Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao tính bắt buộc trong nghiệp vụ BH trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty cổ phần BH PIICO - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lời mở đầu
Cùng với sự phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật, phơng tiện
sử dụng trong ngành giao thông vận tải cũng đợc cải tiến đến chóng mặt cả về
số lợng lẫn chất lợng. Hàng năm có hàng nghìn phơng tiện hoạt động đợc điều
khiển từ con ngời thu: xe đạp, xe máy, ôtô...
Song sóng với sự tiến bộ này là tình hình giao thông đờng bộ ngày càng
phức tạp, tai nạn giao thông ngày càng nhiều gây thiệt hại lớn về tài sản tính
mạng cho con ngời cũng nh cho toàn xã hội.
Để giảm bớt những thiệt hại đó nnhằm đảm bảo an toàn cho xã hội
đồng thời bảo vệ lợi ích hoạt động kinh doanh, công ty cổ phần bảo hiểm
Petrolimexx gọi tắt PJICO đã triển khai loại hình Bảo hiểm trách nhiệm
dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba . BHTNDS là nghiệp vụ bảo
hiểm quan trọng, nó đồng thời thực hiện hai mục tiêu là:
- Thực hiện tốt nghị định 115/1997 NĐ/CP (quy định về chế độ bảo
hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giớ nhằm bảo vệ quyền lợi
chính đáng và hợp pháp co những ngời bị thiệt hại về thân thể và tài sản do cơ
giới gây ra, đồng thời giúp chủ xe cơ giới khắc phục đợc hậu quả).
- Đóng góp không nhỏ trong tổng doanh thu hàng năm của công ty.
PJICO mới tham gia hoạt động trên thị trờng bảo hiểm đợc 6 năm, nhng
đã khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng bảo hiểm và triển khai nghiệp
vụ BHTNDS có hiệu quả. Nhng cũng không thể tránh khỏi những thiếu xót, v-
ớng mắc trong quá trình hoạt động, triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trách
nhiệm dân sự từ khâu khai thác đến khâu bồi thờng. Qua thực tế của công ty
cùng với vai trò to lớn của nghiệp vụ bảo hiệm trách nhiệm dân sự của chủ xe
cơ giới đối với ngời thứ ba, sau thời gian thực tập tại văn phòng Phi hàng hải
em đã chọn đề tài: Thực trạng và những giải pháp nhằm nâng cao tính bắt
buộc trong nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba tại
công ty cổ phần bảo hiểm PJICO
Nội dung đề tài gồm:
Sinh viên: Nguyễn Văn Đức Bảo hiểm 41A

Những năm gần đây, giao thông nớc ta có sự phát triển vợt bậc với các
hình thức vận chuyển ngày càng phong phú, từ vận chuyển bằng phơng tiện
thô sơ đến vận chuyển bằng phơng tiện vận tải cơ giới. Do sự phát triển của cơ
chế thị trờng, hàng loại xe cơ giới các loại đợc tham gia lu hành trong giao
thông. Có thể nhận xét sự gia tăng phơng tiện cơ giới đờng bộ của Việt Nam
trong 10 năm qua ở những nét cơ bản sau:
- Phơng tiện tăng tơng đối nhanh đặc biệt là ô tô từ năm 1990 đến năm
2000 bình quân hàng năm phơng tiện cơ giới đờng bộ tăng 17,8% trong đó ô
tô tăng 7,6%, xe máy là xấp xỉ 19,5. Năm 2000 so với 1990 phơng tiện cơ giới
đờng bộ tăng 4,5 lần; ôtô tăng 2,14 lần; xe máy tăng 4,63 lần trong đó năm
1993 phơng tiện tăng cao nhất. Từ năm 1998 đến nay tỷ lệ này giảm khoảng
7%.
- Tuy nhiên năm gần đây mức tăng phơng tiện cơ giới đờng bộ khá cao
nhng mức cơ giới hoá của Việt Nam vẫn còn thấp so với các nớc trong khu
vực.
