trọng của mô thức TOWS trong hoạt động kinh doanh
của mình. Do đó, quá trình lựa chọn chiến lược còn nhiều thiếu sót. Trong những năm
qua, sản phẩm của Công ty vẫn chưa thực sự có chỗ đứng vững mạnh, thị phần của
Công ty trên địa bàn Hà Nội vẫn chưa cao so với các đối thủ cạnh tranh, chiến lược
thâm nhập thị trường mà Công ty đang triển khai còn tồn tại nhiều yếu kém Vì vậy,
tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích TOWS chiến lược thâm nhập thị trường
của Công ty TNHH đầu tư phát triển Trung Anh tại Hà Nội ”.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Vấn đề nghiên cứu chính của đề tài là: “Phân tích TOWS chiến lược thâm
nhập thị trường của Công ty TNHH đầu tư phát triển Trung Anh tại Hà Nội”, nhằm
trả lời ba câu hỏi lớn:
(1) Thế nào là phân tích TOWS và quy trình phân tích TOWS chiến lược thâm
nhập thị trường trong doanh nghiệp là gì?
(2) Thực trạng phân tích TOWS chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty
TNHH đầu tư phát triển Trung Anh được tiến hành ra sao?
(3) Cần phải có những giải pháp gì giúp cho việc phân tích TOWS chiến lược
thâm nhập thị trường của Công ty TNHH đầu tư phát triển Trung Anh tại Hà Nội được
thực hiện tốt hơn?
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, hệ thống cơ sở lí luận về phân tích TOWS chiến lược thập nhập thị
trường của Công ty TNHH đầu tư phát triển Trung Anh tại Hà Nội.
Thứ hai, phân tích thực trạng phân tích TOWS chiến lược thâm nhập thị trường
của Công ty TNHH đầu tư phát triển Trung Anh tại Hà Nội.
Thứ ba, đề xuất giải pháp phân tích TOWS chiến lược thâm nhập thị trường của
Công ty TNHH đầu tư phát triển Trung Anh tại Hà Nội.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Sinh viên: Tạ Thị Thanh Thúy Chuyên đề tốt nghiệp
2
Có thể nói: “Mô thức TOWS là công cụ phân tích chiến lược từ việc tổng hợp
những cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp”.
Sinh viên: Tạ Thị Thanh Thúy Chuyên đề tốt nghiệp
3
GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Trường Đại Học Thương Mại
Các bước phân tích TOWS, gồm:
- Bước 1: Liệt kê các cơ hội thông qua nghiên cứu môi trường bên ngoài.
- Bước 2: Liệt kê các thách thức thông qua nghiên cứu môi trường bên ngoài.
- Bước 3: Liệt kê các thế mạnh bên trong.
- Bước 4: Liệt kê các điểm yếu bên trong.
- Bước 5: Kết hợp các thế mạnh bên trong với các cơ hội bên ngoài để hoạch định
chiến lược SO.
- Bước 6: Kết hợp các điểm yếu bên trong với các cơ hội bên ngoài để hoạch định
chiến lược WO.
- Bước 7: Kết hợp các điểm mạnh bên trong với các thách thức bên ngoài để hoạch
định chiến lược ST.
- Bước 8: Kết hợp các điểm yếu bên trong với các thách thức bên ngoài để hoạch
định chiến lược WT.
