Download:: Http://Ariviet.Com Bộ Nông nghiệp & PTNT Việt NamCộng đồng chung Châu Âu
Dự áN PHáT TRIểN NÔNG THÔN CAO BằNG - BắC KạN Tài liệu tập huấn
Phơng pháp v kỹ năng
tiếp cận cộng đồng
Cao bằng-2004
Download:: Http://Ariviet.Com
1.2. cộng đồng v phát triển cộng đồng 11
ii. tiếp cận cộng đồng v sự tham gia của ngời dân 15
2.1. ngời trong cuộc v ngời ngoi cuộc 15
2.2. Sự tham gia của cộng đồng-động lực v mục tiêu của phát triển
cộng đồng 19
2.3. Một số phân tích về ngời dân 24
iii. Ngời lm công tác phát triển cộng đồng v những kỹ năng
cần thiết 30
3.1. ngời lm công tác phát triển cộng đồng 30
3.2. Kỹ năng khuyến khích, động viên v thúc đẩy 32
3.3. Kỹ năng ra quyết định v giải quyết vấn đề 36
3.4. Các kỹ năng tiếp cận cộng đồng 38
3.5. Kỹ năng hỗ trợ lãnh đạo địa phơng 57
iv. một số phơng pháp tiếp cận cộng đồng 60
4.1. phân tích cây vấn đề 60
4.2. Phơng pháp phân loại ABC 61
4.3. Vẽ sơ đồ thôn bản 63
4.4. Biểu đồ biến động theo thời gian 63
4.5. Điều tra theo tuyến v xây dựng sơ đồ mặt cắt 65
4.6. phơng pháp SWOT 66
4.7 nghiên cứu Các vấn đề của phụ nữ 67
4.8. Đánh giá tình hình sản xuất nông-lâm nghiệp 68
4.9. Đánh giá về giáo dục 74
4.10. Đánh giá về tình hình y tế 75
Dù ¸n ph¸t triÓn n«ng th«n Cao B»ng-B¾c K¹n
5
CAO BANG-BAC CAN RURAL DEVELOPMENT PROJECT
2.1. Insiders and outsiders 15
2.2. Participation of community-motivity and objective of
community development 19
2.3. Analyses of grassroots 24
iii. community development workers and necessary skills 30
3.1. Community development workers 30
3.2. Skills for incentive making, encouragement and facilitation 32
3.3. Skills for decision making and problem solvin 36
3.4. Skills for community-based approaches 38
3.5. Skills for local leader assistance 57
iv. several community-based approaches 60
4.1. analysis of “problem tree” 60
4.2. ABC well-being ranking and analysis 61
4.3. community mapping 63
4.4. trend analysis 63
4.5. Community and farm transects 65
4.6. SWOT analysis 66
4.7 analysis of gender problems 67
4.8. appraisal of agricultural production and forestry 68
4.9. appraisal of education 74
4.10. appraissal of public health 75
Dự án phát triển nông thôn Cao Bằng-Bắc Kạn
7
Lời giới thiệu
Phơng pháp và kỹ năng tiếp cận cộng đồng là bộ tài liệu đợc Dự án phát triển
nông thôn Cao Bằng - Bắc Kạn biên soạn để dùng làm tài liệu giảng dạy và hớng
dẫn giúp cho cán bộ các cấp tăng cờng kỹ năng và phơng pháp làm việc với cộng
Dự án phát triển nông thôn Cao Bằng-Bắc Kạn
9
i. Một số vấn đề cơ bản về phát triển v tiếp
cận cộng đồng
1.1. khái niệm về sự phát triển
1.1.1. Các học thuyết về phát triển
Từ những năm 1930 trở lại đây, các học thuyết về phát triển đã lần lợt ra
đời và thay thế lẫn nhau. Có 3 loại học thuyết có thể nêu lên nh sau:
Học thuyết 1:
Phát triển l sự lớn mạnh về kinh tế
Các học thuyết cổ điển về phát triển đã nhấn mạnh đến sự tăng trởng
trong công nghiệp và kinh tế và gợi ý rằng điều này sẽ chắc chắn mang
lại sự phát triển ở tất cả các lĩnh vực trong mỗi quốc gia và khu vực.
Theo thời gian mọi ngời đã công nhận rằng các học thuyết này đã bỏ
quên rất nhiều mặt của cuộc sống. Hơn thế nữa, những học thuyết này
có xu hớng tạo ra sự phát triển mang dấu ấn tăng khoảng cách giữa
ngời giầu và ngời nghèo.
Học thuyết 2:
Phát triển l đáp ứng các nhu cầu cơ bản
Học thuyết này là sự cải tiến của học thuyết 1 bởi nó tập trung vào các
kinh nghiệm của con ngời hơn là vào công nghiệp và kinh tế.
