lời nói đầu
Khi nền kinh tế phát triển, đời sống con ngời ngày một nâng cao thì những
rủi ro mà con ngời có nguy cơ gặp phải cũng ngày càng có xu hớng gia tăng.
Đứng trớc thực tế đó, con ngời cần có những biện pháp nhằm bảo vệ sự an toàn
của chính bản thân mình và của cả cộng đồng. Nhiều biện pháp đã đợc áp dụng
song hữu hiệu nhất vẫn là bảo hiểm với các loại hình nh BHXH, BHYT. Tuy
nhiên, bên cạnh những u điểm các loại hình này còn bộc lộ nhiều hạn chế về
phạm vi, đối tợng. Bảo hiểm con ngời trong bảo hiểm thơng mại ra đời đã phần
nào khắc phục đợc những khiếm khuyết đó, đáp ứng nhu cầu đông đảo của ngời
dân. Trong phạm vi bài viết này, tác giả chỉ đề cập đến bảo hiểm con ngời phi
nhân thọ.
Nhận thức rõ vấn đề trên, các Công ty bảo hiểm đã nghiên cứu và đa ra thị
trờng nhiều sản phẩm bảo hiểm con ngời với các đặc điểm khác nhau. Trong số
các Công ty đó, Bảo Minh cũng đã tiến hành triển khai và hoàn thiện nhiều
nghiệp vụ bảo hiểm con ngời nhằm đa dạng hoá sản phẩm, tạo thế cạnh tranh
trên thị trờng góp phần vào mục đích nhân văn cao cả.
Xuất phát từ những lý do trên, cùng với sự khuyến khích của các cô chú
cán bộ trong phòng bảo hiểm khu vực 6 - Chi nhánh Bảo Minh Hà Nội, trong thời
gian thực tập tại đây, em đã lựa chọn đề tài : Bảo hiểm kết hợp con ngời - thực
trạng và giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của nghiệp vụ tại phòng bảo
hiểm khu vực 6 - Chi nhánh Bảo Minh Hà Nội làm chuyên đề thực tập tốt
nghiệp.
Với phạm vi của đề tài, trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, ngoài phần mở
đầu và kết luận, đề tài đợc kết cấu nh sau:
Ch ơng I: Tổng quan về nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời .
Ch ơng II: Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời
tại văn phòng khu vực 6 - Chi nhánh Bảo Minh Hà Nội.
1
Ch ơng III: Một số kiến nghị, giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của
nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời tại phòng bảo hiểm khu vực 6 - Chi
nhánh Bảo Minh Hà Nội.
vậy, đối với mỗi cá nhân và gia đình, việc tiết kiệm chi tiêu hiện tại để chuẩn bị
cho tơng lai, cho việc giáo dục con cái, chuẩn bị hành trang cho con cái vào đời
là một biện pháp hết sức thiết thực và có ý nghĩa.
- Bên cạnh đó, việc lo cho tuổi già hoặc khi về hu đang là vấn đề đợc xã
hội quan tâm lo lắng và coi trọng. Một số ngời khi hết tuổi lao động có thu nhập
từ lơng hu, nhng thực tế khó có thể đáp ứng đủ các yêu cầu chi tiêu trong cuộc
sống. Ngoài ra, phần lớn ngời già không có lơng hu phải sống nhờ vào con cái
hay vẫn phải lao động vất vả để kiếm sống đang là vấn đề xã hội bức xúc. Đặc
biệt tuổi thọ càng cao thì nguồn dự trữ tài chính lại dần bị cạn kiệt. Vấn đề là
phải tạo ra công cụ để mọi ngời có thể đều đặn dành ra từ thu nhập và tiết kiệm
chi tiêu hiện tại của mình những khoản tiền nhỏ mà vẫn đủ để đảm bảo cuộc
sống khi về già.
- Xã hội ngày càng phát triển, đời sống con ngời ngày càng đợc nâng cao
thì ngời ta càng có điều kiện để chăm lo cho bản thân và gia đình. Ngoài BHXH
và BHYT, các dịch vụ bảo hiểm con ngời trong bảo hiểm thơng mại ra đời là hết
sức cần thiết nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của các tầng lớp dân c trong xã hội .
