Lời mở đầu
Trởng thành và phát triển ngay từ những ngày đầu khó khăn gian khổ
của đất nớc , công ty xây dựng công trình giao thông 873 mà tiền thân là
Đoàn khảo sát thiết kế trực thuộc ban xây dựng số 64 đã sớm định hớng cho
mình hớng đi đúng đắn trong công cuộc chuyển biến của cả đất nớc khi bớc
vào nền kinh tế thị trờng . Là một trong nhiều những công ty khác trực thuộc
sự quản lý của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 , công ty
không những đã tự khẳng định đợc sự tồn tại và phát triển của mình trong cơ
chế thị trờng mà đã và đang có những bớc đi vững chác trên mọi mặt của
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên , trong quá trình phát
triển , bên cạnh những thuận lợi trong môi trờng kinh doanh nh : nguồn lao
động dồi dào , giá cả sức lao động rẻ ,cán bộ công nhân viên có thế mạnh về
chuyên môn , về cơ sở vật chất đợc chính phủ quan tâm giúp đỡ về nhiều mặt
, đợc sự quan tâm kịp thời của tổng công ty và các cấp lãnh đạo .thì ngành
xây dựng vẫn còn gặp nhiều khó khăn do cơ sở hạ tầng thấp kém, trang thiết
bị kĩ thuật phục vụ thi công xây dựng lạc hậu , lỗi thời , và đặc biệt hơn cả là
sự cạnh tranh gay gắt diễn ra trong nội bộ ngành , mà bắt đầu cạnh tranh gay
gắt ngay từ khi mới bắt đấu đấu thầu , kí hợp đồng. Chính vì nhận thấy tình
hình nổi cộm hiện nay trong ngành xây dựng nh vậy nên em đã đi sau tìm
hiểu về thực trạng đấu thầu nơi công ty mình thực tập nhằm tìm ra cách thức
đẩy mạnh hơn nữa năng lực cạnh tranh tronh đấu thầu cả công ty
XDCTGT873 . Đó chính là lí do giúp em quyết tâm nghiên cua đề tài này ,
đề tài Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong đấu
thầu ở công ty xây dựng công trình giao thông 873 .Với khoảng thời gian
thực tập tại công ty xây dựng công trình giao thông 873, đợc sự hớng dẫn của
cô giáo Nguyễn Thị Thu Hà và sự giúp đỡ tận tình của các cô chú , anh chị ở
công ty xây dụng công trình giao thông 873, em đã hoàn thành chuyên đề
thực tập này . Trong quá trình tìm hiểu và hoàn thiện chuyên đề , không tránh
khỏi có những thiếu sót và suy nghĩ cha thấu đáo, em kính mong nhận đợc sự
1
đánh giá và góp ý của cô giáo và các cô chú, anh chị để chuyên đề của em đ-
c gi l nh thu ) tt nht mt cỏch cụng khai v theo mt quy trỡnh
nht nh .
3
Thứ hai , đấu thầu mang tính cạnh tranh gay gắt , do vậy mà hoạt
động này chỉ có trong nền kinh tế thị trường khi xã hội đã phát triển đến
một mức tương đối ổn định . Lúc nầy người ta phải cạnh tranh với nhau để
giành khách hàng . tức là những người mua , còn khách hàng được tuỳ ý
lựa chọn người bán phù hợp với yêu cầu và chủng laọi hàng hoá mà mình
cần mua.
2. Nguyên tắc và phương thức đấu thầu
2.1. Nguyên tắc đấu thầu
Trong đấu thầu , có một số nguyên tắc mà cả bên mời thầu lẫn nhà thầu đều
phải tìm hiểu và tuân thủ một cách nghiêm túc khi tham gia dự thầu , đó là
những nguyên tắc : hiệu quả , cạnh tranh , công bằng và minh bạch .
