iLỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan tất cả các nội dung của Luận án này hoàn
toàn ñược hình thành và phát triển từ những quan ñiểm của chính cá
nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của các giáo sư, tiến sỹ.
Các số liệu và kết quả có ñược trong Luận án là hoàn toàn
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG, HÌNH viii
1.3. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam về ñiều chỉnh thuế thu
nhập trong ñiều kiện là thành viên WTO 29
1.3.1. Kinh nghiệm quốc tế về ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện là
thành viên WTO 29
1.3.2. Những bài học rút ra cho Việt Nam về ñiều chỉnh thuế thu nhập trong
ñiều kiện là thành viên WTO 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ðIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP TRONG
ðIỀU KIỆN VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ
GIỚI (WTO) 43iii
2.1. Các cam kết về yêu cầu, ñiều kiện và lộ trình ñiều chỉnh thuế thu nhập
trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO 43
2.1.1. Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam 43
2.1.2. Qu
á trình ñiều chỉnh thuế thu nhập trước khi là thành
viên WTO 46
2.1.3. Các cam kết về yêu cầu, ñiều kiện và lộ trình ñiều chỉnh thuế thu nhập
trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO 47
2.2. Thực trạng ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành
viên WTO 50
Nam là thành viên WTO ñến năm 2020 92
3.1.1. Bối cảnh quốc tế và tình hình của Việt Nam 92
3.1.2. Xu thế ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành
viên WTO ñến năm 2020 93
3.2. Mục tiêu và quan ñiểm ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt
Nam là thành viên của WTO ñến năm 2020 97iv
3.2.1. Mục tiêu ñiều chỉnh thuế thu nhập ñến năm 2020 97
3.2.2. Quan ñiểm ñiều chỉnh thuế thu nhập ñến năm 2020 99
3.3. Giải pháp ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành
viên WTO ñến năm 2020 102
3.3.1. Nhóm giải pháp về nội dung ñiều chỉnh thuế thu nhập 102
3.3.2. Nhóm giải pháp về phương pháp ñiều chỉnh 115
3.3.3. Nhóm giải pháp về quy trình ñiều chỉnh 121
3.3.4. Nhóm giải pháp bổ trợ 124
3.4. Các ñiều kiện thực hiện các giải pháp ñiều chỉnh thuế thu nhập trong
ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO 134
quan
13. DEFR Dự thảo sơ bộ báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam
gia nhập WTO
14. EU Các quốc gia Châu Âu
15. FDI Foreign direct investment- ðầu tư trực tiếp nước ngoài
16. GATT Hiệp ñịnh thương mại GATT
17. GDP Gross domestic product-Tổng sản phẩm quốc nội
18. HIV Human Immunodeficiency Virus – Vi-rút gây suy giảm
miễn dịch ở người
19. HT Home tax: Thu thuế tới từng hộ
20. HTX Hợp tác xã
21. IAS Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế
22. IFAC International Federation of Accountant -
Ủy ban các Chuẩn
mực Kế toán Quốc tế
23.
IFRS Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế
24. KHCN Khoa học công nghệ
vi
25. MNF Most favoured nation treatment: ðối xử tối huệ quốc
26. MUTRAP Ủy ban hợp tác và hội nhập quốc tế
27. Nð Nghị ñịnh
28. NNT Người nộp thuế
29. NQ Nghị quyết
30. NSNN Ngân sách Nhà nước
31. NT (National treatment) ðối xử quốc gia
32. NTS National tax service – Cơ quan dịch vụ thuế quốc gia
33. OECD Organisation for Economic Co-operation and Development
52. VNð ðồng Việt Nam
53. XHH Xã hội hóa
54. WP Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO
55. WTO Tổ chức thương mại thế giới
viii
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
1. Bảng:
Bảng 1.1. ðiều chỉnh mức giảm trừ chung của một số quốc gia 33
Bảng 1.2. Thuế suất thuế TNDN ở một số nước phát triển 34
Bảng 1.3. Thuế suất thuế TNDN một số nước châu Á 35
Bảng 1.4. Cơ cấu biểu thuế suất thuế TNCN một số nước 35
Bảng 2.1: Diễn giải mức thuế cam kết bình quân 48
Bảng 2.2: Kết quả thu thuế thu nhập giai ñoạn 1999-2007 51
Bảng 2.3: Kết quả thu thuế thu nhập giai ñoạn 2008-2012 51
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp kết quả xử lý số liệu ñiều tra về thay ñổi thu nhập sau khi
ñiều chỉnh thuế thu nhập cá nhân 70
Bảng 3.1: Số lượng doanh nghiệp khảo sát phân loại theo quy mô 115
LỜI MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu.
