công tác phổ biến pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số của vụ pháp chế - Pdf 14

Học viện Hành chính Quốc gia. Báo cáo thực tập.

Lời nói đầu.
Việt Nam là một trong những quốc gia đa dân tộc, trải qua mấy
ngàn năm dựng nớc và giữ nớc các dân tộc luôn kề vai sát cánh gắn bó
máu thịt bên nhau trong đấu tranh chống ngoại xâm, chống thiên tai
địch hoạ và xây dựng đất nớc. Các dân tộc Việt Nam là một cộng đồng
thống nhất trong đa dạng, bản sắc văn hoá từng dân tộc tạo nên sự đa
dạng, phong phú cuả nền văn hiến Việt Nam.
Vấn đề dân tộc và đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lợc cơ bản
lâu dài đồng thời là vấn đề cấp bách cuả Cách mạng nớc ta hiện nay.
Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn
Đảng, toàn dân, và của cả hệ thống chính trị trong đó công tác dân tộc
giữ vai trò hết sức quan trọng. Với chức năng là cơ quan tham mu,
nghiên cứu đề xuất chính sách xây dựng và tham gia hoạch định hệ
thống chính sách, phối hợp cùng các ngành,các cấp, các tổ chức triển
khai thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nớc. Cơ quan công
tác dân tộc đã có những đóng góp tích cực vào thành công của công tác
dân tộc trong thời gian qua, góp phần vào thắng lợi chung của Cách
mạng Việt Nam. Uỷ ban Dân tộc là cơ quan chịu trách nhiệm chính
trong công tác dân tộc của cả nớc, có chức năng quản lý các công tác
dân tộc. Vụ Pháp chế là đơn vị thuộc Uỷ ban Dân tộc tham mu cho
Bộ trởng, Chủ nhiệm Uỷ ban thực hiện quản lý Nhà nớc bằng pháp
luật về lĩnh vực công tác dân tộc. Trong nhiều năm qua Vụ đã thực
hiện và hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị mình một cách xuất sắc. Pháp
luật ngày có vai trò quan trọng trong đời sống, Đảng và Nhà nớc ta lại
đang xây dựng Nhà nớc pháp quyền của dân, do dân, vì dân. Nhng
để nhân dân sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật không
phải là đơn giản đặc biệt đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số.Phổ
biến và giáo dục pháp luật là một công tác rất quan trọng không chỉ
Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh. Lớp KH4a.

A KháI quát chung về uỷ ban dân tộc.
I. Sự hình thành và phát triển của cơ quan dân tộc qua các thời
kỳ.
Ngay từ khi Cách mạng tháng Tám giành đợc thắng lợi, giữa bộn bề
công việc của một Nhà nớc mới, Đảng, Chính phủ và Hồ Chủ Tịch đã đặc biệt
quan tâm tới công tác Dân tộc và Miền núi. Vì vậy, Hồ Chủ Tịch đã ký Sắc
lệnh số 58/SL thành lập Bộ Nội vụ trong Bộ Nội vụ có Nha dân tộc thiểu
số.Nha có nhiệm vụ su tầm tài liệu và nghiên cứu mọi vấn đề chính trị, hành
chính, văn hoá, xã hội, kinh tế, tài chính có quan hệ mật thiết với dân tộc thiểu
số;củng cố tinh thần đoàn kết và tình thân ái giữa các dân tộc và chống mọi
mu mô chia rẽ.
Từ năm 1947-1954, phòng Quốc dân thiểu số thay thế cho Nha dân tộc
thiếu số và Nha thuộc Ban dân vận Trung ơng.Nhiệm vụ của phòng Quốc dân
vẫn là kế thừa những nhiệm vụ của Nha dân tộc thiểu số
Để đáp ứng yêu cầu của Cách mạng trong giai đoạn mới từ 1955-1959,
Tiểu Ban dân tộc Trung ơng đợc thành lập thay thế cho phòng Quốc dân. Tổ
chức bộ máy vẫn còn rất giản đơn, ngoài những nhiệm vụ kế thừa Phòng Quốc
dân, tiểu ban còn có một số nhịêm vụ khác : giúp Trung ơng đề ra chủ trơng
thực hiện chính sách dân tộc, trực tiếp phụ trách việc thực hiện một số công
tác đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số, tổ chức các cuộc gặp gỡ giữa các dân tộc.
Ban Dân tộc đợc thành lập sau Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ
III (1955-1959), nhiệm vụ vẫn là kế thừa các giai đoạn trớc.
Bớc ngoặt đánh dấu một sự phát triển của cơ quan là ban dân tộc đợc
nâng lên thành Uỷ ban Dân tộc của Chính phủ (1959-1986)-đây là cơ quan có
quyền hạn, trách nhiệm ngang một bộ trong Chính phủ. Hiến pháp Nớc Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980 ra đời, những đòi hỏi bộ máy Nhà
nớc phải hoàn thiện hơn hệ thống các quản lý, lãnh đạo sự phát triển của đất
nớc. Vì vậy, ngày 16/02/1987, Chủ tịch Hội đồng Nhà nớc Nớc Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam Trờng Chinh đã ký quyết định số 78/HĐNN, kiện
Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh. Lớp KH4a.