Hiệu quả :được tính cả trên hai phương diện : hiệu quả về mặt thời
gian và hiệu quả cả về mặt tài chính .Về thời gian , sẽ được đặt lên hàng
đầu khi yêu cầu về tiến độ là cấp bách . Còn nếu thời gian không yêu cầu
phải cấp bách thì quy trình đấu thầu phải được thực hiện từng bước theo
đúng kế hoạch để lựa chọn nhà thầu đạt hiệu quả về mặt tài chính .
Cạnh tranh :là nguyên tắc nổi bật trong đấu thầu . Nó đòi hỏi bên
mời thầu phải tạo điều kiện cho các nhà thầu được tham gia một cách tối
đa.
Công bằng : khi tham gia dự thầu các nhà thầu đều phải được đối xử
như nhau ( thông tin đều được cung cấp như nhau ).Tuy nhiên , nguên tắc
này chỉ là tương đối , vì có một số nhà thầu vẫn được ưu tiên và điều này
được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu .
Minh bạch : Không được phép có bất kì sự khuất tất nào đó làm nảy
sinh nghi ngờ của bên mời thầu đối với nhà thầu và có điều gì đó khiến các
nhà thầu nghi ngờ lẫn nhau.
2.2.Phương thức đấu thầu
thực hiện mà bên mời thầu chưa biết lựa chọn phương án nào . Và thường
đó là những công trình xây dựng mà hai bên kí kết với nhau theo loại hợp
5
đồng “chìa khoá trao tay” – là loại hợp đồng mà nhà thầu phải thực hiện tất
cả các công việc từ : lập dự án , lắp đặt , thi công xây lắp , vận hành chạy
thử ..vv.Sau đó mới bàn giao cho bên mời thầu.
3. Các loại hình ®Êu thầu
Dựa vào đặc điểm hay bản chất của đấu thầu (là hoạt động mua bán ) có thể
chia đấu thầu làm bốn loại hình :
Đấu thầu tuyển chọn tư vấn : trong lĩnh vực đầu tư , tư vấn được
hiểu là việc cung cấp những kinh nghiệm , chuyên môn cần thiết cho
chủ đầu tư trong quá trình xem xét , kiểm tra và ra quyết định ở tất cả
các giai đoạn của một dự án đầu tư. Như vậy đấu thầu tuyển chọn tư
vấn là quá trình lựa chọn nhà thầu tư vấn cung cấp kinh nghiệm ,
kiến thức và chuyên môn cho bên mời thầu một cách tốt nhất hay nói
một cách khác là lựa chọn nhà thầu tư vấn có chất lượng dịch vụ tốt
và giá cả hợp lí.
Đấu thầu xây lắp : là quá trình lựa chọn nhà thầu để thực hiện các
công trình trong lĩnh vực xây lắp như xây dựng công trình , hạng
mục công trình và lắp đặt thiết bị cho các công trình , hạng mục công
trình . Chúng ta se xem xét cụ thẻ hơn về đấu thầu xây lắp ở phân
sau đây .
Đấu thầu mua sắm hàng hoá và các dịch vụ khác : Đây chính là
quá trình lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hoá , dịch vụ đạt yêu cầu
về chất lượng và có giá cả hợp lí nhất .
Đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án: Khi chủ đầu tư có ý
tưởng về một dự án dầu tư nhưng do một hạn chế nào đó(có thể là
hạn chế về tài chính hoặc kĩ thuật )mà không thể tiến hành chuẩn bị
đầu tư , thực hiện đầu tư và có thể là cả vận hành kết quả đầu tư thì
chủ đầu tư có thể tổ chức đấu thầu để chọn một đối tác thực hiện ý
Theo nghị định 88CP và nghị định 14CP đấu thầu ở nớc ta bao gồm các giai
đoạn:
7
Chuẩn bị đấu thầuTổ chức đấu thầuXét thầuThẩm định và phê duyệt
kết quả đấu thầuCông bố trúng thầuHoàn thiện hơpự đồng và kí hơpự
đồng
Mỗi giai đoạn này lại bao gồm nhiều bớc thể hiện ở sơ đồ sau:
Chuẩn bị đấu thầu
Sơ tuyển
Thông báo mời thầu
Lập hồ sơ mời thầu
Tổ chức đấu thầu
Phát hành hồ sơ mời thầu
Lập tổ chuyên gia xét thầu
Xây dung tiêu chuẩn đánh giá
Xét thầu
Đánh giá sơ bộ
Đánh giá chi tiết
Báo cáo kết quả đánh giá
Thẩm định và phê duyệt
kết quả đấu thầu
Tính pháp lí
Quy trình
Kết quả đấu thầu
Công bố kết quả đấu thầu
Tên nhà thầu
Gía trúng thầu
Loại hợp đồng
Hoàn thiện hợp đồng
Chi tiết hoá
sơ dự thầu xây lắp cũng đợc tiến hành trên hai bớc cơ bản nh sau:
3.4.1. Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu
Bên mời thầu sẽ xem xét tính hợp lệ và sự đáp ứng cơ bản của từng hồ sơ
dự thầu đối với các quy định trong hồ sơ mời thầu nhằm xác định các hồ
sơ dự thầu đủ t cách để xem xét tiếp .
Các hồ sơ dự thầu đợc coi là đáp ứng cơ bản yêu cầu của hồ sơ mời thầu
khi thoả mãn yêu cầu , điều kiện và đặc điểm kỹ thuật của hồ sơ mời
thầu , không có những sai lệch hoặc hạn chế về tài liệu làm ảnh hởng lớn
tới quy mô, chất lợng hoặc việc thực hiện gói thầu , không hạn chế quyền
hạn của bên mời thầu hoặc nghĩa vụ của nhà thầu .
Các nôi dung chính sau đây thờng đợc xem xét , kiểm tra :
9
Giấy đăng kí kinh doanh
Số lợng bản chính , bản sao chụp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ
sơ mời thầu
Đơn dự thầu đợc điền đầy đủ và có chữ kí hợp lệ của ngời đợc uỷ
quyền kèm theo giấy uỷ quyền
Sự hợp lệ của bảo lãnh dự thầu
Biểu giấ chào , biểu giá phân tích một số đơn giá chính( nếu có)
Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
Các phụ lục , tài liệu kèm theo khác theo yêu cầu hồ sơ mời thầu
Các yêu cầu khác (nếu có)
3.4.2. Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu
Sau khi đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu của các nhà thầu không bị loại sẽ đợc
bên mời thầu tiến hành đánh giá chi tiết theo hai bớc:
Bớc 1 : đánh giá về mặt kĩ thuật để chọn danh sách ngắn
Dựa trên tiêu chuẩn đánh giá đợc duyệt , bên mời thầu tiến hánh đánh
giá hồ sơ dự thầu về mặt kĩ thuật trên cơ sở chấm điểm.
Các hồ sơ đạt yêu cầu theo số điểm từ tối thiểu trở lên nh quy định
trong tiêu chuẩn đánh giá sẽ đợc chọn vào danh sách ngắn để tiếp tục đánh
thầu). Chính bởi lẽ đó nếu một công trình có xuất phát điểm là nguyên
nhân , là lí do xây dựng do chủ đầu t quyết định thì kết quả là việc hoàn
thành công trình lại do các chủ thầu quyết định .
Trong nền kinh tế thị trờng , khi mà chu cầu cải tạo , nâng cấp xây mới cơ
sở hạ tầng và các công trình giao thông , công trình xây dựng ngày một
cao , thì vai trò của chủ thầu xây dựng càng trở nên quan trọng. Đây chính
là nhân tố quan trọng , quyết định ảnh hởng tới chất lợng và những gì có
liên quan tới công trình.Một nhà thầu xây dựng không chỉ cần có uy tín
trên thơng trờng mà còn cần có lơng tâm và trách nhiệm với sản phẩm mà
mình tạo ra, có nh vậy chúng ta mới có thể tạo ra những công trình còn
11
mãi với thời gian và cũng là cơ hội . là điểm tựa để nhà thầu có cơ hội vơn
lên .