Việt Nam có 75 xe/1.000 dân trong khi Thái Lan 190 xe/1.000 dân,
Malasia 340 xe/1.000 dân.
Sinh viên: Nguyễn Văn Đức Bảo hiểm 41A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tỷ lệ xe cũ nát cao, điều kiện an toàn thấp, tổng số phơng tiện ô tô
vào kiểm định so với thực tế lu hành còn qúa thấp (số phơng tiện chạy bằng
xăng là 45%,dicsel là 55%).
Số lợng xe theo đăng ký chênh lệch với số xe thực tế hoạt động, theo số
liệu đăng ký thì tổng số ôtô năm 2000 là 750.000 xe nhng số xe vào kiểm định
(lu hành trên đờng) là cha đến 500.000 xe. Theo các nhà chuyên gia trong
thập kỷ tới phơng tiện cơ giới của nứoc ta vẫn tăng cao, mức tăng trởng chỉ
căn cứ dự báo theo GDP thì cứ mỗi năm khi GDP tăntg 1% thì tổng lợng vận
taỉ đờng bộ tăng từ 1.2% đến 1.5%, đặc biệt trong giai đoạn tới (2.006) nớc ta
thực hiện các cam kết cắt giảm thuế thì lợng xe bung ra càng nhiều.

Nh vậy tai nạn ôtô hành khách đang trở thành một vấn đề cần quan tam
đặc biệt, nhữgn vụ tai nạn này không chỉ làm chết ngời mà cònlàm cho mọi
ngời dân thực sự lo ngại.
2. Sự cần thiết khách quan phải triển khai BHTNDS của chủ xe cơ giới đối
với ngời thứ ba.
Lịch sử phát triển bao đời nay đã cho thấy những rủi ỏ bất ngờ luôn xảy
ra ngoài ý muốn của con ngời. Mà tính mạng con ngời là vô giá không thể
tính toán bằng tiền cụ thể, cũng khó có thể đánh giá đợc thiệt hại về sức khoẻ
một cách chính xác.
Trong công cuộc phát triển về giao thông vận tải đã đem lại sự phồn
vinh cho toàn xã hội nhng nó lại cũng chính là nguyên nhân gây ra tai nạn,
làm thiệt hại đến tính mạng sức khoẻ, tinh thần, tài sản của con ngời và của
toàn xã hội, gây nên khó khăn về kinh tế, tình cảm cho ngời bị nạn.
Nh vậy tai nạn giao thông là mối đe doạ từng ngày từng giờ đối với các
chủ phơng tiện, mặc dù nhà nớc đã có nhiều biện páhp ngăn ngừa, hạn chế tai
nạn một cách tích cực song vẫn không thể tránh khỏi. Khi tai nạn xảy ra thì
việc giải quyết hậu quả thờng phức tạp, kéo dài, cho dù nhà nớc có quy định
rõ chủ phơng tiện phải có trách nhiệm bồi thờng thiệt hại về sức khoẻ, tính
mạng và tài sản do việc lu hành xe của mình gây ra theo nguyên tắc gây thiệt
hại bao nhiêu thì phải bồi thờng bấy nhiêu.
Phần lớn các vụ tai nạn xảy ra đều bồi thờng theo thoả thuận giữa chủ
phơng tiện và ngời bị hại nên dẫn đến nhiều khúc mắc trong việc bồi thờng
(hoặc bồi thờng không xứng đáng hoặc bồi thờng không đúng thiệt hại thực
tế), có những vụ tai nạn chủ xe không có điều kiện để giải quyết bồi thờng,
Sinh viên: Nguyễn Văn Đức Bảo hiểm 41A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhiều trờng hợp lái xe bị chết trong vụ tai nạn đó cho nên việc giải quyết tai
nạn trở nên khó khăn hơn.
Nhằm đảm bảo lợi ích cho ngời bị hại và giảm bớt gánh nặng cho chủ

xe.
