Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động của Công ty TNHH MTV Du lịch Công đoàn Việt Nam tại Hải Phòng - Pdf 28

Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động của Công ty TNHH MTV Du
lịch Công đoàn Việt Nam tại Hải Phòng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có xu hướng phát triển đi
lên. Có được sự phát triển đó là do sự cố gắng nỗ lực của nhiều ngành kinh tế khác
nhau, trong đó có sự đóng góp to lớn của ngành Du lịch.
Ngành Du lich Việt Nam đã có những tiến bộ vượt bậc và từng bước khai thác
có hiệu quả các tiềm năng tài nguyên du lịch của đất nước. Ngành Du lịch Hải
Phòng cũng có những đóng góp không nhỏ vào thành công chung của ngành Du
lịch Việt Nam. Hải Phòng có vị trí địa lý thuận lợi: nằm ở ven biển, có cảng quốc
tế lớn nhất miền Bắc, cách thủ đô Hà Nội 102 km. Hải Phòng là thành phố có
nhiều tiềm năng về du lịch, đặc biệt có những khu du lịch đẹp nổi tiếng thu hút
nhiều khách du lịch trong và ngoài nước như Cát Bà, Đồ Sơn,…nhiều khu di tích
lịch sử văn hoá, nhiều điểm du lịch hấp dẫn với các công trình kiến trúc được xây
dựng cách đây hàng trăm năm…Khách sạn Công đoàn Đồ Sơn là một trong số các
doanh nghiệp được thừa hưởng và phát huy thế mạnh đó của Hải Phòng.
Đảng và Nhà nước ta đã xác định du lịch là ngành kinh tế tổng hợp quan trọng
góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế trong nước. Du lịch phát triển tạo công ăn việc
làm cho người dân, đem lại thu nhập cao. Không những thế du lịch phát triển còn
tạo nên tình hữu nghị, hoà bình và hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc. Ngày nay do
áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến đã dẫn đến sự tăng trưởng của
nền kinh tế ngày càng cao, thu nhập đầu người trên Thế Giới cũng tăng lên, nên du
lịch ngày càng phát triển mạnh mẽ và đem lại nguồn thu nhập lớn cho quốc gia.
Để phát triển du lịch, vấn đề lao động là một trong những vấn đề quan trọng
trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch dịch vụ. Hầu hết các doanh nghiệp
thành công đều là các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm và làm tốt công tác đào tạo
nguồn lao động, đầu tư nghiên cứu, sắp xếp lao dộng một cách hợp lý. Nguồn lao
động trong công ty là một trong những nhân tố tiền đề cho quá trình sản xuất và là
nhân tố có tác động tích cực nhất đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Do vậy xây
dựng nguồn lao động hợp lý, hiệu quả và nâng cao được chất lượng đội ngũ lao

4. Thời điểm nghiên cứu
Thời điểm nghiên cứu đề tài từ năm 2007- 2008- những tháng đầu năm 2009.
Phan Thị Thu Hiền – QT901P
5
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động của Công ty TNHH MTV Du
lịch Công đoàn Việt Nam tại Hải Phòng
5. Phương pháp nghiên cứu
Đó là các phương pháp logic, duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương
pháp phân tích tổng hợp.
6. Kết cấu khoá luận
- Lời mở đầu
- Bố cục khoá luận gồm 3 chương
+ Chương 1: Một số lý luận chung về chất lượng đội ngũ lao động trong công
ty kinh doanh du lịch dịch vụ.
+ Chương 2: Thực trạng về đội ngũ lao động và việc sử dụng lao động tại
khách sạn Công đoàn Đồ Sơn -Hải Phòng.
+ Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động tại
khách sạn Công đoàn Đồ Sơn -Hải Phòng.
- Kết luận
Phan Thị Thu Hiền – QT901P
6
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động của Công ty TNHH MTV Du
lịch Công đoàn Việt Nam tại Hải Phòng
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ LAO ĐỘNG
TRONG KHÁCH SẠN
1.1. CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ LAO ĐỘNG TRONG KHÁCH SẠN
1.1.1. Nguồn lao động trong khách sạn.
Cũng như các cơ sở sản xuất vật chất, các doanh nghiệp khác, đối với khách
sạn thì con người là yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của một khách sạn.

hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân
lực. Chất lượng nguồn nhân lực không những là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát
triển kinh tế mà còn là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển về mặt đời sống xã hội,
bởi lẽ chất lượng nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ hơn với tư cách
không chỉ là nguồn nhân lực của sự phát triển mà còn thể hiện mức độ văn minh
của một xã hội nhất định, nó được xem xét trên các mặt: tình trạng sức khoẻ, trình
độ văn hoá, trình độ chuyên môn và năng lực phẩm chất...
- Khái niệm nguồn nhân lực trong khách sạn:
Khái niệm nguồn nhân lực trong khách sạn cũng giống như khái niệm nói
chung, tại Việt Nam nguồn nhân lực trong khách sạn là nguồn nhân lực trong xã
hội nhưng được xem xét trong phạm vi ngành kinh doanh khách sạn hay liên quan
đến khách sạn.
Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh trong khách sạn, đội ngũ lao động gồm:
lao động kinh doanh lưu trú, lao động kinh doanh ăn uống, lao động kinh doanh
dịch vụ bổ sung, lao động quản lý. Cách phân loại này làm cho người lao động
hiểu rõ giới hạn, trách nhiệm và phạm vi lao động của mình. Mặt khác cũng giúp
cho công tác tổ chức lao động trong khách sạn dễ dàng, đơn giản hơn.
Căn cứ vào trình độ chuyên môn phân chia lao động theo các mức độ: lao động tốt
nghiệp đại học và trên đại học, lao động tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp, sơ cấp và lao động
chưa qua đào tạo. Cách phân chia này làm cho khách sạn nắm được tình hình chất lượng
đội ngũ lao động của mình, từ đó có kế hoạch tuyển dụng lao động, bồi dưỡng và đào tạo
lao động, sử dụng lao động một cách hợp lý nhất.
Căn cứ vào mức độ tác động đối với quá trình kinh doanh, lao động trong
khách sạn gồm có: lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Lao động trực tiếp
tham gia vào quá trình kinh doanh là những lao động thực hiện chức năng cơ bản.
Phan Thị Thu Hiền – QT901P
8
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động của Công ty TNHH MTV Du
lịch Công đoàn Việt Nam tại Hải Phòng
Bộ phận này chiếm tỷ trọng lớn 80 -90%, quyết định đến hoạt động kinh doanh của