ðiều chỉnh thuế thu nhập là một trong những nội dung quan trọng của ñiều
chỉnh hệ thống chính sách thuế. Từ thời phong kiến khi thuế ñược coi như những
khoản ñịa tô, bổng lộc gắn liền với các vùng lãnh thổ ñến ngày nay thuế ñược coi là
khoản huy ñộng thu nhập vào ngân sách ñể chi tiêu chung cho các mục tiêu quốc
gia ñã có khá nhiều luận ñiểm khác nhau. Tuy nhiên, hai trường phái ngày nay còn
ñang tranh luận mạnh mẽ về coi trọng thuế trực thu hay thuế gián thu. Nếu coi trọng
thuế gián thu thì hệ thống thuế ñánh nhẹ vào người chịu thuế nhưng ñánh nặng vào
người nộp thuế. Ngược lại, nếu coi trọng thuế trực thu thì hệ thống thuế tập trung
ñánh thuế vào người chịu thuế. Khi người chịu thuế chính là người nộp thuế tất yếu
có những phản ứng mạnh mẽ ñối với chính sách thuế. Khi lựa chọn việc ñánh thuế
thu nhập và coi hệ thống thuế thu nhập là nguồn thu chính của ngân sách quốc gia
ñòi hỏi có nhiều cải cách về ñiều chỉnh thuế thu nhập. Việc ñiều chỉnh thuế thu
nhập phải tính ñến những căn cứ khoa học và thực tiễn mới ñảm bảo phát huy ưu
thế của thuế thu nhập. Vì vậy, ngoài các khái niệm cơ bản về thuế thu nhập và ñiều
chỉnh thuế thu nhập, khi nghiên cứu cơ sở lý luận về ñiều chỉnh thuế thu nhập cần
nghiên cứu sâu về các lý thuyết kinh tế học liên quan ñến các khái niệm về “ñộ trễ
của thuế”, “gánh nặng thuế”, “thuế Ramsey”… ñể từ ñó phân tích tác ñộng của thuế
thu nhập ñối với từng nhóm lợi ích trong xã hội. Thông qua hàng hóa và môi trường
kinh doanh cũng gây ra các hiện trạng “méo mó” của thuế.
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới
(WTO) bắt buộc Việt Nam phải thực thi các cam kết về thuế. Quá trình ñiều chỉnh
thuế thu nhập theo cam kết gia nhập WTO của Việt Nam tuy ñã ñạt những thành
công bước ñầu nhưng cùng với xu hướng ñiều chỉnh thuế thu nhập của các nước
thành viên WTO và các nước trên thế giới cho thấy thuế thu nhập của Việt Nam cần
tiếp tục ñiều chỉnh. Hơn nữa, cơ cấu nguồn thu Ngân sách của Việt Nam trước ñây
chủ yếu dựa vào dầu thô và thuế gián thu nên có những ñiểm yếu nhất ñịnh. Khi có
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Vương Thị Thu Hiền về “ Hoàn thiện hệ
thống chính sách thuế ở Việt Nam trong ñiều kiện gia nhập WTO” ñã phân tích và
ñánh giá những hạn chế của hệ thống chính sách thuế hiện hành khi gia nhập WTO
và ñưa ra các giải pháp ñể hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở Việt Nam trong
ñiều kiện giá nhập WTO. Luận án chủ yếu tập trung phân tích và ñề xuất giải pháp
hoàn thiện chính sách thuế nói chung, chưa ñi sâu phân tích và ñề xuất nhiều về giải
pháp ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO.
3
ðề án ñổi mới chính sách thuế của Tổng cục thuế, Bộ Tài chính tập trung
vào các cuộc cải cách chính sách thuế nhưng mang tính hệ thống tổng quát và triển
khai theo các ñề án cụ thể của từng ñợt cải cách. Không riêng gì thuế thu nhập mà
còn thuế giá trị gia tăng, thuế chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, thuế xuất nhập
khẩu vv… ñược cải cách toàn diện. Tuy nhiên, luật thuế thu nhập doanh nghiệp
ñược ban hành từ năm 1991 và qua ba lần ñiều chỉnh thuế suất từ 32%, 28% và 25%
thì thuế thu nhập cá nhân mới ñược ban hành năm 2009 và ñang trong quá trình
ñiều chỉnh nên vẫn chưa có nhiều các nghiên cứu về tác ñộng của thuế thu nhập cá
nhân. Vì vậy, những ñiều bất cập của thuế thu nhập bao gồm cả thuế thu nhập
doanh nghiệp và cá nhân ở Việt Nam chưa ñược xem xét cặn kẽ dưới giác ñộ hệ
thống.