Ngày nay , trong nền kinh tế thị trờng , khi mà mục tiêu lợi nhuận đợc đặt
lên hàng đầu thì hơn ai hết các nhà thầu xây dựng phải là ngời chịu trách
nhiệm cũng nh là ngời đứng mũi chịu sào cho những hậu quả do công
trình của mình gây ra. Năng lực , kinh nghiệm và trách nhiệm luôn luôn
đè nặng trên vai các nhà thầu xây dựng khi tiếp nhận một công trình.
2. Hình thức cạnh tranh của cá doanh nghiệp trong đấu thầu xây lắp
Đấu thầu xây lắp là loại hình đấu thầu đã khá phổ biến ở nớc ta và có sự
tham gia đông đảo của nhiều doanh nghiệp nhà nớc cũng nh t nhân .
Chính vì thế mà mặc dù thị trờng xây dựng công trình là vô cùng rộng lớn
và có sức hấp dẫn , song để có thể tìm đợc chỗ đứng vững chắc và uy tín
nhất định , các doanh nghiệp đều phải liên tục đa ra những phơng pháp và
đối sách cạnh tranh phù hợp để tồn tại trong cuộc chiến cạnh tranh khốc
liệt trên thơng trờng. Tuy nhiên , với đấu thầu xây lắp , do đặc điểm tính
chất công trình mà năng lực tài chính là yếu tố đợc quan tâm hàng đầu khi
xét tuyển hồ sơ dự thầu. Chính vì vậy mà hình thức cạnh tanh chủ yếu và
phổ biến của các nhầ thầu xây dựng vẫn là cạnh tranh về giá.
Bằng cách hoàn thiện bộ máy nhân sự và máy móc thiết bị kĩ thuật hiện
Tổng số công trình tham dự thầu
Dựa vào việc đánh giá các chỉ tiêu trên đây mà chúng ta có thể nắm bắt đợc
thực lực thật sự trong cạnh tranh của các doanh nghiệp tham dự đấu thầu.
Hơn nữa đây cũng là những chỉ tiêu nằm trong mối quan tâm chung của các
nhà đầu t khi hợp tác làm ăn với các doanh nghiệp xây dựng . Có điều này là
do đặc điểm nổi bật của đấu thầu xây lắp mà chúng ta đã nói ở trên , đó là
đặt nặng vấn đề tài chính.Chính vì thế mà các doanh nghiệp càng có chỉ tiêu
tài chính đảm bảo bao nhiêu thì lại càng đợc sự chú ý của nhà đầu t bấy
nhiêu , vì đó là lí do chắc chắn đảm bảo công trình của họ đợc thực hiện một
cách đầy đủ , có chất lợng và kịp thời , đáp ứng đợc những yêu cầu đặt ra.
Một doanh nghiệp xây dựng sẽ không thể đứng vững trong nền kinh tế với sự
cạnh tranh không khoan nhọng của các doanh nghiệp khác nếu nh nó không
13
có thực lực về tài chính và đợc đảm bảo bởi những công trình mà nó đã tham
gia.Số lợng công trình, dự án mà công ty đã tham gia thực hiện là tiêu chí cơ
bản và sát thực nhất đảm bảo với nhà đầu t về uy tín , kinh nghiệm cũng nh
độ thành công và những đảm bảo khac kèm theo khi doanh nghiệp đợc thực
hiện công trình, chính vì thế , một doanh nghiệp phát triển và làm ăn có hiệu
quả là doanh nghiệp chiếm đợc nhiều công trình hơn so với các doanh
nghiệp khác , điều đó cũng đông nghĩa một điều rằng : doanh nghiệp đó có
sức cạnh tranh trên thị trờng .