- BHTNDS cũng giúp cho ngời thứ ba ổn định về mặt tài chính và về
mặt tinh thần, trành gẩya căng thẳng hay sự cố bất thờng từ phía của nhà ngời
bị hại (trong trờng hợp ngời thứ ba bị chết).
c. Đối với xã hội.
- Từ công tác giám định cũng nh công tác bồi thờng sau mỗi một vụ tai
nạn, công ty bảo hiểm sẽ thống kê đợc các rủi ro và nguyên nhân gây ra rủi ro
để từ đó đề ra biện pháp đề phòng hạn chế tổn thất một cách hiệu quả nhất,
giảm bớt những đáng kể do hậu quả tai nạn giao thông gây ra cho mỗi ngời,
giảm bớt thiệt hại cho toàn xã hội. Đây là một hoạt động thể hiện phơng châm
phòng bệnh hơn chữa bệnh.
- BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba còn làm giảm nhẹ
gánh nặng cho ngân sách nhà nớc, đồng thời làm tăng thu cho ngân sách cho
nhà nớc. Việc đóng phí sẽ là nguồn chủ yếu để chi trả bồi thờng cho ngời thứ
ba.
Đây là mục đích chủ yếu của nghiệp và của nhà nớc Việt Nam, nó thể
hiện vai trò trung gian hoà giải có tính chất pháp lý của công ty bảo hiểm.
Với t cách là một nghiệp vụ bảo hiểm, BHTNDS của chủ xe cơ giới đối
với ngời thứ ba vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội, thể hiện tiníh
nhân đạo, nhân văn cao cả trong nền kinh tế thị trờng hiện nay. Một lần nữa
BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba lại khẳng định sự cần thiết
khách quan cũng nh tính bắt buộc của nghiệp vụ BHTN dân sự của chủ xe cơ
giới đối với ngời thứ ba.
II. Nội dung cơ bản của BHTNDS chủ xe cơ giới đối với ngời
thứ ba.
1. Đối tợng bảo hiểm:
a. Đối tợng đợc bảo hiểm.
Theo điều 5 chơng II của NĐ 115 CP/1997.
Sinh viên: Nguyễn Văn Đức Bảo hiểm 41A
7

đi diện chi chủ xe đợc pháp luật công nhận.
Sinh viên: Nguyễn Văn Đức Bảo hiểm 41A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngời thứ ba của BHTNDS chủ xe cơ giới có thể là ngời đi bộ hay đi xe
đạp hoặc các phơng tiện cơ giới khác nhng không bao gồm những trờng hợp
sau đây:
- Thiệt hại xảy ra do bản thân phơng tiện đợc bảo hiểm.
- Thiệt hại về tính mạng sức khoẻ xảy ra do bản thân ngời đợc bảo
hiểm, ngời điều khiển xe hay bất kỳ ngời nào khác đi trên c.
- Thiệt hại mà phơng tiện gây ra cho những ngời mà chủ xe có nghĩa vụ
nuôi dỡng.
- Thiệt hại do hai xe cùng chủ đâm va.
- Trách nhiệm hành chính, trách nhiệm hình sự của lái xe.
- Các khoản phạt mà lái xe hoặc chủ xe phải chịu.
2. Phạm vi bảo hiểm.
a. Các rủi ro đợc bảo hiểm.
Ngời bảo hiểm nhận bảo hiểm cho các rủi ro bất ngờ không lờng trớc đ-
ợc gây ra tai nạn và làm phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe. Công ty bảo
hiểm bồi thờng những thiệt hại về vật chất, về ngời, về tài sản đợc tính toán
theo những nguyên tắc nhất định. Theo mục 3 điều 11 chơng II thì công ty bảo
hiểm còn phải thanh toán cho chủ xe những chi phí mà họ đã chi ra nhằm
phòng ngừa hạn chế thiệt hại. Những chi phí này chỉ đợc bồi thờng khi nó phát
sinh sau khi tai nạn xảy ra và đợc coi là chi phí cần thiết và hợp lý.
