Ph−¬ng ph¸p
tiÕp cËn
l«gÝc tæng thÓ
(lfa)
Sæ tay h−íng dÉn lËp kÕ ho¹ch h−íng tíi môc tiªu
Norad
Tæ chøc hîp t¸c ph¸t triÓn
Nauy
Mục lục
2
Lời nói đầu
Phần I: Nhập môn
Phần II: Lập kế hoạch với LFA
Bớc 1: Phân tích sự tham dự
Bớc 2: Phân tích vấn đề
Bớc 3: Phân tích mục tiêu
Bớc 4: Phân tích các chọn lựa khác
Bớc 5: Xác định các thành phần chủ yếu
Bớc 6: Các yếu tố giả định
Bớc 7: Các chỉ số
Phần 3: Kiểm tra việc thiết kế dự
án
các kết quả cụ thể và rất ít chú ý tới các vấn đề về chính sách và những ảnh hởng
của dự án.
Kết quả là, các dự án thờng đợc phát triển thiếu một phơng hớng cụ thể và
không đáp ứng đợc nhu cầu của những ngời dự định đợc hởng lợi. Một số dự án
còn dẫn tới những kết cục tiêu cực không lờng trớc, mà điều này hoàn toàn có thể
tránh đợc nếu việc lập kế hoạch đợc tiến hành một cách có hệ thống hơn.
Các tổ chức viện trợ đã nhiều lần đòi hỏi phải nâng cấp công tác lập kế hoạch và
chuẩn bị dự án, với việc coi trọng hơn công tác giám sát, phân tích và đánh giá trong
quá trình hoạt động của dự án. Có rất nhiều dẫn chứng chỉ ra rằng, nếu chịu đầu t
một ít vào việc nâng cấp công tác lập kế hoạch, thì chúng ta sẽ đợc đền bụ gấp
nhiều lần do có đợc những dự án tốt hơn và tiết kiệm đợc nhiều hơn. Trong rất
nhiều trờng hợp phần lợi này là khá đáng kể.
Phơng pháp tiếp cận Logic Tổng thể (LFA) đã đợc xây dựng nhằm đáp ứng một
phần những nhu cầu nêu trên.
Cuốn sổ tay này cung cấp những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu và ứng dụng
công cụ LFA trong việc lập kế hoạch và quản lý dự án.
Cuốn sổ tay này do nhóm công tác về phơng pháp của NORAD biên soạn, với sự
giúp đỡ của công ty t vấn Samset và Stokkeland A.S, Oslo.
Lời giới thiệu của lần xuất bản thứ ba, tháng 7 năm 1996
Từ lần xuất bản đầu tiên vào năm 1990 cuốn sổ tay này đã đợc phổ biến rộng rãi
trên toàn thế giới và đợc nhiều cơ quan ở nhiều nớc sử dụng đến. Nó cũng tạo đà
cho việc biên soạn những cuốn sổ tay tơng tự ở Nhật Bản và EU. Nó đã đợc dịch
ra tiếng Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha.
Lần xuất bản này không khác so với lần xuất bản lần thứ nhất và thứ hai trừ một số
khái niệm đã đợc chỉnh lý để phù hợp với cuốn sổ tay về đánh giá và quản lý dự án
của Nauy.
3
Trong cuốn sổ tay này từ dự án đợc dùng để chỉ tất cả các dạng tác động phát
triển, bao gồm dự án, chơng trình, nghiên cứu v.v.
Phần 1 của cuốn sổ tay này giới thiệu những khái niệm cơ bản. Phần 2 mô tả quá
trình lập kế hoạch nhằm giúp cho các cơ quan đối tác thiết kế đợc chơng trình
hoặc dự án. Phần 3 mô tả một số công cụ nhằm giúp cho đối tác và tổ chức viện trợ
đánh giá đợc tính lôgíc, tính tơng thích và tính hoàn chỉnh của dự án hoặc chơng
trình đợc thiết kế. Cuối cùng, phần 4 sẽ mô tả một cách sơ lợc việc sử dụng
phơng pháp LFA vào những giai đoạn khác nhau của quá trình thực thi dự án.
Những thông tin tiếp về sử dụng phơng pháp LFA trong đánh giá theo cách thờng
gọi là tiếp cận toàn diện và việc sử dụng nó trong quá trình quản lý dự án viện trợ
phát triển của Nauy, bạn có thể tìm thấy trong hai cuốn sổ tay sau đây:
Đánh giá viện trợ phát triển. Sổ tay cho những ngời làm công tác đánh giá và quản
lý. Bộ Ngoại giao Nauy, 1983.
6
Quá trình Quản lý Dự án và Chơng trình. Sách hớng dẫn hợp tác phát triển giữa
nhà nớc với nhà nớc, NORAD, 1996.
Lfa là công cụ để nâng cấp chất lợng dự
án Phơng pháp Tiếp cận Lôgíc Tổng thể là công cụ phân tích cho việc kế hoạch và
quản lý dự án hớng tới mục tiêu.