lý Nhà nớc về lĩnh vực công tác dân tộc trong phạm vi cả nớc; quản lý các
dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nớc tại doanh
nghiệp có vốn Nhà nứơc thuộc Uỷ ban quản lý theo quy định cuả pháp luật
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh. Lớp KH4a.
4
4
Học viện Hành chính Quốc gia. Báo cáo thực tập.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban Dân tộc đợc quy định tại Nghị định
số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ
2.1. Trình Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh và
các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác về dân tộc;
2.2. Trình Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ chiến lợc, quy hoạch phát
triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, chơng trình mục tiêu quốc gia,
chơng trình hành động và các công trình quan trọng thuộc lĩnh vực công tác
dân tộc;
2.3. Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông t thuộc phạm vi quản lý
Nhà nớc của Uỷ ban;
2.4. Chỉ đạo, hớng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật, chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch, chơng trình sau khi
đợc phê duyệt và các văn bản pháp luật khác thuộc pạhm vi quản lý của Uỷ
ban; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân tộc;
2.5. Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp về nguồn gốc lịch sử, phát triển của
các dân tộc, các tộc ngời,các dòng tộc; đặc điểm thành phần dân tộc, kinh tế
xã hội, đời sống văn hoá, phong tục tập quán và những vấn đề khác về các dân
tộc
2.6. Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng và các tổ chức chính

thiểu số;
2.14. Tham gia thẩm định các đề án, dự án đầu t có liên quan đến phát
triển kinh tế - xã hội ở các vùng dân tộc thiểu số; thẩm định và kiểm tra việc
thực hiện các dự án đầu t thuộc lĩnh vực dân tộc;
2.15. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc đổi mới
và tăng cờng công tác tuyên truyền, vận động đồng bào các dân tộc thực hiện
chủ chơng, chính sách pháp luật về dân tộc;
2.16. Thực hiện hợp tác Quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theo
quy định của pháp luật;
2.17. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học trong
lĩnh vực công tác dân tộc;
Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh. Lớp KH4a.
6
6
Học viện Hành chính Quốc gia. Báo cáo thực tập.

2.18. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, cụ thể thuộc quyền đại diện chủ
sở hữu phần vốn góp của Nhà nớc tại doanh nghiệp có vốn Nhà nớc thuộc Uỷ
ban quản lý theo quy định của pháp luật;
2.19. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham
nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộc
thuộc thẩm quyền của uỷ ban;
2.20. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chơng trình cải cách hành chính
của uỷ ban theo mục tiêu và nội dung chơng trình cải cách hành chính của
Nhà nớc đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt;
2.21. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền
lơng và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thởng, kỷ luật đối với cán bộ,
công chức, viên chức nhà nớc thuộc phạm vi quản lý của uỷ ban; đào tạo, bồi
dỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và
những ngời làm công tác dân tộc;