Trách nhiệm bồi thờng của công ty boả hiểm đợc hạn mức trong mức
trách nhiệm ghi trong hợp đồng hay giấy chứng nhận bảo hiểm. Nh vậy bản
thân chủ xe phải tự bảo hiểm cho phần trách nhiệm vợt quá mức này (theo
mục 3 điều 2 chơng I QĐ số 299/QĐ - BTC/1998).
Trong BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba, cac sthiệt hại
nằm trong phạm vi trách nhiệm của ngời bảo hiểm bao gồm:

- Xe trở quá trọng tải hoặc quá số khách quy định.
- Xe có hệ thống lái ben phải.
- Xe sử dụng để tập lái hoặc đua thể thao.
- Xe đang sửa chữa hay đang trong thời gian chạy thử sau khi sửa chữa.
- Xe không đủ điều kiện kỹ thuật và thiết bị an toàn để lu hành.
- Đồ vật trở trên xe rơi xuống đờng gây thiệt hại cho ngời thứ ba.
- Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp, bị cớp trong tai nạn.
Sinh viên: Nguyễn Văn Đức Bảo hiểm 41A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Thiệt hại đối với ngời không phải là ngời thứ ba nh đã nêu ở phần đối
tợng bảo hiểm.
- Thiệt hại gián tiếp do xe bị tai nạn làm ngng trệ hoạt động sản xuất
kinh doanh, giảm giá thơng mại.
- Chiến tranh và các nguyên nhân tơng tự khác chiến tranh.
- Tai nạn xảy ra ngoài phạm vi lãnh thổ nớc sở tại tham gia bảo hiểm
(trừ một số trờng hợp có thoả thuận từ trớc)
- Lái xe gây tai nạn bỏ trốn.
Ngoài ra ngời bảo hiểm không chịu trách nhiệm đối với tài sản đặc biệt
nh: vàng, bạc, đá, quý, tiền đồ cổ, tranh ảnh quý, thi hài, hài cốt...
Sở dĩ các công ty bảo hiểm phải đa ra các điều khoản loại trừ nh vậy là
để tránh tình trạng nhngx lái xe ẩu, vô trách nhiệm coi thờng páp luật đặc biệt
là giao thông của các chủ xe và lái xe. Hơn nữa các công ty bảo hiểm còn
tránh tình trạng trục lợi bảo hiểm, làm nh vậy thì bảo hiểm mới có tác dụng
theo đúng nguyên tắc chỉ bảo hiểm cho những rủi ro ngẫu nhiên.
3. Phí bảo hiểm.
a. Phí bảo hiểm.
Phí bảo hiểm là một khoản tiền mà chủ xe phải nộp cho nhà bảo hiểm
để thành lập nên một quỹ tiền tệ tập trung đủ lớn để bồi thờng thiệt hại xảy ra
trong năm nghiệp vụ theo pham vi bảo hiểm. Có thể coi phí bảo hiểm là giá cả

n - số năm thống kê thờng từ 3 -5 năm i = (1,n)
Nh vậy thực chất là số tiền bồi thờng bình quân trong thời kỳ n năm cho
mỗi đầu phơng tiện tham gia bảo hiểm trong thời kỳ đó.
ở Việt Nam thì phụ phí thờng từ 20% - 30% phí cơ bản.
d =
Đây là cách tính bảo hiểm cho các phơng tiện giao thông thông dụng
trên cơ sở quy luật số đông. Đối với các phơng tiện không thông dụng, mức độ
Sinh viên: Nguyễn Văn Đức Bảo hiểm 41A
12
Si * Ti
Si
% phụ phí * phí cơ bản
(1 - % phụ phí)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
rủi ro lớn hơn nh kéo rơmooc, xe chở hàng nặng... thì tính thêm tỷ lệ phụ phí
so với mức phí cơ bản.