(Nguồn từ giáo trình quản trị chiến lược)
1.5.2. Phân định nội dung phân tích TOWS chiến lược thâm nhập thị trường của
Công ty TNHH đ ầu tư phát triển Trung Anh tại Hà Nội
1.5.2.1. Nhận diện và đánh giá những cơ hội - thách thức chính tác động đến chiến
lược thâm nhập thị trường của doanh nghiệp
a. Nhận diện những cơ hội và thách thức qua phân tích Môi trường bên ngoài
Cơ hội là những yếu tố, sự kiện, hoàn cảnh tạo điều kiện thuận lợi để doanh
nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh hay thực hiện một mục tiêu nào đó có hiệu
quả. Còn, thách thức là tập hợp những hoàn cảnh, yếu tố, sự kiện gây khó khăn cho
việc thực hiện các hoạt động kinh doanh hoặc một mục tiêu nào đó, hoặc sẽ dẫn đến
một kết cục không mong đợi cho doanh nghiệp. Việc nhận diện được những cơ hội và
thách thức qua phân tích môi trường bên ngoài là rất quan trọng, giúp doanh nghiệp
nay. Môi trường chính trị - pháp luật không chỉ tác động trực tiếp đến sản phẩm, ngành
nghề và phương thức kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn tác động đến chi phí
Sinh viên: Tạ Thị Thanh Thúy Chuyên đề tốt nghiệp
5
Công ty
Nhóm quan tâm đặc
biệt
Công chúng
Công đoàn
Đối thủ cạnh
tranh
Cổ đông
Khách hàng
Nhà cung ứng
Nhà phân phối
Môi trường nhiệm vụ
Môi trường vĩ mô
Chính trị
pháp luật
Kinh tế
GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Trường Đại Học Thương Mại
như: chi phí sản xuất, chi phí vận chuyển, mức độ thuế suất nhất là đối với các doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Yếu tố công nghệ - kỹ thuật
Công nghệ - kỹ thuật là một yếu tố có sự thay đổi liên tục, vì thế nó mang đến
cho doanh nghiệp rất nhiều cơ hội cũng như đe dọa. Sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật,
sự chuyển giao công nghệ không những ảnh hưởng đến các sản phẩm dịch vụ mà còn
ảnh hưởng đến cả khách hàng, nhà phân phối, người cạnh tranh, quá trình sản xuất và
vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Quyền lực
thương lượng
của các bên
liên quan khác
Đe doạ của
các đối thủ
cạnh tranh
tiềm ẩn
GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Trường Đại Học Thương Mại
khai thác năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực
cần thiết.
- Những sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là loại sản phẩm của những doanh nghiệp trong cùng ngành
hoặc khác ngành nhưng cùng thỏa mãn một nhu cầu của người tiêu dùng. Sự tồn tại
của những sản phẩm thay thế hình thành một sức ép cạnh tranh rất lớn.
- Quyền lực thương lượng cuả người mua ( khách hàng)
Người mua của một Công ty có thể là những khách hàng tiêu dùng cuối cùng sản
phẩm (người sử dụng cuối cùng), hoặc là các nhà phân phối sản phẩm đến khách hàng
cuối cùng, như: các nhà bán buôn, bán lẻ Người mua có thể ra yêu cầu với Công ty
hay không tùy thuộc vào quyền lực tương đối của họ với Công ty.
- Quyền lực thương lượng của nhà cung cấp
Nhà cung cấp được xem là sự đe dọa đối với doanh nghiệp khi họ có thể đẩy mức
giá hàng cung cấp cho doanh nghiệp lên hoặc giảm chất lượng sản phẩm cung cấp,
thay đổi điều kiện thanh toán, điều kiện giao hàng làm ảnh hưởng đến giá thành, đến
chất lượng sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp.
b. Đánh giá tổng hợp các yếu tố môi trường bên ngoài (mô thức EFAS)
Để đánh giá tổng hợp các yếu tố môi trường bên ngoài, ta xây dựng mô thức
EFAS và được tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Xác định và lập danh mục từ 10 đến 20 nhân tố( cơ hội và đe dọa) có
vai trò quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp.
- Marketing
Marketing là quá trình nghiên cứu thị trường, dự báo, thiết lập và thỏa mãn các
nhu cầu, mong muốn của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ.