các dự án khác theo phân công của Chính phủ.
2.2. Thẩm định về mặt pháp lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản do các đơn vị thuộc Uỷ ban soạn thảo trớc khi trình Bộ trởng, Chủ
nhiệm Uỷ ban ký ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2.3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Uỷ ban và các cơ quan khác
có liên quan soạn thảo các dự thảo, các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh
vực công tác dân tộc.
2.4. Làm đầu mối giúp Bộ trởng, Chủ nhiệm Uỷ ban tham gia ý kiến
các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa
phơng gửi lấy ý kiến.
2.5. Tổ chức rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật liên
quan về lĩnh vực công tác dân tộc, đề xuất phơng án xử lý trình Bộ trởng,Chủ
nhiệm Uỷ ban quyết định.
2.6. Phối hợp với các đơn vị khác thuộc Uỷ ban trong đề xuất với Bộ tr-
ởng, Chủ nhiệm Uỷ ban.
2.7. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và các đơn vị thuộc Uỷ ban
Dân tộc tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật trong hệ thống cơ quan công tác
dân tộc.
2.8. Nghiên cú lý luận và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn việc thực hiện
pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc; xây dựng báo cáo về hoạt động trong
lĩnh vực công tác dân tộc.
2.9. Quản lý, phân công, nhận xét, đánh giá và theo dõi việc chấp hành
nội quy và hiệu quả công tác của cán bộ, công chức thuộc Vụ. Quản lý tài sản
đợc Uỷ ban giao cho đơn vị mình. Đề xuât việc thực hiện các chế độ, chính
sách đối với cán bộ, công chức thuộc biên chế của Vụ, trình Bộ trởng, Chủ
nhiệm Uỷ ban quyết định.
3. Cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế.
3.1. Lãnh đạo Vụ có Vụ trởng và các Phó vụ trởng.
Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh. Lớp KH4a.
9

với các Phó Vụ trởng.
Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh. Lớp KH4a.
1
1
Học viện Hành chính Quốc gia. Báo cáo thực tập.

- Vụ trởng quản lý, điều hành mọi hoạt động của Vụ theo quy định của
Uỷ ban và chịu trách nhiệm trớc Bộ trởng, Chủ nhiệm Uỷ ban về kết quả và
mức độ hoàn thành nhiệm vụ đợc giao của đơn vị
- Vụ trởng ký trình Bộ trởng, Chủ nhiệm Uỷ ban về kế hoạch và nội
dung triển khai công tác của Vụ; thừa lệnh Bộ trởng, Chủ nhiệm Uỷ ban ký
các văn bản giao dịch, trao đổi nghiệp vụ công tác với các đơn vị thuộc Uỷ
ban, các đơn vị có liên quan thuộc các bộ, ngành, các tổ chức chính trị xã
hội và các địa phơng.
- Vụ trởng uỷ quyền cho các Phó Vụ trởng ký văn bản trình hoặc văn
bản giao dịch trong phạm vi hoạt động triển khai nhiệm vụ đợc phân công sau
khi có sự thống nhất với Vụ trởng.
- Trong thời gian vắng mặt, Vụ trởng uỷ nhiệm cho Phó Vụ trởng thay
mặt Vụ trởng điều hành công việc của Vụ
2.2. Phạm vi giải quyết công việc và mối quan hệ giữa các Phó Vụ tr-
ởng.
- Thay mặt Vụ trởng chỉ đạo, giải quyết các công việc hoặc nhiệm vụ
đợc phân công và chịu trách nhiệm trớc Vụ trởngvề chất lợng, hiệu quả công
việc
- Các phó Vụ trởng làm việc trực tiếp với các chuyên viênđể giải quýêt
công việc.
2.3. Phạm vi giải quyết công việc của chuyên viên.
- Căn cứ vào nhiệm vụ công tác đợc phân công, chuyên viên phảI xây
dựng kế hoạch công tác hàng tháng,hàng quý, 6 tháng, và hàng năm trình lãnh
đạo Vụ. Chuyên viên có thể đợc lãnh đạo Vụ giao nhiệm vụ khác khi cần

Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh. Lớp KH4a.
1
1
Học viện Hành chính Quốc gia. Báo cáo thực tập.