Đối với các phơng tiện hoạt động ngắn (dới 1 năm) thời gian tham gia
bảo hiểm đợc tính tròn tháng và phí bảo hiểm đợc xác định nh sau:
Pngắn hạn =
Trờng hợp đã tham gia đóng phí cả năm nhng vào một thời điểm nào đó
xe không hoạt động nữa hoặc chuyển quyền sở hữu cho ngời khác mà không
chuyển bảo hiểm thì chủ phơng tiện sẽ đợc hoàn trả lại phí bảo hiểm tơng ứng
với số thời gian còn lại của năm (làm trong tháng) với điều kiện nh sau:
Phoàn lại =
Nộp phí bảo hiểm là trách nhiệm của chủ phơng tiện, tuỳ theo số lợng
phơng tiện, ngời bảo hiểm sẽ quy định thời gian, số lần nộp mức phí tơng ứng
có xét giảm phí theo tỷ lệ tổn thất và giảm phí theo số lợng phơng tiện tham
gia bảo hiểm (tối đa thờng giảm 20%). Nếu không thực hiện đúng quy định sẽ
bị phạt ví dụ nh:
- Chậm từ 1 ngày đến 2 tháng phải nộp thêm 100% mức phí cơ bản.

QĐ - BTC thì chủ xe cơ giới phải thực hiện nh sau:
- Thứ nhất: Khi yêu cầu bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải kê khai đầy đủ
và trung thực những nội dung trong giấy yêu cầu bảo hiểm và đóng phí boả
hiểm.
- Thứ hai: Khi tia nạn giao thông xảy ra, chủ xe cơ giới phải có trách
nhiệm:
+ Cứu chữa, hạn chế thiệt hại về tài sản, bảo vệ hiện trờng tai nạn, báo
ngay cho cảnh sát giao thông nơi gần nhất để phối hợp giải quyết tai nạn. Trừ
khi có một số lý do chính đáng, trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn,
chủ xe cơ giới phải gửi cho doanh nghiệp bảo hiểm giấy báo tai nạn ghi rõ
(ngày giờ, địa điểm xảy ra tia nạn, giấy đăng ký giấy thông báo tai nạn,họ ten
chủ xe, lái xe, nguyên nhân tai nạn và biện pháp xử lý ban đầu...).
+ Không đợc di chuyển tháo dỡ hoặc sửa chữa tài sản khi cha có ý kiến
của doanh nghiệp bảo hiểm, trừ trờng hợp làm nh vậy là cần thiết để đảm bảo
an toàn coh ngời và tài sản hoặc phải thi hành theo yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền.
Sinh viên: Nguyễn Văn Đức Bảo hiểm 41A
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Thứ ba: Bảo lu quyền khiếu nại và chuyển quyền đòi bồi thờng cho
doanh nghiệp bảo hiểm trong phạm vi số tiền đã bồi thờng kèm theo toàn bộ
chứng từ có cần thiế liên quan tới trách nhiệm của ngời thứ ba.
- Thứ t: Chủ xe cơ giới phỉa trung thực trong việc thu thập và cung cấp
các tài liệu, chứng từ và hồ sơ yêu cầu bồi thờng và tạo điều kiện thuận lợi
cho doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trinìh xác minh tính chân thực của các
tài liệu chứng từ đó.
- Thứ năm: Trong trờng hợp thay đổi mục đích sử dụng xe, chủ xe cơ
giới phải thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm biết đợc điều chỉnh lại tỷ
lệ phí cho phù hợp.
Nếu chủ xe cơ giới không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định

trờng, xác định mức lỗi của mỗi bên.
+ Tranh thủ ý kiến của chủ xe và lời khai báo của nhân chứng qua tờ
khai tai nạn kết hợp với hiện trờng nghiên cứu các tài liệu cần thiết và xem xét
lại một lần nữa nguyên nhân tai nạn.
+ Tiến hành xác định minh thiệt hại đối với ngời thứ ba.