kinh doanh

trình độ nhân lực
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động của Công ty TNHH MTV Du
lịch Công đoàn Việt Nam tại Hải Phòng
- Lao động kinh doanh khách sạn có tính thời điểm và thời vụ. Thời gian
làm việc của hầu hết các bộ phận trong khách sạn phụ thuộc vào thời gian tiêu
dùng của khách. Vì đặc điểm này mà vào thời điểm chính vụ thì nhu cầu sử dụng
lao động rất cao còn ngược lại vào trái vụ thì nhu cầu sử dụng lao động là rất thấp.
- Lao động trong kinh doanh khách sạn có cường độ làm việc không cao
nhưng môi trường làm việc phức tạp. Lao động thuộc nhiều ngành nghề khách
nhau ( lao động buồng, bàn, bar, bếp, lễ tân…), phục vụ nhiều đối tượng khách
nhau về trình độ, tập quán, thói quen, cách ứng xử,…nên đòi hỏi người lao động
phải có tâm lý tốt, khả năng chịu đựng được áp lực công việc. Không những chịu
đựng tâm lý khi phục vụ khách du lịch mà còn phải chịu đựng môi trường làm việc
có hại cho sức khoẻ như bụi bẩn ở các bộ phận bếp, lao động buồng, vệ sinh…
1.1.2. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ lao động
1.1.2.1. Đối với khách sạn
Chất lượng đội ngũ lao động chính là lợi thế cạnh tranh của khách sạn. Kinh
doanh khách sạn là kinh doanh sản phẩm dịch vụ. Chất lượng sản phẩm tốt đáp
ứng nhu cầu của khách du lịch là tổng hợp của các yếu tố: cơ sở vật chất hiện đại,
tiện nghi; bản thân sản phẩm; thái độ phục vụ cũng như trình độ chuyên môn
nghiệp vụ của nhân viên tốt; công tác tổ chức quản lý việc phục vụ khách tốt. Như
vậy có thể nói nếu nâng cao được chất lượng đội ngũ nhân viên tức là đã góp phần
vào quá trình phục vụ khách, đáp ứng nhu cầu của khách một cách chuyên môn,
bài bản. Qua đó cũng tạo ra thiện cảm của khách du lịch với khách sạn, là một yếu
tố nâng cao mong muốn tiêu dùng của khách tại khách sạn. Điều này rất có ý nghĩa
với hoạt động kinh doanh của khách sạn.
1.1.2.2. Đối với bản thân người lao động
Qua quá trình nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của mình họ có

mục tiêu của doanh nghiệp thành những dữ kiện về nhân công nhằm đáp ứng sự hoàn
thành những mục tiêu ấy. Căn cứ để hoạch định nhân sự được thể hiện ở biểu sau:
Phan Thị Thu Hiền – QT901P
11
chiến lược phát triển
kinh doanh
trình độ, trang bị máy móc,
thiết bị cho
lao động

trình độ nhân lực
kế hoạch, phương án sản xuất kinh
doanh cụ thể
định mức
lao động
nhu cầu nhân lực
(cơ cấu nhân lực cần có)
nhu cầu tuyển thêm
nhu cầu thay thế cho số lao động về
hưu, chuyển đi nơi khác và đi đào
tạo
số hiện có phù hợp với yêu cầu của
các vị trí mới kể cả chuyển đổi và
đào tạo lại cấp tốc.
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động của Công ty TNHH MTV Du
lịch Công đoàn Việt Nam tại Hải Phòng
Biểu 1.1: Căn cứ xác định nhu cầu nhân sự trong doanh nghiệp.
1.2.1.2. Định mức lao động
Định mức lao động là việc quy định các mức hao phí cần thiết cho việc chế
tạo ra một sản phẩm hay một công việc nhất định.

Bước 2: Thi trắc nghiệm
Bước 3: Phỏng vấn sơ bộ
Bước 4: Phỏng vấn sâu
Bươc 5: Sưu tra lý lịch
Bước 6: Khám sức khoẻ
Bước 7: Quyết định tuyển dụng
Khi chúng ta tuyển dụng lao động, muốn công việc sau này đạt hiệu quả cao
nhất thì nhất thiết phải tập trung vào những con người có khả năng chuyên môn
cao, biết ngoại ngữ, giỏi vi tính, có lòng nhiệt tình với công việc, có sức sáng tạo
cao, có ý thức trách nhiệm, linh hoạt trong ứng xử, tiết kiệm, biết thích ứng với
môi trường đồng nghiệp.
1.2.2. Sử dụng, đào tạo và phát triển nhân sự.
Theo “Quản trị nhân sự” của tác giả Nguyễn Hữu Thân thì: Đào tạo là một
quá trình có hệ thống nhằm nuôi dưỡng việc tích luỹ các kỹ năng, các quy tắc khái
niệm hay thái độ dẫn đến sự tương xứng hơn giữa các đặc điểm của công nhân
viên và giữa những yêu cầu của công việc.
Hoạt động đào tạo cần được gắn rõ ràng với những nhu cầu cụ thể của đơn
vị kinh doanh và những kết quả kinh doanh chủ chốt đặt ra những nhu cầu đào tạo.
Phan Thị Thu Hiền – QT901P
13