Mặt khác, việc thực thi các cam kết của WTO trong ñiều kiện Việt Nam là
thành viên của WTO vẫn có ñiều kiện Việt Nam chưa là nền kinh tế thị trường trong
vòng 12 năm là một bất lợi lớn khi có tranh chấp bán phá giá trong thương mại. Vấn
ñề ñáp ứng ngay các cam kết ñơn thuần về thuế ñã có nhiều nghiên cứu và bình luận
nhưng những nghiên cứu sâu về ñiều chỉnh thuế thu nhập vừa ñảm bảo các thiếu hụt
nguồn thu do cắt giảm trên 10.600 dòng thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ ñặc biệt
còn ñặt ra vấn ñề vừa phải ñiều chỉnh thuế thu nhập của nước ta phải ñạt yêu cầu
quốc tế trong hội nhập và thúc ñẩy nền kinh tế thị trường ở nước ta phát triển sớm
hơn lộ trình 12 năm ñã cam kết nhằm ñưa nước ta ñược hưởng toàn phần và ñầy ñủ
chỉnh thuế thu nhập trong thời gian tới.
- Trên cơ sở những thuận lợi và khó khăn ñặt ra cho Việt Nam trong ñiều
chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO và dựa trên những mục tiêu và quan
ñiểm ñiều chỉnh thuế thu nhập, luận án sẽ ñưa ra hệ thống các giải pháp ñiều chỉnh
thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO.
ðể ñạt ñược mục ñích và hoàn thành các nhiệm vụ trên, luận án sẽ ñặt ra các
câu hỏi nghiên cứu sau:
- Thế nào là hệ thống thuế thu nhập, bản chất, vai trò và nội dung như thế nào?
- Hệ thống thuế thu nhập của Việt Nam hiện nay theo trường phái nào? Sau
khi là thành viên chính thức WTO Việt Nam có quyết tâm ñiều chỉnh thuế thu nhập
theo cam kết không?
- Các chính sách và cơ chế ñiều chỉnh thuế thu nhập của Việt Nam ñã ñáp
ứng yêu cầu theo cam kết chưa?
- Việt Nam ñã cam kết thực thi về thuế khi là thành viên WTO những nội
dung gì? ðạt mức ñộ nào? Còn vấn ñề gì cần tiếp tục thực hiện.
5
- Kinh nghiệm quốc tế về ñiều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO
như thế nào?
- Tác ñộng và ảnh hưởng của các ñiều chỉnh thuế thu nhập của Việt Nam ra sao?
- Quan ñiểm và mục tiêu ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam
là thành viên WTO là gì?
- ðể tiếp tục ñiều chỉnh thuế thu nhập ñến năm 2020 theo các cam kết của
WTO cần có những giải pháp gì?
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
ðối tượng nghiên cứu của luận án là thuế thu nhập và ñiều chỉnh thuế thu
nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên của WTO.
Phạm vi nghiên cứu: ðiều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam trong ñiều kiện là
thành viên WTO.
- Bên cạnh ñó, luận án cũng sử dụng phương pháp quy nạp, ngoại suy ñể dự báo
các tác ñộng và ảnh hưởng của các ñiều chỉnh thuế thu nhập. ðánh giá lợi ích và chi
phí cho một số giải pháp ñể xác thực tính khả thi của giải pháp.