Sức mạnh mới của sự phát triển là đáp ứng các nhu cầu cơ bản của con
ngời nh: Lơng thực và nhà ở. Việc phân tích vẫn còn nhấn mạnh đến
triển. Thông qua sự tác động qua lại của các nguồn lực trong cộng đồng và những
cản trở sẽ có sự thay đổi và tiến bộ hớng tới một tơng lai mong đợi.
Các nguồn lực trong cộng đồng chính là con ngời và cơ sở vật chất và qúa
trình phát triển đòi hỏi phải có sự tham gia rộng rãi của những ngời sẽ đợc
hởng lợi trong qúa trình đó.
1.1.3. Định nghĩa về sự phát triển
Sự phát triển có thể đợc định nghĩa nh sau:
Tình trạng
mong đợi
Các trở ngại và
khó khăn
Các nguồn lực và khả năng
Tình
trạng
hiện
tại
Dự án phát triển nông thôn Cao Bằng-Bắc Kạn
11
Phát triển là một quá trình chuyển biến năng động nhằm cải thiện chất
lợng cuộc sống của các thành viên tham gia, sự tăng trởng này diễn
ra ngay trong hoàn cảnh sống của họ.
Phát triển là một quá trình giúp con ngời xoá bỏ những cản trở và khai
thác tiềm năng của chính mình một cách toàn diện.
Phát triển là một quá trình giúp con ngời xoá bỏ những cản trở và khai
thác tiềm năng của chính mình một cách toàn diện, nhằm cải thiện chất
lợng cuộc sống của các thành viên trong cộng đồng.
1.2. cộng đồng v phát triển cộng đồng
1.2.1. Khái niệm về cộng đồng
Cộng đồng (theo nghĩa hẹp) là cộng đồng dân c đang sinh sống tại một
vùng và các thành viên trong đó có quan hệ mật thiết và lâu dài với nhau.
chính quyền
1.2.3. Mục tiêu phát triển cộng đồng
Phát triển hớng tới 2 mục tiêu cơ bản sau đây:
- Mục tiêu phát triển con ngời - mục tiêu này liên quan đến quá trình nâng
cao năng lực con ngời để khắc phục trở ngại, khó khăn nhằm đạt những mục tiêu
mong muốn.
- Mục tiêu vật chất - mục tiêu này liên quan đến tăng trởng về vật chất,
kinh tế nhằm cải thiện cuộc sống, góp phần xoá đói giảm nghèo và nâng cao chất
lợng cuộc sống. a) Mục tiêu phát triển con ngời
Quan hệ giữa các thành viên trong cộng đồng đợc bình đẳng, chân
thành và cởi mở.
Các cấp lãnh đạo và ngời dân có quan hệ tốt; ngời dân đợc tham
gia vào các hoạt động phát triển.
Ngời dân đợc huy động và tổ chức để họ tự giải quyết các vấn đề
của cộng đồng mình.
Tinh thần tập thể, tính cộng đồng đợc xây dựng và hoàn thiện.
Thảo luận nhóm:
Liệu ự án PTNT CB-BK với
các phơng thức tiếp cận của
mình có đáp ứng tốt 2 mục tiêu
ny không? Vì sao?
Câu hỏi thảo luận
1) Các dân tộc hiện có ở địa
phơng v các mối quan hệ
của họ trong cộng đồng của
họ?
2) Những tập quán, phong
tục, nhu cầu v nguyện vọng
đặc thù của các dân tộc cần
phải chú ý trong phát triển
hiện nay ở địa phơng?
3) Thách thức v giải pháp
cho phát triển cộng đồng tại
địa phơng?
Dự án phát triển nông thôn Cao Bằng-Bắc Kạn
14
1.2.5. Phơng châm của các dự án phát triển cộng đồng
Đáp ứng đúng nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng.
Tuân thủ tiến trình phát triển cộng đồng (Thức tỉnh/tăng năng lực/tự lực).
Trao quyền để quản lý từ cấp thấp nhất.
Các bên cùng đóng góp.
Lồng ghép với các chơng trình dự án khác trên cùng địa bàn.
Đảm bảo hiệu quả và tính bền vững.
Giúp dân cần câu mà không phải là xâu cá.
Thực hiện dân chủ cơ sở.
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trờng sinh thái để phát triển bền
vững.
Giảm dần sự hỗ trợ.
Không làm hộ/không làm thay mà chỉ hỗ trợ.