Định rõ nhu cầu đào tạo và phát triển
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động của Công ty TNHH MTV Du
lịch Công đoàn Việt Nam tại Hải Phòng
Đào tạo là một vũ khí chiến lược đối với các tổ chức. Việc đầu tư cho đào tạo gắn
liền với khả năng sinh lợi lâu dài, có sự khác biệt rất lớn giữa đào tạo với tư cách là
một hoạt động. Đào tạo đòi hỏi phải xác định cẩn thận các mục tiêu, đánh giá có hệ
thống các phương án và đánh giá khắt khe các thành tựu.
Phát triển là quá trình lâu dài nhằm nâng cao năng lực và động cơ của công
nhân viên để biến họ thành thành viên tương lai quý báu của tổ chức đó. Phát triển

Lựa chọn các phương tiện thích hợp
Thực hiện chương trình đào tạo, phát triển
Đánh giá chương trình đào tạo
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động của Công ty TNHH MTV Du
lịch Công đoàn Việt Nam tại Hải Phòng
- Cách thức tạm ngưng công việc để học: được thực hiện bên ngoài nơi làm
việc và có nhiều phương pháp có thể áp dụng. Phổ biến nhất ở nước ta hiện nay là
gửi theo học ở các trường lớp đào tạo bên ngoài doanh nghiệp, hoặc tổ chức ngay
trong hội trường của doanh nghiệp.
* Đào tạo công việc cho tương lai:
Thông thường trong các doanh nghiệp, việc đào tạo cho nhu cầu tương lai
thường được đặt ra để chuẩn bị đội ngũ các nhà quản trị kế cận. Nội dung của
chương trình đào tạo thường nhằm mục tiêu cung cấp những kiến thức và kỹ năng
cần thiết để các nhà quản trị đương chức làm tốt công việc hiện tại và đồng thời họ
làm tố công việc tương lai khi họ được thăng chức. Vì tính chất đó, chương trình
đào tạo được thiết kế đặc biệt theo đối tượng học viên.
Dưới đây là bảng thể hiện tiến trình đào tạo và phát triển nhân sự:
Biểu 1.2: Tiến trình đào tạo và phát triển nhân sự:
1.2.3. Tiền lương
Phan Thị Thu Hiền – QT901P
15
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động của Công ty TNHH MTV Du
lịch Công đoàn Việt Nam tại Hải Phòng
Theo tổ chức Lao động Quốc tế ( ILO) tiền lương là sự trả công hoặc thu
nhập bất luận tên gọi hay cách tính khác nhau như thế nào mà có thể biểu hiện bằng
tiền và được ấn định bằng thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao
động hoặc bằng pháp luật theo một hợp đồng lao động được viết ra hay bằng miệng.
Tiền công theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các hình thức bù đắp mà doanh
nghiệp trả cho người lao động. Nó bao gồm tiền lương, tiền thưởng và các hình
thức trả tiền khác. Nhưng theo cách dùng phổ biến hiện nay thì thuật ngữ “tiền