- Tài chính
Điều kiện tài chính thường được xem là phương pháp đánh giá vị thế cạnh tranh
tốt nhất của doanh nghiệp. Để xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp ở yếu
tố này, cần đánh giá các yếu tố như khả năng về nguồn vốn hiện tại so với yêu cầu của
việc thực hiện các kế hoạch, chiến lược, khả năng huy động từ bên ngoài, tình hình
phân bổ và sử dụng vốn, kiểm soát chi phí…
- Sản xuất - tác nghiệp
Sản xuất - tác nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động nhằm biến đổi đầu vào
thành hàng hóa và dịch vụ. Nó ảnh hưởng quyết định đến sự thành công hay thất bại
của doanh nghiệp. Vì vậy, cần phân tích kỹ trong quá trình xây dựng chiến lược: quy
trình sản xuất, năng suất lao động, chi phí hoạt động, lực lượng lao động…
Sinh viên: Tạ Thị Thanh Thúy Chuyên đề tốt nghiệp
8
GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Trường Đại Học Thương Mại
- Nghiên cứu và phát triển (R&D)
Hoạt động nghiên cứu và phát triển nhằm phát triển sản phẩm mới trước đối thủ
cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểm soát tốt giá thành hay cải tiến quy
trình sản xuất để giảm bớt chi phí. Vì vậy, bộ phận nghiên cứu và phát triển phải
thường xuyên theo dõi các điều kiện môi trường, các thông tin về đổi mới công nghệ
liên quan đến qui trình công nghệ, sản phẩm và nguyên vật liệu.
- Hệ thống thông tin
Thông tin liên kết tất cả các chức năng trong kinh doanh với nhau và cung cấp
cơ sở cho tất cả các quyết định quản trị. Hệ thống thông tin là nguồn chiến lược quan
trọng, giúp thu thập các dữ liệu bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, giúp theo dõi
thay đổi của môi trường, nhận ra mối đe dọa trong cạnh tranh và hỗ trợ cho việc ra
quyết định quản trị có hiệu quả.
- Văn hóa doanh nghiệp
Bảng1.1. Mô thức TOWS
TOWS
Strengths
Điểm mạnh (S)
Weaknesses
Điểm yếu (W)
Opportunities
Các cơ hội(O)
(SO): Phát huy điểm mạnh để
tận dụng cơ hội.
(WO): hạn chế điểm yếu để tận
dụng cơ hội.
Threats
Các thách thức(T)
(ST): Phát huy điểm mạnh của
doanh nghiệp để hạn chế thách
thức.
(WT): tối thiểu hóa điểm yếu
của doanh nghiệp và né tránh
các thách thức.
(nguồn từ giáo trình quản trị chiến lược)
Có thể nói, mỗi một doanh nghiệp đều mang trong mình những cơ hội, thách thức
và những điểm mạnh, điểm yếu riêng. Để xây dựng TOWS, điều quan trọng là doanh
nghiệp phải phân tích, tìm hiểu những cơ hội, thách thức từ môi trường bên ngoài,
những điểm mạnh và điểm yếu cốt lõi của môi trường bên trong để từ đó, doanh
nghiệp tận dụng điểm mạnh, hạn chế nguy cơ, khắc phục điểm yếu và khai thác tốt
nhất các cơ hội, nhằm đưa ra những chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp, giúp doanh
nghiệp đạt được hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh, đồng thời thực hiện tốt các
mục tiêu chiến lược đã đề ra.
Một Công ty không nhất thiết phải theo đuổi các cơ hội tốt nhất mà có thể thay
được trong thực tế. Do đó, muốn sử dụng ma trận QSPM có hiệu quả, đòi hỏi các nhà
chiến lược cần thảo luận kỹ lưỡng và thống nhất về mỗi con số trong ma trận bằng
cách đưa thêm căn cứ cho điểm vào cột cơ sở số điểm hấp dẫn.
Sáu bước để phát triển một ma trận QSPM:
- Bước 1: Liệt kê các cơ hôi, mối đe dọa quan trọng bên ngoài và các điểm mạnh,
điểm yếu bên trong Công ty.
- Bước 2: Phân loại mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài.
- Bước 3: Liệt kê các phương án chiến lược mà Công ty nên xem xét thực hiện.
Tập hợp các chiến lược thành các nhóm riêng nếu có thể.