6. Những ñóng góp mới của luận án
Trên cơ sở nghiên cứu ñề tài ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt
Nam là thành viên WTO tác giả ñã có những ý tưởng mới về việc áp dụng các cơ
chế tín dụng thuế, tránh thuế chồng lên thuế … Luận án có quan ñiểm rõ ràng về
việc chuyển dần hệ thống thuế Việt Nam nặng về gián thu hiện nay sang hệ thống
thuế nặng về trực thu với hai loại thuế thu nhập chủ yếu là thuế thu nhập doanh
nghiệp và thuế thu nhập cá nhân. Cụ thể, những ñóng góp ñó là:
- Thứ nhất là: Qua việc hệ thống hóa các cơ sở lý luận về ñiều chỉnh thuế thu
nhập, các nội dung ñiều chỉnh, phương pháp và quy trình ñiều chỉnh thuế thu nhập,
luận án ñề cập ñến các mô hình tác ñộng thuế, ñồ thị hóa các tác ñộng và luận giải
chính sách thuế thu nhập là ít bị méo mó nhất khi thu thuế. Tác giả hệ thống hóa cơ
sở lý luận về ñiều chỉnh thuế thu nhập dưới dạng so sánh tổng thể gánh nặng thuế
trên cá nhân, doanh nghiệp và sản phẩm. Tác giả chắt lọc kinh nghiệm ñiều chỉnh
thuế thu nhập của các quốc gia có ñiều kiện tương ñồng với Việt Nam ñể rút ra
những bài học cần thiết khi Việt Nam phải thực hiện các cam kết ñối với WTO.
- Thứ hai là: Trên cơ sở các phân tích sâu về ñiều chỉnh thuế thu nhập khi Việt
Nam là thành viên WTO, tác giả ñóng góp về các phân tích ứng dụng ñồ thị hóa các tác
ñộng khi áp dụng thuế thu nhập. Từ ñó, có những ñánh giá về thực trạng, rút ra kết luận
về những bài học thành công cũng như những vấn ñề ñặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
ñiều chỉnh và nguyên nhân của những hạn chế ñó.
7
- Thứ ba là: Sau khi tổng hợp các mục tiêu tổng quát và cụ thể ñiều chỉnh
thuế thu nhập ñến 2020 của Chính phủ, tác giả ñề xuất 5 quan ñiểm riêng về ñiều
chỉnh thuế thu nhập ñể làm cơ sở ñề xuất các giải pháp ñiều chỉnh thuế thu nhập của
Việt Nam trong ñiều kiện là thành viên WTO. Trên cơ sở ñó ñề xuất các giải pháp
nhất ñịnh.
Hai nhà kinh tế Anh là R.M.Haig và H.C. Simons (còn gọi là ñịnh nghĩa
Haig- Simons) cho rằng thu nhập là tổng ñại số của các giá trị thị trường, các quyền
lợi ñược hưởng dưới dạng tiêu dùng và những thay ñổi về giá trị trong tổng các
quyền sở hữu trong một khoảng thời gian nhất ñịnh [30].
Theo nhà kinh tế học người Mỹ Paul.A.Samuelson thì thu nhập là tổng số
tiền kiếm ñược hoặc thu góp ñược trong một khoảng thời gian nhất ñịnh (thường là
1 năm) [30]. Thuật ngữ “tiền” ở ñây ñược hiểu là những khoản thu dưới dạng tiền tệ
hay hiện vật ñược tính thành tiền, nó bao gồm cả phần sản xuất ñể tự tiêu dùng,
nhận ñược từ các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, từ lao ñộng hoặc không
từ lao ñộng, từ quyền sở hữu về tài sản mà có hoặc tiêu dùng các dịch vụ không
phải thanh toán.
Qua các ñịnh nghĩa nêu trên có thể thấy chung nhất thì thu nhập là tổng các
giá trị mà một chủ thể nào ñó nhận ñược trong nền kinh tế xã hội thông qua quá
trình phân phối thu nhập quốc dân trong một thời hạn nhất ñịnh, không phân biệt
nguồn gốc hình thành từ lao ñộng, tài sản hay ñầu tư… Thuế thu nhập là một loại
thuế ñánh trực tiếp vào thu nhập thực tế của cá nhân hoặc pháp nhân.
9
Thuế thu nhập ñóng vai trò rất quan trọng trong việc ñảm bảo nguồn thu
Ngân sách cho Nhà nước và thực hiện các chức năng quản lý, ñiều tiết vĩ mô của
Nhà nước ñối với các hoạt ñộng kinh tế, xã hội trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Thuế thu nhập xuất hiện rất sớm trong lịch sử thuế khoá. Mức thuế cao hay thấp
ñánh vào tổng thu nhập hay ñánh vào từng khoản thu nhập khác nhau của các chủ
thể thường phụ thuộc vào quan ñiểm ñiều tiết thu nhập và mục tiêu ñặt ra trong phân
phối thu nhập của từng nước trong những thời kỳ nhất ñịnh. Vì vậy, có thể có những
loại thu nhập không phải chịu thuế hoặc chỉ bị ñánh thuế trong những giai ñoạn nhất
ñịnh với các mức thuế suất khác nhau.