- Giúp nhân viên điều chỉnh, sửa chữa sai lầm trong quá trình làm việc, đồng
thời làm cơ sở kích thích động viên họ làm việc tốt hơn nữa.
- Đánh giá năng lực thực hiện công việc nhà quản trị có thể điều chỉnh năng
lực của nhân viên phù hợp với công việc, phát hiện những tiềm năng còn ẩn dấu
trong nhân viên giúp họ phát triển một cách toàn diện.
Trong quá trình đánh giá buộc các nhà quản trị phải giám sát và quản lý chặt
chẽ hơn các nhân viên của mình để sử dụng nhân viên có hiệu quả hơn và có kế
hoạch phát triển nhân sự trong doanh nghiệp. Qua mỗi lần đánh giá, mỗi nhân viên
sẽ tự xác định lại mình so với yêu cầu của vị trí đang làm việc cũng như so với các
đồng nghiệp để từ đó có kế hoạch điều chỉnh và phát triển cho cá nhân. Thông qua
đánh giá thì nhân viên mới có cơ hội tốt để trình bày tâm tư nguyện vọng cá nhân
mình như: được đi đào tạo thêm, bổ sung kiến thức hiện tại, được giao thêm công
việc hay giao thêm trách nhiệm, được đề bạt nâng lương hay một nguyện vọng gì
đó đặc biệt.
Trong quá trình đánh giá nhân sự cần tránh những sai sót sau đây:
- Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá không rõ ràng về các mức độ đạt được.
- Lỗi thiên kiến: chỉ dựa trên một số tiêu chuẩn đã vội vàng đánh giá ngay.
- Xu hướng thái quá: dễ dàng đánh giá tất cả vào một loại, tốt cả hoặc xấu cả..
- Xu hướng trung bình chủ nghĩa: tức là đánh giá tất cả mọi người đều như nhau.
- Lỗi định kiến: lỗi này xảy ra khi lãnh đạo có định kiến về những sự khác biệt
giữa các cá nhân như tuổi tác, giới tính, quê quán...
1.2.5. Đãi ngộ nhân sự
Bất kỳ một đối tượng lao động nào dù đang làm việc hay đang tìm kiếm cơ
hội về việc làm thì ngoài tiền lương, họ cũng đặc biệt quan tâm tới chế độ đãi ngộ
Phan Thị Thu Hiền – QT901P
17
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động của Công ty TNHH MTV Du
lịch Công đoàn Việt Nam tại Hải Phòng
nhân sự của doanh nghiệp. Có được một chính sách đãi ngộ tốt, phù hợp sẽ tạo ra
khả năng thu hút nhân tài đến với doanh nghiệp của mình.

lịch Công đoàn Việt Nam tại Hải Phòng
chính sách khen thưởng sau mỗi chu kỳ kinh doanh và phải thưởng đúng người
đúng việc. Khi thưởng phải tuân theo những quy định chuẩn hoá có giới hạn phù
hợp với từng loại hình công việc, tránh những hiệu quả tiêu cực từ việc thưởng do
ngẫu hứng, không công bằng, không khách quan. Làm tốt điều này sẽ giúp doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ LAO ĐỘNG.
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ lao
động trong khách sạn. Các yếu tố đó được xếp làm 2 nhân tố chính là nhân tố chủ
quan và nhân tố khách quan.
1.3.1. Nhân tố chủ quan.
Nhân tố chủ quan là bản thân những yếu tố thuộc về người lao động. Đó là
trình độ, sức khoẻ, tuổi đời, khả năng hoàn thành công việc, kinh nghiệm, nhu cầu
và động cơ làm việc...Tất cả những yếu tố đó đều có ảnh hưởng qua lại đến nhau
và ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ lao động.
Nhóm nhân tố này quyết định đến việc công tác và sự nhiệt tình trong công
việc của người lao động. Nói cách khác hiệu quả công việc chỉ có thể đạt được khi
kết hợp được cả 2 yếu tố từ người lao động, đó là muốn làm và có thể làm.
* Người lao động chỉ cảm thấy thoả mãn khi làm một công việc hứng thú,
nhiệm vụ hứng thú. Trong một công ty, một doanh nghiệp khi phải thường xuyên
làm những công việc giống nhau sẽ khiến cho người lao động cảm thấy chán ngắt
và buồn tẻ. Đó là lý do tại sao các công ty ngày nay thường áp dụng chương trình
phong phú hoá công việc. Phong phú hoá công việc là một chương trình cấu trúc
lại nội dung công việc và cấu trúc lại mức độ trách nhiệm của công việc nhằm làm
cho công việc đòi hỏi mức phấn đấu nhiều hơn, có ý nghĩa hơn và hứng thú hơn. Khi
họ có nhu cầu làm việc cộng với một công việc tạo ra cho họ sự hứng thú thì họ sẽ
làm việc một cách hăng say và cảm thấy vui thích khi được làm việc trong tổ chức.
Một nhân tố không kém phần quan trọng là động cơ làm việc của bản thân
người lao động hay còn gọi là động lực kích thích làm việc. Động cơ làm việc thúc