4. Những nhân tố ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh trong đấu thầu
xây dựng
4.1. Kinh nghiệm nhà thầu
Đây là yếu tố quyết định loại bỏ Hồ sơ sơ sơ tuyển với các dự án đấu thầu
xây lắp có đòi hởi Hồ sơ sơ sơ tuyển . Mục đích của việc sơ tuyển là chọn ra
các nhà thầu có đủ kinh nghiệm và giá thầu thấp hơn trong số các nhà thầu
tham gia sơ tuyển . Chính vì thế , kinh nghiệm là một trong số nhiều yếu tố
quan trọng đối với nhà thầu xây dựng. Đây cũng là một đòi hỏi chính đáng
của chủ đầu t vì công trình xây dựng là những sản phẩm quan trọng và là thứ
quân của lao động trong doanh nghiệp.. theo đúng các yêu cầu mà bên mời
thầu đa ra. Đảm bảo đợc những điều này nhà thầu có thể tạo niềm tin trong
lòng đối tác là các nhà đầu t , đồng thời bên mời thầu cũng đợc đảm bảo về
mạt tiến độ , chất lợng , cũng nh chi phí để hoàn thành công trình. Nhợc bằng
nhà thầu không thể đáp ứng những điều kiện mà bên mời thầu đã nêu ra trong
hồ sơ mời thầu thì sẽ không có t cách đẻ tham gia goi thầu này. Đó là điều
hiển nhiên không thể chối cãi , vì tất cả những yêu cầu về năng lực tài chính
là những tiêu chí cơ bản cho thấy khả năng tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp, nhà đầu t cần hợp tác với một doanh nghiệp đang sống chứ không
cần làm ăn với một doanh nghiệp đứng trớc nguy cơ phá sản, nợ nần chồng
chất , đời sống công nhân viên không đợc đảm bảo thì họ làm sao có thể yên
tâm tận tâm tận lực với công việc đợc giao.
Bản chất của đầu t là bỏ vốn và sinh lợi nhuận, vốn ít mà lợi nhuận caovà
đồng vốn bỏ ra luôn an toàn luôn là mong muốn lớn nhất và là mối quan tâm
15
hàng đầu của nhà đầu t . Chọn mặt gửi vàng nên nhà đầu t đơng nhiên phải
quan tâm tới yếu tố tài chính của nhà thầu.Và đó cung là lí do khiến cho năng
lực tài chính trở thành yếu tố cạnh tranh giữa các nhà thầu xây dựng.
4.3.Gía dự thầu
Với bản chất là quan hệ giữa ngời mua ngời bán , nên chủ đầu t ngời
mua thì luôn muốn mua hàng với giá thấp nhất , còn ngời bán- nhà thầu xây
dựng thì muốn bán đợc hàng và bán với giá cao nhất cố thể.Chính vì thế mà
giá dự thầu trở thành nhân tố quan trọng bậc nhất trong cạnh tranh về đấu
thầu giữa các doanh nghiệp xây dựng .Có rất nhiều nhà thầu trong cuộc cạnh
tranh đó có những điều kiện tơng đồng về kinh nghiệm, tài chính và năng lực
kĩ thuật , tuy nhiên nhà thầu giành phần thắng chính là nhà thầu bỏ thầu với
mức giá thấp nhất trong số đó và đó là mức giá hợp lí.Nói hợp lí bởi vì , để
tránh tình trạng móc ngoặc giữa nhà thầu và bên mời thầu trong một số trờng
hợp(nh các công trình của nhà nớc) thì pháp luật về đấu thầu đã quy định
mức giá bỏ thầu thấp nhất cũng không chênh lệch quá 15% so với mức giá
khảo sát thiết kế dã có 25 năm tồn tại và phát triển .Mặc dù trải qua nhiều b-
17
ớc thăng trầm của thời kì chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng
có những lúc công ty không có việc làm, cán bộ công nhân viên thật sự
hoang mang dao động (vào thời kì năm 1988)đó là những năm công tác khảo
sát thiết kế trên đất Lào không còn nhiệm vụ, vì thế lãnh đạo công ty phảo
suy nghĩ là phải làm gì đây để nuôi sống hơn 200 CBCNV, từ những suy
nghĩ chăn trở mà công ty đã thoát khỏi cơn khủng hoảng và bế tắc , từng bớc
đã ổn định và tìm đủ việc làm cho CBCNV trong công ty và đã khẳng định
mình trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh , dáp ứng cạnh tranh dợc nững quy
luật khắc nghiệt của dcơ chế thị trờng .