Bảo hiểm con ngời là một trong ba loại hình của BHTM, là hình thức bổ
sung cho BHXH, BHYT, nhằm đảm bảo ổn định đời sống cho mọi thành viên
trong xã hội trớc những rủi ro tai nạn bất ngờ đối với thân thể, tính mạng, sự
giảm sút hoặc mất thu nhập và đáp ứng một số nhu cầu khác của ngời tham gia.
3
Bảo hiểm con ngời phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa các bên thông qua hợp
đồng bảo hiểm. So với BHXH, bảo hiểm con ngời trong BHTM có đối tợng tham
gia rộng hơn, quỹ bảo hiểm đợc hình thành chủ yếu từ phí bảo hiểm mà ngời
tham gia đóng góp, số tiền chi trả căn cứ vào sự thoả thuận và cam kết trong hợp
đồng. Hình thức bảo hiểm chủ yếu ở đây là tự nguyện. Điểm khác nhau rõ nhất là
phí bảo hiểm con ngời trong BHXH đợc xác định căn cứ vào tiền lơng của ngời
lao động do nhà nớc quy định, còn trong BHTM phí bảo hiểm phụ thuộc vào
nhiều yếu tố và việc tính toán mức phí hết sức phức tạp. Ngoài ra, sự khác nhau
còn đợc thể hiện ở cơ sở pháp lý của sự cam kết, cơ quan tổ chức thực hiện.
xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp, tạo lập mối quan hệ gần gũi, gắn bó giữa
ngời lao động và ngời sử dụng lao động. Tùy theo đặc điểm ngành nghề và lĩnh
vực kinh doanh, các chủ doanh nghiệp thờng mua bảo hiểm sinh mạng, bảo hiểm
tai nạn cho ngời làm công và những ngời chủ chốt trong doanh nghiệp nhằm đảm
bảo ổn định cuộc sống và tạo ra sự lôi cuốn, gắn bó ngay cả trong những lúc
doanh nghiệp gặp khó khăn, tránh cho doanh nghiệp sự bất ổn về tài chính khi
mất ngời làm công chủ chốt. Nếu doanh nghiệp bị mất họ thì khả năng thu lợi sẽ
giảm và công cụ điều hành sẽ gặp nhiều khó khăn. Do vậy, mua Bảo hiểm cho
họ, có thể đảm bảo cho doanh nghiệp tránh khỏi sự thua thiệt về tài chính vì
những tai nạn rủi ro gây nên mà vẫn có đợc những chi phí bù đắp thay thế.
* Đối với nền kinh tế và xã hội:
- Thông qua dịch vụ bảo hiểm con ngời, một dịch vụ có đối tợng tham gia
rất đông đảo, các nhà bảo hiểm thu đợc phí để hình thành quỹ bảo hiểm, quỹ này
đợc sử dụng rất đông đảo, quỹ nà đợc sử dụng chủ yếu vào mục đích bồi thờng,
chi trả và dự phòng. Khi nhàn rỗi nó là nguồn vốn đầu t hữu ích góp phần phát
triển và tăng trởng kinh tế.
- Bảo hiểm con ngời còn là một công cụ hữu hiệu để huy động những
nguồn tiền mặt nhàn rỗi nằm ở các tầng lớp dân c trong xã hội để thực hành tiết
kiệm, góp phần chống lạm phát.
- Bảo hiểm con ngời còn góp phần giải quyết một số vấn đề về mặt xã hội
nh: tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động, tăng vốn đầu t cho việc giáo
dục con cái, tạo ra một nếp sống đẹp, tiết kiệm có kế hoạch.
2. Đặc điểm chung của nghiệp vụ bảo hiểm con ngời phi nhân thọ.
* Các loại hình bảo hiểm con ngời.
Căn cứ vào tính chất rủi ro, bảo hiểm con ngời đợc chia thành 2 loại:
5
Bảo hiểm nhân thọ.
Bảo hiểm con ngời phi nhân thọ.