Những khái niệm chủ yếu:
Hớng vào mục tiêu
Hớng vào nhóm đối tợng tác động
7
Có sự tham gia rộng rãi của các bên
Những u điểm và nhợc điểm của LFA:
Những u điểm của việc sử dụng lFA là:
Nó đảm nhận những câu hỏi chủ yếu đợc nêu ra và phân tích những yếu
Việc sử dụng LFA chỉ có thể đạt đợc lợi ích cao nhất, qua việc tiến hành đào
tạo thờng xuyên cho các bên tham gia và việc vận hành dự án một cách khoa
học.
8
LFA hỗ trợ cho việc lập kế hoạch, phân
tích và trao đổi thông tin Việc sử dụng LFA sẽ giúp cho:
Làm rõ hơn mục tiêu và lý do hình thành dự án
Xác định rõ những yêu cầu về thông tin cần thiết
Xác định rõ những yếu tố chủ yếu của dự án
Phân tích rõ bối cảnh của dự án từ giai đoạn đầu tiên
Hỗ trợ việc trao đổi thông tin giữa các bên liên quan
Xác định rõ đo đạc thành công hay thất bại của dự án
9
Những khái niệm đợc sử dụng trong LFA
Mục tiêu của các dự án phát triển là dẫn đến những thay đổi mà kết quả của những
thay đổi này là điều mà dự án nói riêng, và cả xã hội nói chung, đang mong muốn.
Chúng ta giả thiết rằng, đã có một sự nhất trí chung về việc tình hình sẽ phải đợc
cải thiện nh thế nào trớc khi tiến hành lập dự án. Điều này sẽ tạo điều kiện để nhất
trí về mục đích và mục tiêu (tổng thể) của dự án.
Không có dự án phát triển nào lại tồn tại bên ngoài xã hội. Điều quan trọng là, viễn
cảnh mong muốn sẽ phải đợc mô tả sao cho ta có thể kiểm tra lại đợc ở giai đoạn
sau, rằng dự án đã thành công tới mức nào khi so sánh với mục tiêu và các nhóm đối
tợng tác động.
Một dự án phát triển đợc dựa vào trên nguồn lực đầu vào, việc thực thi các hoạt
11
Mục tiêu dài hạn Mục tiêu
Đầu vào Đầu ra
Lĩnh
vực
toàn
quốc/từ
ng
ngành
Lĩnh
vực
toàn
quốc/từ
ng
ngành
hoàn thành mục tiêu dài hạn .
Trong khi mức độ chắc chắn của các giả
thiết ban đầu là rất cao nhng vì kết quả của
dự án phần lớn phụ thuộc vào trình độ quản
lý của ban quản lý dự án nên tính chắc chắn
này bị giảm đI rất nhiều ở những mức cao
hơn.
Những yếu tố không chắc chắn của quá
trình này đợc giải thích bởi các giả định ở
từng mức độ. Đây là những giả định về các yếu tố và khả năng khách quan nằm
ngoài sự quản lý trực tiếp của dự án, nhng phải vợt qua nó để đa quá trình phát
triển tới thành công.
Quá trình phát triển đợc tổng quát hoá trong một ma trận chứa đầy đủ các yếu tố cơ
bản nói trên: Ma trận Dự án (PM)
12
d
Mục
tiêu
à
ihạn
Mục
tiêu
Đầu ra
Các
ho
ạ
t
Đầu
vào
Các giả
Yếu tố giả định
Yếu tố giả định
Yếu tố giả định
Yếu tố giải định
Dự án và bối cảnh của nó
LFA phân tích bối cảnh trên một bối cảnh rộng, nh đợc mô tả trong Ma trận Dự án
ở trang đối diện.
Có sự phân chia rất quan trọng theo chiều ngang, giữa bản thân dự án (hộp nằm bên
dới phía trái) - các mục tiêu của nó (hộp nằm bên trên, trái). Dự án là một cái gì đó
mà ban quản lý dự án phải có trách nhiệm bảo đảm thực hiện trong khi mục tiêu lại
nằm ngoài tầm với trực tiếp của ban quản lý dự án chỉ có thể dự đoán rằng dự án sẽ
góp phần đáng kể vào việc hoàn thành các mục tiêu.
Cũng có sự phân chia rất quan trọng theo chiều dọc giữa các thành phần bị dự án tác
động trực tiếp (các hộp bên trái) và các yếu tố khách quan ngoài sự quản lý trực tiếp
của ban quản lý dự án (hộp bên phải). Yếu tố khách quan là những yếu tố mà chúng
ta dự đoán trớc đợc rằng nó sẽ ảnh hởng lớn tới sự thành bại của dự án.