1- Qúa trình phát triển của công ty trong thời gian qua
Từ khi thành lập đoàn khảo sát thiết kế đến năm 1987, là thời kì sản xuất
theo cơ chế bao cấp, kế hoạch hoá. Trong thời kì này nhiệm vụ năm đều do
cấp trên giao mà nhiệm vụ chủ yếu là khảo sát thiết kế các công trình giao
thông giúp nớc cộng hoà dân chủ nhân dân Lào .Do sự phấn đấu hoàn thành
tốt mọi công việc đợc giao và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quốc tế cao cả .
đánh giá sự cống hiến của tập thể và cán bộ công nhân viên trong công ty ,
nhà nớc dân chủ nhân dân Lào và Nhà nớc Việt Nam đã tặng thởng nhiều
huân chơng các loại. Đó vừa là minh chứng cho sự nỗ lực cố gắng của cán bộ
công nhân viên toàn công ty , lại vừa là niềm tự hào của toàn công ty.Năm
1988- 1992 do xoá bỏ quan liêu bao cấp sang hạch toán kinh doanh có hiệu
quả theo đơng lối đổi mới của Đảng và đề xớng của lãnh đạo . Đây cũng là
một thử thách lớn đối với công ty . Kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm
không đợc bao cấp mà Công ty phải tự lo công ăn việc làm cho cán bôk công
nhân viên . Có thể nói những năm này công ty gặp rất nhiều khó khăn vì cha
có khả năng cạnh tranh thị trờng và cha gây đợc uy tín với chủ đầu t.
Trớc những khó khăn và thử thách to lớn đó công ty đã có sự chuyển biến
trong việc định hớng sản xuất , mở rộng ngành nghề và địa bàn hoạt động ,
thay đổi mô hình sản xuất , bổ sung cơ chế quản lý cho phù hợp tạo điều kiện
chính kế toán
Phòng vật t
thiết bị
Phòng hành
chính qủan trị
19
lao động thuật
Đội
XD
số 1
Đội
XD
số 2
Đội
XD
số 3
Đội
XD
số 4
Đội
XD
số 5
Đội
XD
số 6
Đội
XD
số 7
Đội
XD
-Phó phòng 1
-Chuyên viên 4
V/ Phòng hành chính quản trị 11
(3 gián tiếp + 8 ngời phục vụ trực tiếp)
-Trởng phòng 1
-Chuyên viên + cán sự 2
+Phục vụ trực tiếp khác 8
C) Các đơn vị sản xuất 10 đơn vị
I/ Đội sản xuất
-Đội trởng 1
-----Đội phó 1
-Kỹ thuật 1-2
-Kế toán thống kê 1
-Công nhân đơn vị
II/ Trạm trộn bê tông asphan 1đơn vị
-Trạm trởng 1
- Kỹ thuật 1
-Kế toán 1
2.2. Chức năng , nhiệm vụ của các phòng ban
2.2.1.Chức năng , nhiệm vụ của phòng kế hoạch, kỹ thuật
Tiếp cận thị trờng và kí kết hợp đồng kinh tế
+Thu thập thông tin về đầu t xây dựng cơ bản của Nhà nớc, Bộ và các ngành
+Tìm hiểu thông tin về giá , các chế độ chính sách
+Tham mu cho lãnh đạo kí kết các hợp đồng nhận thầu hoặc đấu thầu đảm
bảo đủ chi phí và có lợi nhuận
Công tác giao nhiệm vụ cho các đội sản xuất
+Thờng trực hợp đồng khoán
21
+Xây dựng chỉ tiêu và tham mu cho Giám đốc giao khoán cho các đơn vị có
khả năng đảm bảo đợc nhiệm vụ
+Tiếp nhận , sắp xếp , bố trí , đề bạt cán bộ
+Đào tạo , quy hoạch cán bộ
+Quản lí hồ sơ
+Đánh giá tổng hợp báo cáo
Công tác lao động , tiền lơng