Đây là cách phân loại chủ yếu nhất mà nớc nào cũng thực hiện. Trong đó
bảo hiểm nhân thọ còn đợc đa dạng hoá theo các loại sản phẩm khác nhau. Còn
hạn: Bảo hiểm tai nạn đợc lồng ghép trong bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp, bảo hiểm
tai nạn lái phụ xe đợc triển khai kết hợp với bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo
hiểm vật chất thân xe trong hợp đồng bảo hiểm xe cơ giới. Việc triển khai kết
hợp này sẽ làm cho chi phí khai thác, chi phí quản lý của Công ty bảo hiểm giảm
đi, từ đó có điều kiện giảm phí bảo hiểm.
ở hầu hết các nớc trên thế giới, trong giai đoạn đầu của sự phát triển ngành
bảo hiểm, bảo hiểm con ngời phi nhân thọ đợc triển khai sớm hơn bảo hiểm nhân
thọ. Họ vừa triển khai, vừa rút kinh nghiệm, đến khi điều kiện kinh tế- xã hội đã
chín muồi mới tổ chức triển khai bảo hiểm nhân thọ. Chính vì vậy, bảo hiểm con
ngời phi nhân thọ đợc coi là loại hình bổ sung hữu hiệu nhất cho các loại BHXH,
BHYT. ở Việt Nam, hầu hết các nghiệp vụ bảo hiểm con ngời phi nhân thọ đều
ra đời trong những năm cuối thập kỷ 80 và đầu thậo kỷ 90, mãi đến năm 1996
mới tổ chức triển khai bảo hiểm nhân thọ.
Bảo hiểm con ngời phi nhân thọ chỉ thuần tuý mang tính chất rủi ro. Có
nghĩa là trong thời hạn bảo hiểm, rủi ro xảy ra, gây thiệt hại đối tợng bảo hiểm
thì Công ty bảo hiểm mới phải bồi thờng và chi trả. Còn rủi ro không xảy ra trong
thời hạn bảo hiểm thì hết hạn hợp đồng bảo hiểm ngời bảo hiểm không phải chi
trả gì cả.
II. Bảo hiểm kết hợp con ngời .
1. Tiền đề của nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời.
Bảo hiểm kết hợp con ngời ra đời dựa trên 3 loại hình: Bảo hiểm sinh mạng
cá nhân, bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24, và bảo hiểm trợ cấp nằm viện- phẫu
thuật nhằm mở rộng phạm vi và phát huy tối đa mục đích của 3 nghiệp vụ bảo
hiểm trên.
1.1 Bảo hiểm sinh mạng cá nhân.
Bảo hiểm sinh mạng cá nhân là một trong các hoạt động của BHTM, bảo
hiểm sinh mạng cá nhân bảo hiểm cho trờng hợp tử vong do mọi nguyên nhân:
ốm đau, bệnh tật, tai nạn (trừ những trờng hợp có bệnh trớc khi mua bảo hiểm).
7
Nghiệp vụ này ra đời thể hiện sự quan tâm của cộng đồng đối với những ngời lao
Phí bảo hiểm đợc xác định dựa trên độ tuổi và ngành nghề, lĩnh vực công
tác của ngời tham gia bảo hiểm. Các Công ty bảo hiểm thờng chia thành 2 mức tỷ
lệ phí bảo hiểm: tỷ lệ phí bảo hiểm đối với ngời từ 18 - 65 tuổi và tỷ lệ phí đối với
ngời trên 65 tuổi. Tỷ lệ phí đối với ngời trên 65 tuổi thờng cao hơn vì ở độ tuổi
này xác suất rủi ro cao hơn độ tuổi 18 - 65.
Ví dụ:
Tuổi ngời đợc bảo hiểm Tỷ lệ phí bảo hiểm /năm
18 - 40 0.34%
41 - 60 1.30%
61 - 65 3.85%
66 - 75 6.82%
76 - 80 9.82%
81 - 85 14.04%
Trên 85 22.93%
1.2 Bảo hiểm tai nạn con ng ời 24/24.
Cùng với bảo hiểm sinh mạng cá nhân, bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24 là
nghiệp vụ BHTM mà ở đây nhà bảo hiểm sẽ chi trả số tiền bảo hiểm cho ngời đ-
ợc bảo hiểm (hay ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm) khi ngời đợc bảo hiểm bị
tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm. Đổi lại ngời đợc bảo hiểm (hay ngời tham gia
bảo hiểm) phải nộp phí bảo hiểm khi họ ký kết hợp đồng.