Sinh viên: Tạ Thị Thanh Thúy Chuyên đề tốt nghiệp
11
GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Trường Đại Học Thương Mại
- Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược. Chỉ có những chiến lược
trong cùng một nhóm mới được so sánh với nhau. Số điểm hấp dẫn được phân như
sau: 1=không hấp dẫn, 2=ít hấp dẫn, 3=khá hấp dẫn, 4=rất hấp dẫn.
- Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn, là kết quả của nhân số điểm phân loại.
- Bước 6: Tính tổng cộng điểm hấp dẫn cho từng chiến lược. Số điểm càng cao,
chiến lược càng hấp dẫn với số điểm hấp dẫn (bước 4).
( Theo FRED.DAVID, 2006)
b. Đề xuất phương án thực thi chiến lược
Sau khi tiến hành phân tích, Công ty sử dụng ma trận QSPM để định lượng các
thông tin đã được phân tích, từ đó cho phép nhà quản trị lựa chọn chiến lược tối ưu.
- Thời gian thực hiện chiến lược: Thời gian thực hiện chiến lược thâm nhập thị
trường thường là từ 05 năm đến 10 năm. Trong khoảng thời gian này, doanh nghiệp
nên có kế hoạch huy động và phân bổ nguồn lực, phân bổ ngân sách sao cho việc thực
hiện chiến lược thâm nhập thị trường đạt được hiệu quả tốt nhất.
- Phân bổ nguồn nhân lực: Để thực hiện chiến lược, Công ty cần tiến hành
nghiên cứu và phân bổ nguồn nhân lực phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của từng
bộ phận. Công ty sẽ thành công trong việc xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường
nếu sở hữu tập hợp các nguồn lực tốt nhất, phù hợp nhất cho hoạt động kinh doanh.
tự độ ưu tiên. Các phiếu điều tra trắc nghiệm được phát cho 5 thành viên của Công ty.
Thời gian phát phiếu ngày 18/05/2011, thời gian thu phiếu ngày 20/05/2011. Các thành
viên tham gia trả lời phiếu điều tra trắc nghiệm làm ở các bộ phận khác nhau. Các câu
hỏi liên quan chủ yếu tới hoạt động phân tích TOWS chiến lược thâm nhập thị trường
của Công ty. Thông qua các phiếu điều tra trắc nghiệm, tôi có thể thu thập những
thông tin có giá trị sử dụng cao, có thể phục vụ cho hoạt động nghiên cứu đề tài của
mình.
Bảng 2.1. Danh sách các thành viên tham gia trả lời trắc nghiệm
STT Danh sách Chức vụ Bộ phận
1 Ông Trần Hồng Diện Giám đốc Ban giám đốc
2 Ông Trần Anh Tú Trưởng phòng Kinh doanh
3 Cam Thị Hoài Thu Trưởng phòng Nhân sự
4 Ông Đỗ Minh Đức Nhân viên Bán hàng
5 Ông Lã Kỳ Nam Nhân viên Kỹ thuật
(Nguồn từ tác giả)
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Sinh viên: Tạ Thị Thanh Thúy Chuyên đề tốt nghiệp
13
GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Trường Đại Học Thương Mại
Mục đích: Nắm bắt được ý kiến Giám đốc trong Công ty về sự tác động từ môi
trường kinh doanh tới hoạt động phân tích TOWS, khả năng phân tích TOWS của các
bộ phận có liên quan trong Công ty, ảnh hưởng từ hoạt động phân tích TOWS tới việc
xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường của doanh nghiệp.
Cách thức: Để hiểu rõ hơn về thực trạng hoạt động phân tích TOWS chiến lược
thâm nhập thị trường của Công ty, tôi đã xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu
gồm 10 câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp Giám đốc Công ty.
Bảng 2.2. Danh sách thành viên tham gia phỏng vấn
STT Danh sách Chức vụ Bộ phận Thời gian phỏng vấn
1 Ông Trần Hồng Diện Giám đốc Ban giám đốc 9h25 ngày 18/05/2011
development limited company) được thành lập vào ngày 07 tháng 03 năm 2008 theo
giấy phép thành lập số 0102033826 của Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội.