Nh vậy, Đảng và Nhà nớc ta rất coi trọng về công tác phổ biến giáo dục
pháp luật và chủ trơng này đang từng bớc đợc cụ thể hoá để phù hợp với tình
hình thực tế đổi mới của đất nớc. Đó là những cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý
quan trọng giữ vai trò định hớng cơ bản, lâu dài cho công tác tuyên truyền phổ
biến giáo dục pháp luật . Việc nghiên cứu, triển khai và cụ thể hoá cho phù
hợp với mỗi ngành, mỗi lĩnh vực, mỗi địa phơng nhằm nâng cao nhận thức
pháp luật cho ngời dân góp phần nâng cao hiệu lực pháp luật là điều có ý
nghĩa thực tiễn to lớn. Đặc biệt đối với lĩnh vực công tác Dân tộc và Miền núi
ở nớc ta thì việc giáo dục và vận dụng cụ thể các chủ trơng chính sách của
Đảng và pháp luật của Nhà nớc sao cho phù hợp với đặc điểm tâm lý, tập
quán, trình độ dân trí của từng vùng, từng dân tộc để nâng cao hiệu lực pháp
luật càng có ý nghĩa thiết thực.
II. Tình hình nhận thức pháp luật củađồng bào dân tộc
thiểu số hiện nay.
1. Sự cần thiết của việc tổ chức công tác phổ biến giáo dục pháp luật.
Công tác phổ biến giáo dục pháp luật là khâu đầu tiên của hoạt động
thực thi pháp luật, là cầu nối để chuyển tải pháp luật vào đời sống.Đây là công
tác cực kỳ quan trọng đòi hỏi sự phối hợp giữa nhiều cơ quan Nhà nớc, nhiều
cấp, nhiều ngành, tổ chức xã hội. Với tính chất và quy mô nh vậy công tác này
đòi hỏi phải đợc tổ chức chặt chẽ, có định hớng, có kế hoạch, tổ chức triển
khai đôn đốc tăng cờng kiểm tra tổng kết rút kinh nghiệm và nhân rộng kết
quả.
Đối với đồng bào dân tộc thiểu số thì tình hình hiểu biết và thực hiện
pháp luật còn rất nhiều hạn chế. Nhiều nơi vì đồng bào không nắm đợc quy
định của pháp luật nên đã bị các phần tử xấu kích động lôi kéo vào các hoạt

biến, học tập pháp luật. Cũng qua khảo sát thực tế ở một số địa phơng trên cho
thấy nội dung pháp luật đợc phổ biến giáo dục có tỷ lệ cao nhất là Hiến pháp
52,1%; Luật Hôn nhân và Gia đình 51%, Luật đất đai 50%; Luật bảo vệ và
phát triển rừng 47,3%; các văn bản khác ở địa phơng chỉ chiếm 18,6%. Tơng
ứng với nội dung pháp luật đợc phổ biến giáo dục là các hình thức nh tuyên
truyền miệng 94,6%;qua hoà giải 73,4%; qua lễ hội 36,7%; qua sinh hoạt văn
hoá dân tộc 48,9%; qua các buổi chợ phiên 75%, qua thi tìm hiểu pháp luật
94%.
Tóm lại, có thể khái quát về thực trạng nhận thức pháp luật và phổ biến
giáo dục pháp luật hiện nay của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi còn
Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh. Lớp KH4a.
1
1
Học viện Hành chính Quốc gia. Báo cáo thực tập.

nhiều hạn chế và hình thức tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật cho đồng
bào còn nghèo nàn và thiếu tính hệ thống thiếu quy mô đồng bộ.
III. Nguyên nhân và một số hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật.
1. Nguyên nhân.
Có rất nhiều nguyên nhân ảnh hởng đến nhận thức pháp luật của đồng
bào thiểu số nhng ở đây chỉ đề cập đến một số yếu tố chủ yếu về khách quan
và chủ quan.
1.1 . Khách quan.
Do địa bàn c trú của đồng bào dân tộc thiểu số chủ yếu là ở miền núi,
vùng cao, sâu, biên giới, hải đảo Nhìn chung cả miền Bắc, miền Trung, Tây
Nguyên đều là những vùng có địa hình rất phức tạp bị chia cắt bởi hệ thống
thung lũng suối sâu, đèo cao rất khó khăn cho giao thông đi lại và giao lu văn
hoá giữa các bản làng với nhau Vì thế đồng bào dân tộc ở những vùng này ít
có điều kiện tiếp xúc với thông tin về pháp luật.
Cơ sở hạ tầng thấp kém nhất là về giao thông. Tuy đã có một số tuyến