1.2.1. Mục đích:
- Nhằm góp phần ổn định cuộc sống cho ngời đợc bảo hiểm và gia đình họ.
Đặc biệt đối với những ngời đợc bảo hiểm bị tai nạn mà trớc đó họ cha đợc tham
gia loại hình bảo hiểm nào hoặc đã tham gia nhng đợc chi trả trợ cấp thấp.
- Bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24 tạo điều kiện thuận lợi cho những ngời
lao động làm việc trong những ngành nghề thờng xảy ra tai nạn đợc bảo hiểm
nh: các ngành cơ khí, khai thác, xây dựng
1.2.2. Đối t ợng và phạm vi bảo hiểm.
* Đối tợng bảo hiểm:
9
Bảo hiểm trợ cấp nằm viện - phẫu thuật là một trong các nghiệp vụ bảo
hiểm con ngời, bảo hiểm trợ cấp nằm viện - phẫu thuật có mức phí phụ thuộc vào
số tiền bảo hiểm và tuổi của ngời đợc bảo hiểm. Ngời đợc bảo hiểm có thể điều
trị tại bất cứ bệnh viện nào. Thực chất đây là loại hình bảo hiểm sức khoẻ.
1.3.1. Mục đích:
- Giúp mọi ngời khắc phục khó khăn khi không may họ bị ốm đau, bệnh
tật phải nằm viện điều trị hoặc phẫu thuật.
- Góp phần bổ sung cho các loại hình BHXH, BHYT.
1.3.2. Đối t ợng và phạm vi bảo hiểm.
* Đối tợng bảo hiểm:
Ngời đợc bảo hiểm thờng bao gồm tất cả những ngời từ 1 tuổi đến 65
tuổi.
Trờng hợp loại trừ:
+ Những ngời bị bệnh thần kinh, tâm thần, phong ung th, sida.
+ Những ngời bị tàn phế hoặc bị thơng tật vĩnh viễn.
+ Những ngời đang trong thời gian điều trị bệnh tật, thơng tật.
Khi tham gia bảo hiểm, nhà bảo hiểm yêu cầu phải làm rõ các vấn đề liên
quan đến bệnh tật, thơng tật, tiểu sử gia đình của ngời đợc bảo hiểm (chẳng hạn:
có bị bệnh bẩm sinh không? có mắc các chứng bệnh hiểm nghèo không? ). Nếu
ngời đợc bảo hiểm không trung thực, nhà bảo hiểm có thể khớc từ bảo hiểm hoặc
huỷ bỏ hợp đồng.
* Phạm vi bảo hiểm:
ốm đau, bệnh tật, thơng tật, thai sản phải nằm viện hoặc phẫu thuật, chết
trong quá trình nằm viện - phẫu thuật.
Tuy nhiên, có một số trờng hợp sau không thuộc phạm vi bảo hiểm:
+ Điều dỡng, an dỡng.
+ Nằm viện kiểm tra sức khoẻ hoặc giám định y khoa mà không liên quan
đến điều trị bệnh tật thơng tật.
11
+ Điều trị những bệnh bẩm sinh, bệnh nghề nghiệp.
12
nhiều làm ảnh hởng đến hiệu quả và kết quả kinh doanh, đồng thời dễ dẫn đến
việc nhầm lẫn về phạm vi và quyền lợi bảo hiểm, gây tâm lý không thoải mái cho
ngời tham gia. Hơn nữa, khi tham gia đồng thời các nghiệp vụ riêng lẻ thì nội
dung của các quy tắc có điểm trùng lặp, gây khó khăn cho việc triển khai, khi có
sự cố bảo hiểm liên quan đến trách nhiệm bảo hiểm của nhiều hợp đồng xảy ra
thì việc thực hiện nghĩa vụ bồi thờng là độc lập nhau.
Từ những khó khăn trên, các Công ty bảo hiểm đã nghiên cứu nảy sinh ý t-
ởng và lập ra kế hoạch kết hợp ba nghiệp vụ bảo hiểm trên lại để cho ra đời một
nghiệp vụ mới mang tính chất khoa học và tính khả thi hơn đó là Nghiệp vụ
bảo hiểm kết hợp con ngời.