• Đơn vị : Công ty TNHH đầu tư phát triển Trung Anh
• Địa chỉ: Số 76 - Nguyễn Du - Hà Nội
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0102033826
• Mã số thuế: 0102673886
• Số điện thoại: (84-4) 3944 7676 / Fax :(84-4) 3944 9696
• Website: www.maytinhvietnam.vn
• Số tài khoản:
- Tại ngân hàng Techcombank: 10820775255-019 (VNĐ)/ 10820775255-027 (USD)
- Tại ngân hàng Vietcombank: 002100182-3722 (VNĐ)/ 0021371823769 (USD)
2.2.2. Lĩnh vực kinh doanh chính
• Cung cấp, lắp đặt máy tính & thiết bị văn phòng
• Cung cấp phần mềm đóng gói
• Tư vấn & thiết kế hệ thống mạng LAN
• Xây dựng lắp đặt hệ thống mạng LAN
• Bảo trì hệ thống máy tính & thiết bị văn phòng chuyên nghiệp
• Cho thuê máy tính, máy chiếu & các thiết bị văn phòng khác…
2.2.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Trung Anh có một cơ cấu tổ chức hợp lý, với nguồn nhân lực gần 60 thành
viên, được chia ra thành các phòng ban, mỗi phòng ban đảm nhận một chức năng và
nhiệm vụ riêng nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Hình 2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Sinh viên: Tạ Thị Thanh Thúy Chuyên đề tốt nghiệp
15
GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Trường Đại Học Thương Mại
( Nguồn từ doanh nghiệp)
Chức năng, nhiệm vụ của Công ty: Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH
đầu tư phát triển Trung Anh là trung gian kết nối giữa nhà sản xuất với người tiêu
( Số liệu từ Phòng kế toán - Công ty TNHH đầu tư phát triển Trung Anh)
2.3. Thực trạng vận dụng phân tích TOWS chiến lược thâm nhập thị trường của
Công ty TNHH đầu tư phát triển Trung Anh
2.3.1. Thực trạng phân tích cơ hội , thách thức qua phân tích môi trường bên ngoài
2.3.1.1. Những cơ hội chủ yếu
Qua quá trình điều tra, phỏng vấn, Công ty có tiến hành phân tích môi trường
bên ngoài doanh nghiệp và nhận thấy những cơ hội chủ yếu của doanh nghiệp, gồm:
Bảng 2.4. Bảng các nhân tố cơ hội
Các nhân tố cơ hội
Mức độ quan trọng
trung bình
Thứ tự độ quan trọng
1.Yếu tố văn hóa xã hội 4.2 4
2. Khoa học công nghệ được nhiều
người quan tâm
4.6 2
3. Chính trị-pháp luật ổn định 4.0 5
4. Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh 4.4 3
5. Việt Nam ra nhập WTO 4.8 1
(Nguồn tổng hợp trên cơ sở phiếu điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn)
- Việt Nam gia nhập WTO: Qua điều tra phỏng vấn, việc Việt Nam gia nhập
WTO là một mốc đánh dấu quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, là cơ hội rất lớn
cho việc mở rộng và phát triển thị trường của doanh nghiệp. Qua tiến hành điều tra
khảo sát, yếu tố này được đánh giá là cơ hội quan trọng nhất trong việc thực hiện chiến
lược thâm nhập thị trường của Công ty TNHH đầu tư phát triển Trung Anh, tuy nhiên
doanh nghiệp vẫn chưa tận dụng tốt cơ hội này.
- Môi trường văn hóa - xã hội: Qua kết quả điều tra, trắc nghiệm, yếu tố văn
hóa - xã hội được đánh giá thứ tư về mức độ quan trọng với doanh nghiệp khi thâm
Sinh viên: Tạ Thị Thanh Thúy Chuyên đề tốt nghiệp
17