- Sau khi giám định xong công ty bảo hiểm phải có trách nhiệm bồi th-
ờng coh ngời bị hại khi rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm theo phần lỗi của chủ
xe (bồi thờng thiệt hạ về ngời, về tài sản).
- Các công ty bảo hiểm phải có các biện pháp đề phòng hạn chế tổn
thất, xây dựng cải tạo đờng xá cầu cống, hoàn chỉnh hệ thống đèn báo, biển
báo giao thông. Ngoài ra còn giáo dục ý thức cho chủ xe (lái xe) thực hiện tốt
an toàn giao thông.
* Quyền lợi của công ty bảo hiểm.
- Công ty bảo hiểm đợc phép sử dụng phí bảo hiểm để sử dụng các mục
đích của mình (chi bồi thờng, chi đề phòng hạn chế tổn thất, chi các hoạt động
đầu t).
- Nhà bảo hiểm có quyền giám sát thực hiện đề phòng, ngăn ngừa tai
nạn chủ xe hoặc các bên có liên quan trong việc tục lơi bảo hiểm (lập hồ sơ
giả, khai báo không trung thực...).
5. Công tác giám định và giải quyết bồi thờng.
a. Thiệt hại của ben thứ ba: theo quy định của pháp luật việc xác định
mức độ thiệt hại về tài sản, tính mạgn và sức khoẻ của con ngời trong tai nạn
Sinh viên: Nguyễn Văn Đức Bảo hiểm 41A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xe cơ giới căn cứ vào nguyên tắc và cách thức xác định trách nhiệm bồi thờng
thiệt hại ngoài hợp đồng.
* Đối với thiệt hại về tài sản.
- Trờng hợp thứ nhất: tài sản bị mất, bị h hỏng hạc bị huỷ hoại mà
không thể sửa chữa đờc. Trong trờng hợp này thiệt hại về tài sản đợc xác định

chết (xác định tơng tự nh ở phần thiệt hại về sức khoẻ).
+ Chi phí hợp lý cho việc mai táng ngời thứ ba (những chi phí do hủ tục
sẽ không đợc thanh toán).
+ Tiền trợ cấp cho những ngời mà ngời thứ ba phải cung cấp nuôi dỡng
(vợ, cồng, con cái... đặc biệt trong trờng hợp ngời thứ ba là lao động chính
trong gia đình). Khoản tiền trợ cấp này đợc xác định tuỳ theo quy định của
mỗi quốc gia, tuy nhiên sẽ đợc tăng thêm nếu hoàn tcảnh gia đình thực sự khó
khăn.
b. Tính toán mức bồi thờng của ngời gây thiệt hại.
+ Mức độ lỗi của ngời gây thiệt hại.
+ Thiệt hại thực tế của bên thứ ba.
Công thức xác định mức bồi thờng.
Trách nhiệm bồi thờng = lỗi của ngời gây thiệt hại x thiệt hại của bên
thứ ba.
Trờng hợp cả hai bên đều gây thiệt hại và bên thiệt hại cùng có lỗi thì
bên gây thiệt hại vẫn phải bồi thờng phù hợp với mức lỗi của họ. Nếu hai xe
đâm nhau với bên với mức lỗi ngang nhau thì bảo hiểm có trách nhiệm bồi th-
ờng cho mỗi bên với mức bằng 50% thiệt hại của bên kia.
Trong trờng hợp chủ xe còn có một bên thứ khác cùng có lỗi gây ra tai
nạn đó:
Số tiền bồi thờng = (lỗi của chủ xe + lỗi của chủ xe khác) x thiệt hại
của bên thứ ba.