Từ khi đợc triển khai đến nay nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời đã
chứng tỏ đợc vai trò của mình đối với ngời tham gia và đối với Công ty bảo hiểm,
khẳng định sự tồn tại của mình trên thị trờng bảo hiểm. Do đáp ứng đợc tốt hơn
nhu cầu của ngời tham gia nên bảo hiểm kết hợp con ngời ngày càng trở nên gần
gũi thân thiết với các tầng lớp nhân dân. Phạm vi bảo hiểm đợc bao trùm rộng rãi
hơn từng bảo hiểm con ngời riêng lẻ trên nên nó tránh đợc việc gây ra cho khách
hàng cảm giác hẫng hụt khi không may gặp phải rủi ro, giúp họ bù đắp, khắc
phục những khó khăn về tài chính, sức khoẻ, tâm lý nhanh chóng gợng dậy sau
những rủi ro xảy ra. Điều này mang ý nghĩa xã hội nhân văn cao cả.
3. Nội dung cơ bản của nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của khách hàng khi tham gia bảo hiểm cũng
nh nhằm tránh những sự trùng lặp không cần thiết gây khó khăn cho việc triển
khai, nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời - một trong các nghiệp vụ BHTM về
con ngời, cùng với sự đồng ý của Bộ Tài chính, các Công ty bảo hiểm đã ban
hành: Quy tắc bảo hiểm sinh mạng cá nhân, quy tắc bảo hiểm tai nạn con ngời
24/24, quy tắc bảo hiểm trợ cấp nằm viện - phẫu thuật. Hay nói cách khác,
nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời trên cơ sở kết hợp ba nghiệp vụ bảo hiểm
con ngời riêng lẻ: bảo hiểm sinh mạng cá nhân, bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24,
bảo hiểm trợ cấp nằm viện - phẫu thuật, có loại trừ những điểm trùng lặp.
+ Chiến tranh, nội chiến, đình công, khủng bố.
3.2. Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm.
3.2.1. Số tiền bảo hiểm.
14
Số tiền bảo hiểm là giới hạn trách nhiệm tối đa của nhà bảo hiểm đối với
ngời đợc bảo hiểm trong những điều kiện nhất định đã đợc thoả thuận trong hợp
đồng bảo hiểm.
Ví dụ: Theo điều khoản kết hợp về bảo hiểm con ngời, khách hàng có thể
đăng ký tham gia với số tiền bảo hiểm ứng với các điều kiện bảo hiểm sau:
- Điều kiện bảo hiểm C:
Số tiền bảo hiểm từ 1.000.000đ/ngời/vụ đến 10.000.000đ/ngời/vụ.
- Điều kiện bảo hiểm B:
Số tiền bảo hiểm từ 1.000.000đ/ngời/vụ đến 20.000.000đ/ngời/vụ.
- Điều kiện bảo hiểm A:
Số tiền bảo hiểm từ 1.000.000đ/ngời/vụ đến 10.000.000đ/ngời/vụ.
3.2.2. Phí bảo hiểm.
Phí bảo hiểm bao gồm hai phần cơ bản: phí thuần và phụ phí.
- Phí thuần: Là khoản phí phải thu cho phép ngời bảo hiểm đảm bảo chi
trả bồi thờng cho các tổn thất đợc bảo hiểm có thể xảy ra phí thuần đợc xác định
dựa trên cơ sở chính là tần suất xuất hiện rủi ro tổn thất và chi phí trung bình về
bồi thờng của ngời đợc bảo hiểm cho mỗi tổn thất qua việc thống kê một số lợng
lớn các rủi ro cùng loại trong 1 khoảng thời gian xác định, phù hợp (thờng là 5
năm trớc đó).
- Phụ phí: Là khoản phí cần thiết để ngời bảo hiểm đảm bảo cho các
khoản chi trong hoạt động nghĩa vụ bảo hiểm nh: chi trả hoa hồng, chi quản lý
kinh doanh, chi đề phòng hạn chế tổn thất, chi thuế nhà nớc.