thân
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động của Công ty TNHH MTV Du
lịch Công đoàn Việt Nam tại Hải Phòng
muốn làm mà không hề có sức khoẻ, kiến thức, kinh nghiệm...thì đôi khi lại gây ra
hậu quả nghiêm trọng cho doanh nghiệp.
Ngay trong quá trình tuyển dụng nhân tố này để được biểu hiện rất rõ ràng,
cụ thể. Bất kỳ một ứng viên nào muốn gia nhập tổ chức đều phải có các chứng chỉ,
văn bằng làm bằng chứng xác thực cho quá trình đào tạo chuyên môn của mình.
Không những thế họ còn phải trải qua các cuộc kiểm tra, thử thách về trình độ, khả
năng xem có phù hợp với vị trí đào tạo hay không.
* Tuỳ từng ngành nghề sẽ đòi hỏi tuổi đời của nhân viên là cao hay thấp. Ví
dụ như với các ngành nghề cần có sự cẩn thận, khéo léo, kiên nhẫn sẽ thích hợp
với những người có độ tuổi trung niên và có nhiều kinh nghiệm trong công việc.
Tuy nhiên với những đối tượng lao động này thì khi có sự thay đổi trong các khâu
làm việc cũng như thay đổi công nghệ, kỹ thuật sẽ khó tiếp cận hơn. Hơn nữa họ
cũng gần đến độ tuổi về hưu nên không có nhiều thời gian để nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ và thời gian cống hiến cho doanh nghiệp. Còn đối với các
nhân viên có độ tuổi trẻ thì tuy tuổi nghề còn thấp, kinh nghiệm cũng chưa có
nhiều nhưng lại dễ dàng tiếp cận, tiếp thu khoa học công nghệ mới và có nhiều thời
gian hơn để nâng cao trình độ, khẳng định bản thân.
Với nhóm nhân tố này thì các nhà quản trị trong doanh nghiệp cần phải thực
hiện một số vấn đề sau:
- Lao động trong toàn thể doanh nghiệp phải được phân thành các khâu, các
bộ phận với một số lượng, chất lượng, ngành nghề, giới tính và lứa tuổi. Ứng với
mỗi bộ phận thì người lao động có chức năng quyền hạn nhất định trong phạm vi
doanh nghiệp.
- Sử dụng đội ngũ lao động tối ưu chỉ khi lực lượng lao động đảm bảo đủ số
lượng, ngành nghề, chất lượng, giới tính và lứa tuổi đồng thời được phân định rõ
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quan hệ công tác giữa các bộ phận và các cá
nhân với nhau, đảm bảo mọi người đều có việc làm, mọi khâu, mọi bộ phận đều có