Việc bồi thờng đợc tính theo thực tế thiệt hại bao nhiêu thì bồi thờng
bấy nhiêu, nhng số tiền bồi thờng tối đa không vợt quá số tiền bảo hiểm đã ghi
trên giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Nếu hai cùng một chủ đâm và nhau và hai xe đều bị thiệt hại đồng
thời gây thiệt hại cho ngời đi đờng thì phần thiệt hại của hai xe không phát
sinh trách nhiệm bồi thờng của bảo hiểm. Nhng phần thiệt hại của ngời đi đ-
Sinh viên: Nguyễn Văn Đức Bảo hiểm 41A
18

Sinh viên: Nguyễn Văn Đức Bảo hiểm 41A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Căn cứ vào hồ sơ tai nạn đã đợc thu thập, căn cứ vào việc tính toán
trách nhiệm bồi thờng của ngời đợc bảo hiểm, căn cứ vào hạn mức trách
nhiệm đã thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo
hiểm, nhà bảo hiểm có thể tính toán bồi thờng cho chủ xe theo yêu cầu của họ
bồi thờng trực tiếp cho nạn nhân.
Số tiền bồi thờg = thiệt hại thực tế của bên thứ ba x lỗi của chủ xe.
Trờng hợp tai nạn xảy ra do lỗi cua rmột ngời nào đó sau khi bồi thờng
nhà bảo hiểm sẽ thay mặt chủ xe khiếu nại ngời có lỗi này. Nhà bảo hiểm sẽ
từ chối bồi thờng nếu có bằng chứng chứng minh đợc sự thông đồng gian lận
giữa nạn nhân và ngời đợc bảo hiểm.
Việc bồi thờng của nhà bảo hiểm đợc tiên shành trong một lần, tuy
nhiên óc những trờng hợp để giảm bớt những khó khăn về tài chính cho chủ
xe, nhà bảo hiểm có thể cho chủ xe ứng trớc một số tiền bồi thờng. Sau khi đã
hoàn chỉnh hồ sơ, tính toán số tiền bồi thờng cụ thể, nhà bảo hiểm sẽ trừ đi số
tiền mà chủ xe đã ứng trớc đây.
Trờng hợp bảo hiểm trùng, ngời đợc bảo hiểm có thể đợc quyền lợi từ
các hợp đồng đã ký, xong số tiền bồi thờng không vợt quá mức trách nhiệm
bồi thờng của ngời đợc bảo hiểm đối vơí ngời thứ ba.
Ngoài ra nhà bảo hiểm có thể bồi thờng trợ cấp tối đa không vợt quá
50% mức trách nhiệm của chủ xe đã tham gia đối với những trờng hợp xe
không gây tai nạn có thể tham gia bảo hiểm nhng không thuộc phạm vi bảo
hiểm nh:
+ Lái xe không có bằng lái hợp lệ.
+ Xe chở quá trọng tải hoặc số hành khách quy định...
Nói chung, trách nhiệm của các công ty bảo hiểm là giúp đỡ các đơn vị,
chủ xe có tai nạn xảy ra, động viên thờng xuyên có khen thởng xứng đáng đối
với những đơn vị thực hiện tốt công tác phòng ngừa, hạn chế tổn thất. Đồng

cơ hội lớn cho Công ty pjIco phát triển và phát huy cơ hội. Với tổng số vón
b an đầu hoạt động là 31 tỷ nay lên tới hơn 120 tỷ đồng, tổng doanh thu phí
trong 6 năm (từ năm 1996-2000) đạt 514,84 tỷ đồng, đây là một kết quả đáng
ghi nhận của pjIco.
Với số vốn góp thì nguồn lực chủ yếu là huy động từ các cổ đông (số
vốn góp của các cổ đông chiếm 85,5%), còn lại là huy động từ các đơn vị cá
nhân, phần lớn là các cán bộ nhân viên của các cổ đông sáng lập.