Tình trạng sức khoẻ và xác suất gặp rủi ro của con ngời ở các độ tuổi khác
nhau là khác nhau. Không thể áp dụng một mức phí đóng chung cho mọi độ tuổi
mà cần xây dựng một biểu phí với các tỷ lệ phù hợp với nhóm tuổi, từng điều
kiện bảo hiểm. Đối với hợp đồng tập thể, nhóm tuổi dùng làm cơ sở tính phí đợc
Để tăng cờng lợi thế cạnh tranh, giữ vững thị phần, đáp ứng nhanh chóng
nhu cầu bảo hiểm của khách hàng, Bảo Minh tiếp tục phát triển mạng lới cộng
tác viên. Song song với việc củng cố và hoàn thiện các Chi nhánh, nâng cao năng
suất lao động và trình độ quản lý, đồng thời học hỏi phát triển kĩ thuật công nghệ
bảo hiểm nớc ngoài. Đặc biệt, luôn quan tâm đến việc cải tiến và mở rộng các
loại sản phẩm bảo hiểm, các điều khoản, quy tắc bảo hiểm đợc cập nhật, sửa đổi
bổ sung theo nhu cầu và phù hợp với tình hình mới.
Sau hơn 5 năm hoạt động, Bảo Minh đã thiết lập đợc mạng lới phục vụ trải
rộng khắp toàn quốc, bao gồm 22 Chi nhánh, 7 văn phòng đại diện, hơn 20 đại lý
chuyên nghiệp tại các tỉnh, thành phố và hàng ngàn cộng tác viên chuyên nghiệp.
Trong đó Chi nhánh Bảo Minh tại Hà Nội đợc thành lập năm 1995. Cho đến nay
(2003) Bảo Minh có 37 Chi nhánh, 8 văn phòng đại diện tại các tỉnh thành phố.
Trên thực tế, tiềm năng của thị trờng bảo hiểm Việt Nam còn rất phong
phú. Tỷ lệ khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm của Bảo Minh so với tiềm năng là rất
nhỏ. Đặc biệt là ở các trung tâm, các thành phố lớn nh: Hà Nội, thành phố Hồ
Chí Minh. Chính vì vậy, năm 1996 Chi nhánh Bảo Minh Hà Nội đã thành lập các
văn phòng đại diện. Và văn phòng khu vực 6 đợc thành lập vào tháng 04 năm
1996 với đội ngũ nhân viên, cùng mạng lới đại lý và cộng tác viên chuyên nghiệp
có chuyên môn cao.
Các văn phòng đại diện đợc thành lập đã giúp cho Công ty giảm bớt gánh
nặng quản lý và làm cho công tác quản lý đợc sâu sát hơn. Nhờ vào công nghệ tin
học, các công việc nh: cập nhật giấy yêu cầu, hoá đơn thu phí, đợc thực hiện tại
các văn phòng đại diện nói chung và văn phòng khu vực 6 nói riêng, đã làm giảm
bớt gánh nặng cho Công ty. Văn phòng bảo hiểm khu vực 6 đã cung cấp dịch vụ
tốt hơn đối với khách hàng tham gia bảo hiểm - đặc biệt là thông qua việc phục
vụ khách hàng nhanh chóng, thuận tiện khi tham gia cũng nh yêu cầu giải quyết
quyền lợi bảo hiểm, nhận giá trị giải ớc. Nhờ vậy văn phòng khu vực 6 đã khai
thác đợc phần lớn thị trờng bảo hiểm ở Hà Nội, đặc biệt là nghiệp vụ bảo hiểm
kết hợp con ngời.
* Các nghiệp vụ đợc triển khai tại văn phòng khu vực 6 - Chi nhánh Bảo
đại lý, CNV
Phòng Kế toán-
Tài vụ
Phòng Tổng hợp,
tổ chức cán bộ
P. bảo hiểm
khu vực 5
P. bảo hiểm
khu vực 6
P. bảo hiểm
khu vực 7
P. bảo hiểm
khu vực 8
1.2. Phạm vi bảo hiểm.
Phạm vi địa lý đợc bảo hiểm của bảo hiểm này là lãnh thổ Việt Nam.
Bảo Minh chỉ bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm trong những trờng hợp
sau:
+ Phạm vi bảo hiểm A: Chết do mọi nguyên nhân.