2.1.2. Đặc điểm của ngời trong cuộc và ngời ngoài cuộc
Ngời trong cuộc và ngời ngoài cuộc có những điểm mạnh và điểm yếu
đặc thù của mình. Sự khác nhau đó có thể thấy đợc qua bảng sau:
Dự án phát triển nông thôn Cao Bằng-Bắc Kạn
16
Ngời trong cuộc Ngời ngoi cuộc
Điểm mạnh:
) Hiểu rõ hoàn cảnh, tình hình thực
tế.
) Là một cộng đồng, đông ngời.
) Có nhiều kinh nghiệm thực tế.
) Có lịch sử, truyền thống, quan hệ
cộng đồng.
Điểm yếu
:
) Có thể hạn chế về phơng pháp,
phơng tiện làm việc, kiến thức
hiện đại.
) Có thể có khó khăn về nguồn lực.
) Hạn chế về thông tin, quan hệ.
Điểm mạnh
:
) Thờng có kiến thức khoa học,
có kinh nghiệm.
) Thờng có phơng pháp,
phơng tiện làm việc có hiệu
quả hơn.
Điểm yếu:
: Có sự tham gia của cộng đồng một cách hạn chế
Theo phơng thức này, những ngời ngoài cuộc vẫn còn đề ra phần lớn các
quyết định, nhng họ đã bắt đầu hỏi những ngời trong cuộc nhiều câu hỏi hơn.
Nhìn chung vai trò của những ngời ngoài cuộc vẫn phần lớn giống phơng
thức từ trên xuống, áp đặt và mệnh lệnh.
Kết quả là:
?
Những ngời ngoài cuộc đã bắt đầu nhận
thức đợc rằng những ngời trong cuộc có
khá nhiều hiểu biết.
Những ngời trong cuộc thờng có thể xác
định đợc tại sao các hoạt động tiến hành
đợc hoặc không.Phơng thức 3
: Phân quyền v trao quyền
Đây là trờng hợp ngời trong cuộc, với sự hỗ trợ của những ngời ngoài
cuộc, tích cực đề ra quyết định.
?
?
Ngời trong cuộc xác định các vấn đề của họ
và giải pháp. Họ đặt ra các mục tiêu và hoạt
Nh chúng ta đã biết, sự tham gia của ngời dân đã trở thành phơng
châm hành động và là mục tiêu quan trọng nhất của những ngời làm công tác
phát triển trong các dự án Phát triển nông thôn.
2.2.1. Sự cần thiết về sự tham gia của ngời dân trong dự án phát
triển nông thôn
Sự tham gia của cộng đồng (ngời dân) không chỉ là để nói mà thực sự là
một sự cần thiết để dự án và ngời dân là các đối tác bình đẳng, để tránh coi ngời
dân chỉ là đối tợng của dự án, mà ngời dân, cộng đồng phải đợc coi là ngời
chủ thực sự của dự án. Mục tiêu là:
Để thực hiện trong thực tế: Dân biết, Dân bàn, Dân làm, Dân kiểm tra
giám sát, Dân quản lý và sử dụng thành quả, Dân hởng lợi ích từ dự án.
Để hạn chế các thất bại trong các hoạt động của dự án. Tất nhiên ở đâu
cũng có sơ suất, nhng có thể tránh đợc rất nhiều sai lầm chỉ bằng
cách đơn giản hỏi ý kiến ngời dân trớc khi ra quyết định.
Để làm xích lại gần nhau giữa các bên liên quan trong dự án trong các
mối liện hệ trao đổi thông tin. Thông tin phản hồi của ngời dân dễ có
tác động tới chính sách, chơng trình hơn nếu thông tin đó đợc truyền
trực tiếp cho các vị lãnh đạo dự án mà không phải trải qua nhiều tầng tổ
chức.
Để tăng khả năng có đợc sự phù hợp giữa các hoạt động (dự án) với
các nhu cầu của ngời dân, với điều kiện hạn chế của từng địa phơng.
Để tận dụng và khai thác các nguồn lực của địa phơng cùng vì mục
tiêu phát triển.
Để tạo cơ hội giáo dục cho ngời dân.
Dự án phát triển nông thôn Cao Bằng-Bắc Kạn
20
2.2.2. Các giai đoạn cần sự tham gia của ngời dân trong chu kỳ
dự án
Các cơ quan tham gia dự án phát triển nông thôn đều phải coi sự tham gia
của ngời dân là cơng lĩnh, là chính sách thờng trực. Do đó các phơng thức,
vì các
khoản thù
lao/ Ưu đi
vật chất
Tham gia
có vai trò/
theo chức
năng
Tham gia
phối hợp/
cùng hợp
tác
Tham gia
chủ động,
tự huy
động
Dự án phát triển nông thôn Cao Bằng-Bắc Kạn
21
Mỗi giai đoạn trong chu kỳ dự án sự tham gia của cộng đồng đều có mục
đích và lợi ích cụ thể nh sau:
Giai đoạn Mục đích v lợi ích
Bắt đầu
Ngời dân hiểu rõ hơn hoàn cảnh của mình;
Ngời dân có thêm kỹ năng phân tích, hiểu về trình tự công
việc;
Tự đề xuất công trình, đề ra giải pháp có khả năng thực thi
cao.