Sinh viên: Nguyễn Văn Đức Bảo hiểm 41A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong 6 năm hoạt động với tinh thần quan tâm đến lợi ích của khách
hàng và sự tồn tại phát triển lâu dài của Công ty. Nên đến nay Công ty đã có
những bớc phát triển vợt bậc với doanh thu phí bình quân đạt 3,9%, lãi đầu t
tăng dần qua các năm, lãi cổ tức duy trì ở mức độ 1,2% tháng cao hơn lãi suất
ngân hàng. Từ chỗ khách hàng của Công ty chủ yếu là các cổ đông, đến nay
đã có hàng nghìn khách hàng thuộc tất cả ca chính sách ngành nghề, lĩnh vực,
các thành phần kinh tế tham gia bảo hiểm tại pjIco.
Hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm các nghiệp vụ bảo hiểm:
+ Nghiệp vụ bảo hiểm phi hàng hải
+ Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải
+ Nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật và tài sản
+ Nghiệp vụ tái bảo hiểm
+ Ngoài ra còn các hoạt động khác thực hiện liên quan tới bảo hiểm nh
công tác giám định, điều tra, đầu t, tín dụng...
Với mạng lới 200 đại lý, 9 chi nhánh và 5 Văn phòng đại diện hoạt
động rộng trên 33 tỉnh, thành phố (Sài Gòn, Cần Thơ, Hải Phòng, Đà Nẵng,
Nghệ An, Khánh Hoà, Quảng Ninh, Thừa Thiên Huế, Quảng Bình). Trụ sở
chính của Công ty ở tại 22 Láng Hạ, 5 văn phòng đại diện ở các quận huyện
(Cầu Giấy, Gia Lâm, Thanh Xuân, Hai Bà Trng).
Công ty pjIco có mặt trên thị trờng bảo hiểm đánh dấu bớc khởi đầu

Doanh thu B H tài
sản (tr.đ)
21.130 33.055 35.087 38.144 41.144
Doanh thu khác 1.075 1.805 1.445 2.433 3.443
Tổng: 62.400 94.080 111.360 118.000 129.000
Nguồn: Theo báo cáo tổng kết của pjIco năm 1996-2000
Qua bảng 2 ta thấy rằng, tổng doanh thu của Công ty cũng nh các bộ
phận của từng nghiệp vụ khác tăng dần qua các năm. Trong tổng doanh thu
nghiệp vụ thì nghiệp vụ bảo hiểm con ngời là lớn nhất, mặc dù nghiệp vụ bảo
hiểm trách nhiệm dân sự cha thực sự chiếm phần lớn trong tổng doanh thu nh-
ng nó đóng góp một phần không nhỏ trong tổng doanh thu nghiệp vụ.
So với các Công ty khác thì pjIco là một trong những Công ty có
nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba mạnh nên mới duy
trì ở mức doanh thu nghiệp vụ tăng liên tục qua các năm cụ thể năm 1996 tổng
doanh thu phí bảo hiểm gốc là 62,4 tỷ đồng đến năm 2000 lên tới 129 tỷ đồng,
do pjIco có những thuận lợi sau:
Sinh viên: Nguyễn Văn Đức Bảo hiểm 41A
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Là Công ty đời sau nên đã thích ứng đợc với những thông tin, trang
thiết bị hiện đại, cập nhật và tiếp cận đợc thị trờng nhanh. Đội ngũ nhân viên
trẻ, năng động, nhiệt tình, có trình độ đại học.
- Khách hàng của pjIco vừa là khách hàng trong cổ đông và ngoài cổ
đông (trong đó khách hàng tự có của Công ty đã chiếm một số lợng lớn tham
gia đều đặn hàng năm tại Công ty pjIco. Đây là điểm mạnh trong cạnh tranh
thị trờng với các Công ty mạnh Bảo Việt, Bảo Ninh...).
- Ngoài những thuận lợi chủ quan là những thuận lợi khách quan nh sự
bùng nổ về số lợng xe cơ giới. Từ năm 1999 đến năm 2000 bình quân hàng
năm phơng tiện cơ giới đờng bộ tăng 16,8%; tuy mức tăng vè số phơng tiện cơ
giới tham gia lu hành lớn nhng mức cơ giới hoá lại thấp. đó là nguyên nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status