+Xây dựng định mức lao động phù hợp với thực tế sản xuất
+Thẩm duyệt định mức lao động với cấp trên và hớng dẫn cho các đơn vị thi
hành
+Thực hiện công tác nghiệp vụ theo ngành dọc
+Tổng hợp , xây dựng kế hoạch đơn giá tiền lơng hàng năm
+Theo dõi quản lí tiền lơng , sổ lơng , quy chế trả lơng
Công tác chế độ chính sách đối với ngời lao động
+Bảo hộ lao động , an toàn lao động
+Chế độ chính sách và bảo hiểm xã hội
+Công tác khác thuộc chế độ đối với ngời lao động
2.2.3. Chức năng , nhiệm vụ công tác của phòng tài chính kế toán
Chuẩn bị và cung ứng vốn đầu t
+Căn cứ kế hoach sản xuất kinh doanh trong kì, chuẩn bị lập, kế hoạch vay
vốn ngân hàng và các nguồn vốn huy động khác
+Kế hoạch thu hồi nợ , cung ứng vốn cho các đơn vị
+Quản lí tài chính và vốn theo đúng quy định của Nhà nớc
+Thu hồi vốn đầu t vào các công trình khi công trình đã xong các thủ tục
thanh quyết toán đối với chủ đầu t
Công tác quản lí tài chính và nguồn vốn
+Mọi nguồn vốn từ A khi thanh toán xong đều phải chuyển về tài khoản
công ty, do phòng trực tiếp quản lí
+Cho các đơn vị vay vốn trong mức quy định tại hợp đồng giao khoán và quy
chế của công ty
23
+Hớng dẫn các đơn vị mở sổ sách theo dõi , cập nhật chứng từ chi phí theo
+Tiếp đón khách của công ty hàng ngày
+Xây dựng chi phí thơng xuyên của văn phòng công ty
+Tiếp nhận chuyển giao công văn ,văn bản đi đến theo quy định của công
ty ,đánh máy và photo các tài liệu
+Quản lí hồ sơ lu trữ tại cơ quan
+Quản lí và đóng dấu văn bản theo đúng với quy chế sử dụng con dấu
Quản trị
+Xây dựng kế hoạch tu bổ , sửa chữa các tài sản nhà văn phòng công ty và
các máy phục vụ văn phòng
+Mua sắm các thiết bị văn phòng
+Quản lí bảo quản điện nớc địên thoại
Công tác bảo hiểm y tế
+ Lập kế hoạch mua bảo hiểm y tế hàng năm cho cán bộ công nhân viên
+Liên hệ khám , điều trị bẹnh cho cán bộ công nhân viên
+Thanh toán tiền bảo hiểm y tế theo chế độ cho cán bộ công nhân viên
+Tổ chức cấp cứu , theo dõi sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên trong khối
văn phòng công ty
Quản lí, điều động xe ô tô con theo quy định
+Kế hoạch sửa chữa định kì
+Xác định số Km và nhiên liệu tiêu thụ hàng tháng và thanh toán
Tổ chức quản lí bếp ăn tập thể
Chăm sóc vờn hoa cây cảnh , vệ sinh môi trờng cơ quan công ty
Quản lí nhân , hộ khẩu trong danh sách của tập thể công ty
Công tác bảo vệ an ninh trật tự cơ quan
+Phối hợp với địa phơng trong công tác an ninh và các công tác khác.
+Bảo vệ an toàn tài sản, phơng tiện và con ngời của cơ quan
2.3. Chức năng , nhiệm vụ công tác của đơn vị sản xuất
2.3.1 Chức năng
Hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu giao khoán đợc
lãnh đạo công ty giao.Quản lí mọi mặt ở đơn vị cấp độ sản xuất