phí, phơng tiện đầu t cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật
rất hạn chế.
Cha đầu t nghiên cứu thảo đáng để chọn lọc những hình thức giáo dục
pháp luật phù hợp với từng vùng, từng nhóm dân tộc, từng dân tộc ở vùng
đồng bào dân tộc miền núi, trong khi nhu cầu hiểu biết pháp luật của đồng bào
là lớn.
Qua điều tra khảo sát, điều tra sự hiểu biết pháp luật của cán bộ, nhân
dân do dự án VIE-98/001 của Bộ T pháp với 900 phiếu khảo sát trong đó có
30% số ngời đợc điều tra là ngời dân tộc thiểu số thì 20% ý kiến cho rằng: để
xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của đất nớc thì yêu cầu đầu tiên và
tiên quyết là cần phải tuân thủ pháp luật . Điều đó đặt ra cho các cấp, các
ngành là phải nghiên cứu, đánh giá một cách khách quan, khoa học về thực
trạng phổ biến giáo dục pháp luật ở vùng đồng bào dân tộc miền núi để từ đó
có kế hoạch nội dung và biện pháp giáo dục cho phù hợp và có hiệu quả.
2. Các hình thức phổ biến giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc
thiểu số.
Qua nghiên cứu thực trạng nhận thức và tình hình thực hiện pháp luật
của đồng bào dân tộc thiểu số, tôi thấy để nâng cao ý thức pháp luật cho đồng
bào cần đẩy mạnh hơn nữa công tác giáo dục cho đồng bào bằng nhiều hình
thức và nội dung khác nhau phù hợp với mỗi địa bàn cụ thể.
Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh. Lớp KH4a.
1
1
Học viện Hành chính Quốc gia. Báo cáo thực tập.

2.1. Phổ biến thông qua các hoạt động lễ hội.
Để đa pháp luật đến với đồng bào dân tộc thiểu số nhất là ở vùng cao,
sâu, xa công tác phổ biến pháp luật có thể thực hiện bằng nhiều hình thức
khác nhau, nhng không phải tất cả các hình thức đều phù hợp với mọi đối t-
ợng. Vấn đề đặt ra là phải lựa chọn loại hình thích hợp để lồng ghép với các

của Nhà nớc về cách ứng xử hàng ngày trong các mối quan hệ xã hội, để từ đó
hình thành ý thức trong họ để họ tự điều chỉnh các hành vi ứng xử của mình
theo chuẩn mực pháp luật do Nhà nớc quy định.
Hiện nay, việc giáo dục pháp luật cho học sinh dân tộc miền núi đợc đa
vào nội dung giáo dục công dân. Theo khảo sát thực tế ở một số trờng phổ
thông miền núi trong những năm qua cho thấy việc dạy và học pháp luật ở các
trờng dân tộc nội trú thờng có hệ thống và đạt hiệu quả cao hơn. Ví dụ ở tỉnh
Lào Cai có hơn 50 vạn dân, 27 dân tộc anh em trong đó 70% là đồng bào các
dân tộc thiểu số : Tầy, Mông, Pa Dí chủ yếu sống ở các xã vùng cao, địa
hình giao thông phức tạp, trình độ dân trí thấp,tình trạng mù chữ và thất học
cao. Do đó, việc triển khai tuyên truyền giáo dục cũng nh tiếp thu và thực hiện
các chủ trơng chính sách phát triển kinh tế xã hội gặp nhiều khó khăn và
hạn chế. Từ mù chữ dẫn đến mù pháp luật chính vì vậy dẫn đến các tệ nạn.Do
đó, việc triển khai tuyên truyền giáo dục cũng nh tiếp thu và thực hiện các chủ
trơng chính sách phát triển kinh tế xã hội gặp nhiều khó khăn và hạn chế.
Ưu điểm của hình thức này là nội dung phổ biến có bài bản, đợc đội
ngũ những ngời chuyên nghiệp có kiến thức về s phạm đảm nhận. Đối tợng
phổ biến lại là những ngời đang trong độ tuổi ham học ham hiểu biết nên kiến
thức đọng lại trong trí nhớ lâu hơn. Nhng đối tợng hạn chế, học sinh còn phải
học nhiều môn khác nhiều trờng hợp coi nhẹ môn học giáo dục công dân. Bên
cạnh đó đội ngũ giáo viên chủ yếu là kiêm nhiệm do đó tính chuyên môn
không cao, không xác định đợc rõ ý thức trách nhiệm và tầm quan trọng của
môn học nên dạy qua loa đại khái, đơn điệu, chất lợng không cao, học sinh
khó tiếp thu.
2.3. Phổ biến pháp luật thông qua tuyên truyền miệng.
Đó là việc truyền đạt một nội dung cụ thể những quy phạm pháp luật
của Nhà nớc đến các đối tợng nhằm giúp các đối tợng hiểu và thực hiện đúng
các quy định của Nhà nớc. Hình thức này mang tính chính xác cao, phân tích
nội dung sâu sắc. Ngời đợc truyền đạt có thể thông qua sự biểu đạt tình cảm
Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh. Lớp KH4a.