1.3.2.1. Nhóm yếu tố thuộc về doanh nghiệp.
Gia nhập WTO mở ra cơ hội hội nhập quốc tế cho các doanh nghiệp Việt
Nam, đồng thời cũng tạo nên sự cạnh tranh quyết liệt ngay trên sân nhà. Hàng hoá
và các dịch vụ của các doanh nghiệp ngày càng giống nhau, nhân lực trở thành yếu
tố quyết định thành bại. Tuy nhiên, mặc dù tình trạng thiếu nhân lực có tay nghề,
Phan Thị Thu Hiền – QT901P
22
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động của Công ty TNHH MTV Du
lịch Công đoàn Việt Nam tại Hải Phòng
trình độ, giỏi chuyên môn là phổ biến tất cả các ngành và các doanh nghiệp, cũng
như chế độ đãi ngộ của doanh nghiệp nội địa đã được nâng cao nhiều nhưng việc
tuyển dụng thành công nhân lực chất lượng cao vẫn là điều rất khó khăn. Những
lợi ích mà các doanh nghiệp đưa ra chưa đủ hấp dẫn các ứng viên chọn làm điểm
dừng trong hành trình tìm việc của mình. Vậy khi đứng trên cương vị là người lao
động thì họ sẽ mong muốn điều gì ở doanh nghiệp, còn khi đóng vai trò là một
doanh nghiệp thì sẽ hy vọng gì ở nhân viên của mình? Điều này được thể hiện ở
bảng sau:
Biểu 1.4: Sơ đồ mối quan hệ và kỳ vọng giữa người lao động và doanh nghiệp
Doanh nghiệp Người lao động
- Lương bổng -Hiểu biết về công việc
- Đề bạt, thăng tiến
-Nhiệt tình, tận tâm trong công
việc
- Các cơ hội đào tạo và phát triển
?
-Chuyên môn, kỹ năng, năng
khiếu
-An toàn
-Kinh nghiệm, trình độ lành
nghề

Đó là sự phát triển của kinh tế xã hội và khoa học kỹ thuật. Khi khoa học
công nghệ phát triển thì con người được giảm bớt một phần sức lao động do đó có
điều kiện tập trung vào chuyên môn nghiệp vụ của mình và làm việc có hiệu quả
hơn. Trái lại khi doanh nghiệp không áp dụng máy móc hiện đại và có các trang
thiết bị tiến tiến theo xu hướng phát triển hiện nay thì sẽ bị tụt hậu, nhân viên làm
việc sẽ chậm hơn, kết quả sẽ giảm sút đi đáng kể. Tuy không một cỗ máy nào có
thể thay thế được sức lao động của con người nhưng để đạt được hiệu quả tốt nhất
thì trong quá trình hoạt động con người rất cần đến sự hỗ trợ của máy móc, thiết bị.
Trước đây khi đời sống xã hội khó khăn thì với mỗi người nhu cầu thiết yếu
là nhu cầu quan trọng nhất. Họ chưa và không hề nghĩ đến việc đi chơi, hưởng thụ
cuộc sống vì họ chưa có sự tích luỹ về kinh tế, đặc biệt du lịch lúc bấy giờ lại càng
là những nhu cầu quá xa xỉ. Nhưng khi kinh tế phát triển thì con người ngoài
những nhu cầu bình thường còn xuất hiện nhiều nhu cầu cá nhân khác, trong đó có
nhu cầu đi du lịch, thăm thú nhiều nơi trong và ngoài nước, nhu cầu được hưởng
thụ, được phục vụ và “làm thượng đế”. Từ đó họ đòi hỏi ngày càng cao về chất
lượng phục vụ cũng như chất lượng của các sản phẩm dịch vụ. Làm thế nào để đáp
ứng được những nhu cầu đó. Với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch thì
nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch bán cho khách hàng, nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ lao động chính là yếu tố then chốt.
Với bản thân người lao động khi nền kinh tế xã hội phát triển thì động cơ
của họ cũng thay đổi. Họ sẽ có sự nhìn nhận khái quát hơn về giá trị sức lao động
của mình. Do đó họ cần nhiều hơn từ doanh nghiệp về lương bổng, cơ hội thăng
tiến, đào tạo, môi trường làm việc cũng phải thuận lợi hơn... Đặc biệt là những yêu
Phan Thị Thu Hiền – QT901P
24
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động của Công ty TNHH MTV Du
lịch Công đoàn Việt Nam tại Hải Phòng
tố về tâm lý và sự tôn trọng các giá trị lao động do họ làm ra. Các nhà quản trị
trong quá trình điều hành và quản lý cần đặc biệt chú ý tới những yếu tố này, vì nó
góp phần không nhỏ vào việc khích lệ, động viên người lao động làm việc hăng