Giữa kỳ
khăn, xác định các hoạt động u tiên ngời dân sẽ học đợc các kỹ
năng phân tích.
) Qua việc tham gia vào lập kế hoạch và qua việc tham gia vào thực hiện
dự án họ sẽ dần dần tự tin và có kỹ năng tổ chức.
) Tạo đợc các kỹ năng về tổ chức và thực hiện các hoạt động của dự án
này, chúng ta sẽ đặt đợc nền móng cho sự thành công của các hoạt
động phát triển hiện tại và tơng lai.
Dự án phát triển nông thôn Cao Bằng-Bắc Kạn
23
2.2.4. So sánh 2 phơng thức tiếp cận cộng đồng
Hoạt động Phơng thức mệnh lệnh/
từ trên xuống
Phơng thức cùng tham gia/ tự
quyết
1. Bớc đi ban
đầu
Thu thập số liệu, lập kế
hoạch
Thức tỉnh ngời dân
2. Thiết kế
chơng trình
hành động
Cứng nhắc, do các cơ quan
chuyên môn tiến hành
Hành động linh hoạt, ngời
dân cùng tham gia
3. Các tổ chức
hỗ trợ
Các cơ quan chuyên môn ở
8. Nội dung các
hoạt động
Chơng trình đã ấn định, kế
hoạch từ trên xuống.
Phong phú và đa dạng
Kế hoạch từ dới lên
9. Thông tin
Bị khuôn mẫu
Hai chiều, giữa trên dới và
trao đổi thông tin rộng rãi
10. Đánh giá
Từ bên ngoài và định kỳ Tự giám sát và đánh giá
thờng xuyên
11. Sai sót
Luôn bỏ qua Luôn đợc phân tích và rút
kinh nghiệm.
12. Tác động
Cho ngời dân địa phơng
tính lệ thuộc
Ngời dân địa phơng tự tin
và tự lực
Dự án phát triển nông thôn Cao Bằng-Bắc Kạn
24
2.2.5. Những trở ngại đối với sự tham gia của ngời dân
Để có đợc sự tham gia của ngời dân các dự án phát triển cộng đồng
thờng gặp phải một số trở ngại sau đây:
Ngời dân có thể e ngại vì cha thực sự quen với cách làm việc mới.
Ai cũng bận với rất nhiều công việc gia đình và kế hoạch cá nhân nên ít
tác phát triển cộng đồng còn gặp trở ngại do họ chịu những ảnh hởng sau:
Tính kiêu ngạo.
Tính tự mãn.
Thiếu tin tởng.
Thiếu hăng say.
Thiếu động cơ.
Chịu ảnh hởng của những điều đã học trớc.
Do vậy, hiệu quả của việc trao đổi, tham gia phụ thuộc nhiều vào phơng
pháp và thái độ tiếp cận của cán bộ làm công tác cộng đồng, cũng nh phụ thuộc
nhiều vào môi trờng hội họp và hoàn cảnh làm việc.
Để khích lệ ngời lớn trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm cần phải biết đợc khi
nào làm việc với họ là tốt nhất. Kinh nghiệm cho thấy trao đổi tốt nhất với ngời lớn
tuổi khi:
Việc trao đổi này liên quan đến việc họ đang làm hoặc một mục tiêu
mà họ muốn đạt đợc.
Họ thấy giá trị và sự liên quan của những điều mà họ đang thảo luận
với công việc của họ.
Họ tham gia một cách tự nguyện, không bị ép buộc.
Họ và kinh nghiệm của họ đợc coi trọng.
Họ tham gia một cách tích cực cùng với những ngời khác.
Thời gian và địa điểm thích hợp.
Môi trờng thuận lợi cho việc trao đổi.
Dự án phát triển nông thôn Cao Bằng-Bắc Kạn
26
2.3.2. Ngời nghèo
Ngời nghèo thờng bị lép vế trong cộng đồng và do vậy trong các hoạt
động cộng đồng họ ít tham gia. Tình cảnh của ngời nghèo đợc thể hiện bởi hệ
thống sau đây:
về thể
chất
Dễ tổn
thơng
Vô
quyền
Nghèo
khổ
Thảo luận nhóm:
- Địa vị ngời nghèo trong cộng đồng?
- Vị trí, ý kiến của ngời nghèo trong hội họp?
- Ngời nghèo trong phát triển?