Việc ñiều chỉnh thuế thu nhập trong nhiều trường hợp không thể không thực
của tất cả thành viên trong xã hội nhưng nó có tác dụng làm giảm khoảng cách giàu
nghèo trong xã hội.
- Thuế thu nhập có ñặc ñiểm là căn cứ theo nguồn phát sinh thu nhập hoặc nơi
cư trú nên thường gắn với công tác quản lý và báo cáo trực tiếp. Các cán bộ quản lý và
theo dõi cũng cần nắm vững nhiều nghiệp vụ và cách ứng xử hợp lý. Thuế thu nhập
gắn với nguồn phát sinh thu nhập và nơi cư trú làm cho thuế thu nhập phải quản lý sát
sao các khoản thu nhập, các khoản ñược giảm trừ, ưu ñãi và tránh ñánh thuế hai lần khi
có di chuyển nguồn thu nhập hay chỗ ở.
1.1.1.3. Nguyên tắc thu thuế thu nhập
Nguyên tắc thứ nhất: Thu thuế trên cơ sở thu nhập chịu thuế
Một số nhà kinh tế ñưa ra quan ñiểm thu thuế thu nhập phải dựa trên cơ sở
thu nhập hoàn chỉnh. Theo ñịnh nghĩa của Haig-Simons cho rằng, thu nhập hoàn
chỉnh là thu nhập bằng tiền mặt và cả lãi vốn, dù lãi ñó ñã có thực hay mới chỉ là
hứa hẹn - phải là cơ sở thu thuế thu nhập vì nó là thước ño ñúng ñắn nhất khả năng
nộp thuế. Trở ngại cho quan ñiểm này trên thực tế là khó có thể xác ñịnh ñược số lãi
từ vốn ñầu tư khi lãi ñó ñang ở dạng tiềm năng (Thu thuế trên cơ sở chưa có thực).
Mặt khác ñể có thu nhập hoàn chỉnh thì mỗi chủ thể tạo ra thu nhập lại có các chi
phí khách quan khác nhau (Chẳng hạn chi phí ñể khắc phục rủi ro, chi phí chữa
bệnh ). Nếu dựa vào thu nhập hoàn chỉnh ñể làm cơ sở ñánh thuế thì vi phạm
nguyên tắc công bằng. Do ñó, ở hầu hết các nước, thu nhập chịu thuế ñược xác ñịnh
trong các trường hợp cụ thể sau:
- Thu nhập phát sinh từ những giao dịch trên thị trường dưới hình thức tiền tệ.
- Thu nhập phát sinh từ những giao dịch trên thị trường dưới hình thức tiền tệ
trừ ñi các khoản chi phí khách quan gắn liền với quá trình tạo ra thu nhập (cả chi
phí sản xuất và chi phí khách quan khác). Tuỳ theo ñiều kiện, hoàn cảnh cụ thể của
mỗi nước mà các khoản chi phí miễn trừ này ñược quy ñịnh khác nhau.
11
- Thu nhập của các tổ chức, cá nhân phát sinh từ những giao dịch trên thị
12
- ðảm bảo công bằng trong việc thu thuế.
- ðảm bảo tính khả thi của việc thu thuế.
- ðảm bảo nguồn thu cho ngân sách ñể trang trải cho các nhu cầu chi tiêu của
Nhà nước.
Trong thực tiễn, nhiều nước trên thế giới qui ñịnh khác nhau về thời gian xác
ñịnh thu nhập chịu thuế. Có nước lấy thu nhập năm làm cơ sở tính thuế, có nước coi
thu nhập bình quân tháng làm cơ sở tính thuế.
1.1.1.4. Phân loại thuế thu nhập
Các hình thức thuế thu nhập cũng có rất nhiều loại tuỳ theo từng giác ñộ
nghiên cứu và tiêu chí phân loại. Thông thường căn cứ vào ñối tượng nộp thuế, có
thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp. Căn cứ vào tính chất thuế thu
nhập gồm có Thuế thu nhập tận thu thường có mức thuế suất rất cao trên 50%
(thậm chí 70%) và Thuế thu nhập bình thu thường có mức thuế suất cao nhất không
quá 50%.