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Ngành du lịch Việt Nam được thành lập ngày mùng 9 tháng 7 năm 1960 với
Nghị định 26/CP của Hội đồng chính phủ. Là một ngành trực thuộc Bộ ngoại
thương nhưng nhiệm vụ cơ bản của ngành Du lịch là đón tiếp các đoàn của Đảng
và Chính phủ. Để đáp ứng nhiệm vụ phát triển của ngành trong tình hình đó, ngành
Phan Thị Thu Hiền – QT901P
26
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động của Công ty TNHH MTV Du
lịch Công đoàn Việt Nam tại Hải Phòng
Du lịch Việt Nam đã đầu tư xây dựng một số tuyến điểm du lịch quan trọng cùng
với sự ra đời của rất nhiều khách sạn, công ty du lịch trong cả nước.
Theo xu hướng chung, Công ty Du lịch Công đoàn Việt Nam đã được thành
lập năm 1989 tại 14 Trần Bình Trọng –Hoàn Kiếm –Hà Nội. Công ty hoạt động và
chịu sự quản lý, điều hành của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, là doanh
nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực lữ hành và khách sạn của tổ chức Công đoàn Việt
Nam với nhiều chức năng kinh doanh:
1. Du lịch trong nước và Quốc tế.
2. Khách sạn và nhà hàng.
3. Vận chuyển và các dịch vụ khác.
4. Kinh doanh bất động sản và xuất nhập khẩu thương mại.
Tại Hải Phòng, khách sạn Công đoàn Đồ Sơn mặc dù ra đời trước đó khá lâu
(năm 1968) nhưng lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là khách sạn và nhà hàng. Sau gần
40 năm hoạt động và kinh doanh, khách sạn Công đoàn Đồ Sơn đã chính thức sáp
nhập và trở thành một thành viên của Công ty Du lịch Công đoàn Việt Nam ngày
11 tháng 5 năm 2007 với 34 cán bộ công nhân viên. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo mới
được điều về khách sạn đã nhanh chóng làm quen với môi trường làm việc mới
đồng thời cũng nhanh chóng củng cố cơ sở vật chất hiện tại của khách sạn. Hoạt
động kinh doanh của khách sạn ngày càng hiệu quả hơn.
Từ năm 2007 đến nay, do thay đổi cơ chế quản lý, điều chỉnh lại cơ cấu tổ
chức cán bộ trong khách sạn nên mọi hoạt động của khách sạn từng bước được tổ

quản lý nhưng cũng có nhiều thuận lợi: việc đảm bảo an ninh trong khách sạn rất
tốt, vị trí khách sạn nằm ở một nơi yên tĩnh với khuôn viên rộng và tương đối đẹp,
khách sạn có một mặt hướng ra biển còn một mặt là núi tạo ra không khí thoáng
mát, thơ mộng, trong lành.
Sau khi nâng cấp cải tạo khách sạn để đưa vào sử dụng khai thác khách ở
khách sạn Công đoàn Đồ Sơn cán bộ công nhân viên đã dần dần làm quen với
công việc cả về địa lý, phong cảnh, phong tục tập quán địa phương. Đa số cán bộ
công nhân viên đã yên tâm công tác vượt qua nhiều khó khăn về cơ sở vật chất,
tâm tư, tình cảm, phấn khởi trong công việc được giao và hoàn thành tốt nhiệm vụ
cấp trên giao cho. Điều đó chứng tỏ nếu có biện pháp khắc phục những nhược
điểm và thiếu sót trong việc phân tích thị trường , thu thập thông tin và phân tích
Phan Thị Thu Hiền – QT901P
28

Trích đoạn Chính sách của Nhà nước và các điều kiện pháp lý đối với ngành kinh doanh dịch vụ du lịch. Cơ cấu lao động theo trình độ đào tào. Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính. Quy trình tuyển dụng lao động của khách sạn. TUYỂN DỤNG VÀ BỔ NHIỆM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status