14
Việc xác định rõ những yếu tố khách quan chủ yếu ở giai đoạn ban đầu sẽ giúp cho
việc lựa chọn một chiến lợc dự án hợp lý. Việc theo dõi giám sát cả quá trình hoàn
thành các mục tiêu lẫn các yếu tố khách quan trong suốt thời gian hoạt động của dự
án, cũng nh xử lý kịp thời các thông tin sẽ làm tăng khả năng thành công của dự án.
PM ®−a ra c¸i nh×n tæng thÓ cña dù ¸n,
môc tiªu vµ m«i tr−êng cña nã 15
C¸c môc
tiªu
Dù ¸n
h
ạ
n
Mục tiêu
Đầu ra
Các hoạt
độ
Đầu vào
Yếu tố giả định
Yếu tố giả định
Yếu tố giả định
Yếu tố giả định
Chỉ số
Chỉ số
Chỉ số
1. Mục tiêu dài
hạn
Là mục tiêu ở mức
độ cao hơn mà dự
án dự định sẽ đóng
góp để thực hiện
(Nhắc đến nhóm đối
tợng tác động)
1.Chỉ số
Là các phép đo (trực
tiếp hay gián tiếp)
xem mục tiêu dàI
hạn đã đạt đợc đến
mức độ nào
ngoài tầm kiểm soát
của dự án mà phải
tính đến để đảm bảo
cho mục tiêu dàI
hạn đợc hoàn
thành.
3.đầu ra
Là kết quả mà ban
quản lý dự án phải
đảm bảo đạt đợc
(Nhắc đến nhóm đối
tợng)
3.Chỉ số
Là các phép đo trực
tiếp hay gián tiếp để
xác định mức độ
đầu ra đã đạt đợc
(Các biện pháp kiểm
tra cần phải đợc
nêu rõ)
3. yếu tố giả
định
Là các sự kiện, điều
kiện hay các quyết
định quan trọng
ngoài tầm kiểm soát
của ban quản lý dự
án nhng lại cần
thiết để hoàn thành
mục tiêu trớc mắt
đặc biệt là trong theo dõi giám sát và đánh giá dự án.
ở rất nhiều dự án, LFA còn đợc sử dụng trong quá trình thực thi, ví dụ nh khi
đánh giá dự án, lập kế hoạch mở rộng, thiết kế lại dự án v.v.
18
Việc sử dụng LFA sẽ đợc mô tả cụ thể thêm ở phần 4 của cuốn sổ tay này.
Pm lµ ®iÓm tham chiÕu chñ yÕu trong
toµn bé thêi gian ho¹t ®éng cña dù ¸n
19
những mục tiêu của nó.
Đại diện các bên sẽ đợc hởng lợi cũng cần đợc tham gia, hoặc trực tiếp vào hội
thảo, hay gián tiếp qua các hội thảo đơn giản hơn, sử dụng những phơng tiện truyền
thông thích ứng, để họ có thể đợc bày tỏ đợc ý kiến và thảo luận mức độ u tiên.
Nếu có điều kiện thì hội thảo LFA cần đợc tiến hành ở khu vực dự án.
20
Hội thảo phải do các chuyên gia LFA điều khiển. Những ngời điều khiển này tốt
nhất là những ngời độc lập cả với tổ chức viện trợ và các nớc tiếp nhận viện trợ.
Hội thảo LFA
Trong điều kiện cụ thể, hội thảo LFA cần:
Đợc tiến hành trong khu vực dự án
Có đầy đủ đại diện các bên tham gia
21
Do các chuyên gia độc lập về LFA điều khiển
Kỹ thuật trực quan
Kỹ thuật trực quan đợc sử dụng trong các hội thảo về LFA, để làm cho việc suy
luận, thảo luận và tiến hành công việc đạt hiệu quả cao nhất. Kỹ thuật trực quan
thờng sử dụng một số lợng lớn các tờ minh hoạ có màu sắc để trình bày và phân
tích ý kiến. Nguyên tắc chủ yếu là các ý kiến tham gia của những ngời tham gia hội
thảo lập tức đợc viết ra trên các bảng khổ lớn và đợc đính vào tờng để ai cũng có
thể nhìn thấy đợc. Bằng cách đó, việc thảo luận sẽ tập trung hơn, sâu sắc hơn và tất
nhiên hiệu quả sẽ đợc nâng lên rõ rệt.
Mời nguyên tắc thực tiễn liên quan đến kỹ thuật trực quan là:
1. Phải rõ ràng: Trình bày tất cả các đề xuất lên bảng và tránh những lập luận
mất thời giờ.
2. Mỗi vấn đề một bảng đợc trình bày rõ ràng và ngắn gọn.
3. Câu chữ phải rõ ràng, cụ thể: Tập trung vào nội dung cụ thể, tránh trùng lặp
hoặc những lập luận không rõ ràng.
4. Ngời điều khiển phải giúp đỡ những thành viên hội thảo tham gia vào việc
Không đồng ý, xung đột,
ý kiến ngợc hẳn
STOP
Cuộc thảo luận bị dừng lại
25 PhÇn hai
LËp kÕ ho¹ch víi LFA