Thuế thu nhập có bản chất là ñiều tiết thu nhập qua nhiều giai ñoạn và do
nhiều ñối tượng chi phối khác nhau nên cần có các biện pháp áp dụng khác nhau
nhằm thu ñúng và ñủ thuế. Thu nhập doanh nghiệp thực chất sau khi ñể lại một
phần nếu tiếp tục phân chia cho các cổ ñông lại là thu nhập cá nhân. Vì vậy, cần có
một loạt các loại thuế khác nhau bổ sung cho nhau trong quá trình vận dụng. Tuy
nhiên, cách phân loại chung nhất trên thế giới hiện nay vẫn là thuế Thu nhập doanh
nghiệp và thuế Thu nhập cá nhân. Cụ thể, bản chất hai loại thuế này như sau:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Bản chất của thuế TNDN ñược thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có
của nó. Những thuộc tính ñó có tính ổn ñịnh tương ñối qua các giai ñoạn phát triển.
Nghiên cứu về thuế TNDN, người ta nhận thấy thuế thu nhập doanh nghiệp có
những ñặc ñiểm riêng ñể phân biệt với các sắc thuế và các công cụ tài chính khác
như sau:
Hai là, khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN không ñược
hoàn trả trực tiếp, có nghĩa là NNT suy cho cùng sẽ nhận ñược một phần các dịch
vụ công cộng mà Nhà nước cung cấp chung cho cả cộng ñồng; giá trị phần dịch vụ
ñó không nhất thiết tương ñồng với khoản tiền thuế mà họ nộp cho Nhà nước.
Ba là, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN ñược quy ñịnh
trước bằng pháp luật.
14
ðặc ñiểm này, một mặt thể hiện tính pháp lý cao của thuế TNDN, mặt khác
phản ánh sự chuyển giao thu nhập này không mang tính tuỳ tiện mà dựa trên những
cơ sở pháp luật nhất ñịnh và ñã ñược xác ñịnh trước trong Luật thuế TNDN. Những
tiêu thức thường ñược xác ñịnh trong Luật thuế TNDN là ñối tượng chịu thuế, ñối
tuợng nộp thuế, thuế suất, thời hạn cụ thể và những chế tài mang tính cưỡng chế
khác
Các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN chịu những ảnh
hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội trong những thời kỳ nhất ñịnh.
Yếu tố kinh tế tác ñộng ñến thuế TNDN thường là mức ñộ tăng trưởng của nền
kinh tế quốc dân, giá cả, thị trường, sự biến ñộng của Ngân sách Nhà nước…
Yếu tố chính trị, xã hội tác ñộng ñến thuế TNDN thường là thể chế chính
trị của Nhà nước, tâm lý tập quán của các tầng lớp dân cư, truyền thống văn
hoá…
- Thuế thu nhập cá nhân
Thu nhập của thuế sẽ căn cứ cụ thể vào nguồn gốc phát sinh của các khoản
thu nhập và căn cứ vào ñặc ñiểm cư trú hay một số ñặc ñiểm khác tuỳ theo luật của
từng nước.
+ ðối tượng nộp thuế ñồng thời cũng chính là ñối tượng chịu thuế nên thuế
TNCN rất dễ gây phản ứng mạnh từ người chịu thuế.
Không giống các loại thuế gián thu (như thuế tiêu dùng…) khoản thuế ñược
tính sẵn trong giá thanh toán nên nó không ảnh hưởng nhiều ñến tâm lý người mua
sinh từ các nguồn gốc khác nhau phải ñược xác ñịnh thu nhập chịu thuế khác nhau.
Nội dung này cũng là những vấn ñề trọng yếu của chính sách thuế thu nhập. ðiều
chỉnh chính sách thuế thu nhập sẽ căn cứ vào tình hình của từng giai ñoạn mà ñánh
thuế các loại thu nhập khác nhau cho các ñối tượng khác nhau. Trong giai ñoạn ñầu
khi tạo lập các thị trường mới như chứng khoán, bất ñộng sản… thường sẽ ưu tiên
chưa tính thu nhập chịu thuế.
Hai là: ðiều chỉnh các quy ñịnh về việc xác ñịnh các khoản khấu trừ hoặc
các khoản chi phí ñược trừ khi tính thuế thu nhập. Bên cạnh các khoản thu nhập
chịu thuế các chính sách khấu trừ thu nhập trước khi chịu thuế cũng rất quan trọng.