+ Phạm vi bảo hiểm B: Thơng tật thân thể do tai nạn.
+ Phạm vi bảo hiểm C: ốm đau.
Các điểm loại trừ:
Bảo Minh không trả tiền bảo hiểm trong những trờng hợp sau hoặc gây ra
bởi:
+ Hành động cố ý của ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời thừa kế hợp pháp (Trừ
trờng hợp ngời thừa kế là trẻ em dới 14 tuổi).
+ Ngời đợc bảo hiểm bị ảnh hởng trực tiếp do sử dụng rợu, bia, ma tuý
hoặc các chất kích thích tơng tự khác.
+ Ngời đợc bảo hiểm vi phạm nghiêm trọng pháp luật, nội quy, quy định
của chính quyền địa phơng hoặc các tổ chức xã hội.
+ Điều trị hoặc sử dụng thuốc không theo hớng dẫn của cơ sở y tế.
hợp này, tỷ lệ phí của phạm vi bảo hiểm B tăng thêm 0.05%/năm.
2. Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm.
* Số tiền bảo hiểm: Ngời tham gia bảo hiểm có quyền lựa chọn số tiền
bảo hiểm trong phạm vi từ 1000.000đ đến 20.000.000đ/ngời.
* Phí bảo hiểm : Tình trạng sức khoẻ và xác suất gặp rủi ro của con ngời ở
độ tuổi khác nhau là khác nhau. Bảo Minh không thể áp dụng một mức phí đóng
chung cho mọi độ tuổi mà phải xây dựng một biểu phí với các tỷ lệ phù hợp với
từng nhóm tuổi, từng phạm vi bảo hiểm.
Phí bảo hiểm/ngời/năm = Số tiền bảo hiểm x Tỷ lệ phí bảo hiểm
Bảng tỷ lệ phí bảo hiểm
Tuổi
Phạm vi 18-40 41-60 61-65
Phạm vi bảo hiểm A 0.34% 1.30% 1.58%
Phạm vi bảo hiểm B 0.23% 0.23% 0.23%
Phạm vi bảo hiểm C 0.40% 0.63% 1.00%
Tỷ lệ phí ngắn hạn (áp dụng trong trờng hợp tham gia dới 01năm):
20
Đến 03 tháng : 30% phí cả năm.
Đến 06 tháng : 60% phí cả năm.
Đến 09 tháng : 85% phí cả năm.
Trên 09 tháng : 100% phí cả năm.
Đối với hợp đồng bảo hiểm nhóm có từ 50 thành viên trở lên, tuổi trung
bình của nhóm thuộc vào nhóm tuổi nào đó thì áp dụng tỷ lệ phí của nhóm tuổi
đó cho tất cả các thành viên trong nhóm.
3. Hợp đồng bảo hiểm và hiệu lực bảo hiểm.
3.1. Hợp đồng bảo hiểm.
Khi có yêu cầu tham gia bảo hiểm, Công ty Bảo Minh sẽ cấp hợp đồng bảo
hiểm nhóm kèm theo danh sách các cá nhân đợc bảo hiểm. Trờng hợp có yêu
cầu, Công ty Bảo Minh cũng cấp giấy chứng nhận cho mỗi cá nhân tham gia
trong hợp đồng bảo hiểm nhóm.
4.1. Quyền lợi của ng ời đ ợc bảo hiểm.
- Trờng hợp có tham gia phạm vi bảo hiểm A, ngời đợc bảo hiểm chết
thuộc phạm vi bảo hiểm, Công ty Bảo Minh trả toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi
trong phạm vi bảo hiểm A.
Trờng hợp không tham gia phạm vi bảo hiểm A, ngời đợc bảo hiểm chết do
tai nạn, Công ty Bảo Minh trả toàn bộ số tiền ghi trong phạm vi bảo hiểm B.
- Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị thơng tật thân thể do tai nạn (Thơng tật
vĩnh viễn và thơng tật tạm thời) thuộc phạm vi bảo hiểm: Công ty Bảo Minh trả
tiền bảo hiểm theo tỷ lệ phần trăm của số tiền bảo hiểm thuộc phạm vi bảo hiểm
B đợc quy định tại bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thơng tật do Công ty Bảo Minh
ban hành.
- Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị ốm đau, bệnh tật, thai sản (Không phải
do tai nạn) và phải:
+ Nằm viện thuộc phạm vi bảo hiểm, Công ty Bảo Minh trả mỗi ngày
0.5% số tiền bảo hiểm thuộc phạm vi bảo hiểm C nhng không quá 60 ngày/năm
bảo hiểm. Trờng hợp nằm điều trị tại bệnh viện đông y, Công ty Bảo Minh trả
mỗi ngày tối đa 0.2% số tiền bảo hiểm thuộc phạm vi bảo hiểm C nhng không v-
ợt quá 150 ngày/năm bảo hiểm. Quy định rằng tổng số tiền bảo hiểm đợc trả cho
tất cả những ngày nằm viện trong năm trong mọi trờng hợp không quá 30% số
tiền bảo hiểm thuộc phạm vi bảo hiểm C.
4.2. Trách nhiệm của ng ời đ ợc bảo hiểm.
22
- Kê khai trung thực, đầy đủ các khoản mục quy định trong giấy yêu cầu
bảo hiểm và nộp phí bảo hiểm.
- Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, ngời đợc bảo hiểm hoặc thân nhân của họ
phải áp dụng các biện pháp cần thiết và có thể thực hiện đợc để ngăn ngừa hạn
chế tổn thất.
- Trung thực trong việc khai báo và cung cấp đầy đủ các chứng từ liên quan
đến sự kiện bảo hiểm.
5. Thủ tục trả tiền bảo hiểm.
thoả thuận khác.
5.5. Thời hạn khiếu nại và thời hiệu khởi kiện.
Thời hạn ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời thừa kế hợp pháp khiếu nại Công ty
bảo hiểm về quyết định trả tiền bảo hiểm là 06 tháng kể từ ngày ngời đợc bảo
hiểm hoặc ngời thừa kế hợp pháp nhận đợc thông báo trả tiền bảo hiểm. Thời
hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm là 03 năm kể từ ngày phát sinh tranh chấp.
5.6. Giải quyết tranh chấp.
Mọi tranh chấp có liên quan đến quy tắc bảo hiểm này, nếu các bên không
thoả thuận đợc bằng thơng lợng thì một trong hai bên đợc quyền đa ra giải quyết
tại cơ quan pháp luật Nhà nớc, nơi ngời đợc bảo hiểm c trú tại Việt Nam.
III. Tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp
con ngời tại phòng bảo hiểm khu vực 6 - Chi nhánh Bảo
Minh Hà Nội.
1. Công tác khai thác.
Khai thác bảo hiểm là khâu đầu tiên trong quy trình triển khai một nghiệp
vụ bảo hiểm cụ thể, là một trong ba công đoạn quan trọng trong khi thực hiện
quá trình cung ứng sản phẩm bảo hiểm đến tay ngời tiêu dùng: khai thác, giám
định, bồi thờng. Nó quyết định đến doanh thu và hiệu quả kinh doanh của nghiệp
vụ, do vậy đây là khâu mà bất kỳ Công ty bảo hiểm nào cũng phải quan tâm.
Có thể thấy sản phẩm bảo hiểm vốn rất đặc biệt, tính hữu dụng của nó
không thể thấy ngay khi khách hàng mua bảo hiểm, đó chỉ là lời hứa đảm bảo về
mặt tài chính cho ngời tham gia khi có sự kiện bảo hiểm (rủi ro thuộc phạm vi
bảo hiểm) xảy ra, do vậy nó đóng vai trò quan trọng rong công việc triển khai
nghiệp vụ, lôi kéo khách hàng tham gia, từ đó đảm bảo đợc quy luật số đông bù
số ít. Khi lợng khách hàng tham gia lớn thì doanh thu phí theo đó mà tăng lên,
hiệu quả kinh doanh của nghiệp vụ đợc đảm bảo, góp phần tạo thế ổn định, an
24
toàn cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty. Nhờ đó có thể giảm phí cho
ngời tham gia, thu hút sự tham gia ngày càng đông đảo của tầng lớp dân c.
Trong điều kiện hiện nay, để có thể tồn tại, phát triển, đòi hỏi phải có các