Những khoản thu nhập nhưng phải chi tiêu cho các mục tiêu chung, mục tiêu xã hội,
mục ñích nhân ñạo… ñược khấu trừ trước khi tính thuế thu nhập. ðiều chỉnh thuế
thu nhập cũng nên căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội từng giai ñoạn lịch sử cho
phù hợp. ðiều chỉnh những nội dung này cũng là sự quan tâm của nhiều tầng lớp
dân cư trong xã hội, ñặc biệt là những trường hợp thay ñổi chính sách cho người
16
già, trẻ em, người mất khả năng lao ñộng phải có người có thu nhập giám hộ và
nuôi dưỡng.
Ba là: ðiều chỉnh các quy ñịnh về các mức thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp và thuế thu nhập cá nhân. Nội dung ñiều chỉnh về thuế suất cũng là nội dung
cốt lõi trong chính sách thuế. Mỗi lần ñiều chỉnh cũng phải căn cứ vào những yêu
cầu của các chính sách phát triển kinh tế nói chung cũng như tình hình kinh tế xã
hội nói riêng. Phần lớn các mức thuế suất có xu thế ñơn giản hóa nhưng bao quát
ñối tượng nộp thuế.
Bốn là: ðiều chỉnh các qui ñịnh về xác ñịnh ưu ñãi thuế thu nhập. Bên cạnh
các ñiều chỉnh về những nội dung chính như diện chịu thuế, thuế suất… cũng cần
ñiều chỉnh nội dung ñối với ưu ñãi thuế thu nhập. Những vùng và khu vực ñặc biệt
khó khăn, các lĩnh vực kinh doanh cần khuyến khích như công nghệ mới… nên
ñược tính ñến chính sách ưu ñãi thuế thu nhập. ðiều chỉnh nội dung này cũng khá
Nhà nước trong từng giai ñoạn lịch sử. Việc xây dựng các chính sách ưu tiên, miễn
giảm thuế cũng dựa trên nguyên tắc cân ñối tổng thể phát triển kinh tế xã hội của
ñất nước. Tổng số huy ñộng vào ngân sách Nhà nước hàng năm ñược quốc hội
thông qua là chỉ tiêu ñịnh hướng quan trọng ñể từ ñó xác ñịnh cơ cấu thu cho từng
loại thuế trong ñó có thuế thu nhập. Trong khi cân ñối liên ngành lại cần ñiều chỉnh
theo chính sách phát triển kinh tế của ñất nước tùy từng lĩnh vực và ngành nghề.
Chế ñộ thu sẽ khác nhau giữa các lĩnh vực công nghệ cao, vùng ñặc biệt khó khăn…
- Nguyên tắc 3: ðiều chỉnh thuế thu nhập phải bao quát nguồn thu. Tất cả các
nguồn thu nhập ñều ñược xác ñịnh làm cơ sở tính thuế. Nếu có xét khoản giảm trừ
hay ưu ñãi cần có chính sách riêng chứ không nên ñưa bất kỳ loại thu nhập nào vào
diện không ñược ñiều chỉnh. ðã là thu nhập thì nên ñược ñiều chỉnh bởi chính thuế
thu nhập và vì vậy ñiều chỉnh chính sách thuế thu nhập phải bao quát hết các nguồn
thu nhập.
Khi xây dựng chính sách thuế thu nhập sẽ bao quát tất cả các ngành và lĩnh
vực nền kinh tế ñể ñảm bảo bao quát nguồn thu. Trong trường hợp các ngành và
lĩnh vực ñó không phát sinh thu nhập hay ñược miễn thuế thu nhập thì số thuế xác
ñịnh sẽ bằng không. ðiều ñó có nghĩa là không thể xây dựng chính sách theo tình
hình phát sinh thu nhập mà phải xây dựng trước và bao quát toàn bộ nguồn thu.
- Nguyên tắc 4: ðiều chỉnh chính sách thuế phải ñảm bảo tính linh hoạt.
Không nên xây dựng một chính sách thuế áp dụng chung cho các loại ñối tượng
hay các loại thu nhập.
Mặc dù ñiều chỉnh chính sách thuế cần sự ổn ñịnh và minh bạch những cũng
phải linh hoạt ñáp ứng sự vận ñộng và biến ñổi của kinh tế thị trường và của từng