một vai trò rất quan trọngtrong đời sống tinh thần của toàn xã hội. Các thông
tin về kinh tế xã hội và pháp luật đợc chuyển tải trên các phơng tiện đang
thể hiện rõ tác dụng ở nhiều nơi. Các phơng tiện thông tin đã cung cấp rất
nhiều thông tin chính xácđể các cơ quan thực hiện pháp luật điều tra, xem xét
Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh. Lớp KH4a.
1
1
Học viện Hành chính Quốc gia. Báo cáo thực tập.

làm rõ đúng sai để kịp thời chuyển tải đến với đông đảo nhân dân. Nhng hình
thức này mới chỉ phát huy tác dụng đối với các đối tợng thuộc phạm vi thị
trấn, thị xã, thành phố và một số cụm xã lớn. Còn đối với các đối tợng thuộc
vùng sâu, vùng xa, hình thức này cha phát huy đợc u thế. Nguyên nhân của
tình trạng này là do phơng tiện truyền thông đại chúng ở miền núi còn rất khó
khăn. Mặc dù còn một số hạn chế nhất định nhng trong tơng lai với việc thành
công của chơng trình phủ sóng phát thanh truyền hình toàn quốc nh hiện nay
đang triển khai chắc rằng hình thức này sẽ phát huy hiệu quả.
2.7. Phổ biến thông qua việc xây dựng và thực hiện Hơng ớc, quy ớc
của làng, bản, thôn, ấp.
Cùng với việc không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật
phục vụ cho yêu cầu quản lý của Nhà nớc thực hiện chủ trơng mở rộng dân
chủ xã hội chủ nghĩa thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở nhiều địa phơng trong
cả nớc đã và đang xây dựng, hoàn thiện hơng ớc, quy ớc làng văn hoá trên cơ
sở kế thừa những tích cực cuả hơng ớc cũ phù hợp với quy định của pháp luật.
hình thức này đã có tác dụng rất lớn.
IV. Nhận xét và một số kiến nghị.
1. Đánh giá chung về công tác phổ biến giáo dục pháp luật.
Sau hơn 5 năm thực hiện Nghị quyết Liên tịch số 01/1999/NQLT TP
VHTT NNPTNT DTMN, đợc sự quan tâm của cấp uỷ, chính quyền
địa phơng và sự nỗ lực của các Bộ, ngành tham gia ký Nghị quyết công tác

lý của Vụ Pháp chế trong lĩnh vực dân tộc tôi xin có một số kiến nghị sau:
- Vụ cần quản lý chặt chẽ, tăng cờng chỉ đạo, điều hành mội công việc
của Vụ và của Uỷ ban. Trên cơ sở kế hoạch chung đợc lãnh đạo Uỷ ban phê
duyệt phân công công việc cho những chuyên viên từng nhiệm vụ cụ thể, phê
duyệt kế hoạch cho cá nhân đăng ký thi đua và thực hiện việc kiểm tra hàng
tháng
- Để thực hiện các nhiệm vụ chung cần tăng cờng phối hợp với lãnh đạo
các Vụ, đơn vị thuộc Uỷ ban và Vụ của các ngành, Bộ có liên quanthực hiện
việc xây dựng Luật Dân tộc và các văn bản quy phạm khác.
- Tăng cờng đi công tác cơ sở để nắm bắt, kiểm tra việc thực hiện văn
bản ở các địa phơng, ngành , học tập kinh nghiệm các Bộ, ngành trong công
tác soạn văn bản. Tạo điều kiện để cho cán bộ công chức của Vụ đợc học tập
để nâng cao trình độ.
Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh. Lớp KH4a.
2
2
Học viện Hành chính Quốc gia. Báo cáo thực tập.

- Đề nghị Lãnh đạo Uỷ ban tạo điều kiện cơ sở vật chất làm việc (máy
vi tính) để đảm bảo tốt hơn trong công tác đợc giao
- Năm 2007 hoàn thành Luật Dân tộc là việc quan trọng. Để đảm bảo
tiến độ chất lợng văn bản, Vụ kiến nghị Bộ trởng thờng xuyên quan tâm, chỉ
đạo tạo điều kiện để hoàn thành công việc.
*Biện pháp để thực hiện:
- Từng cán bộ, công chức trong Vụ đề cao tinh thần học hỏi, chủ
độnghơn nữa trong công tác phát huy tinh thần đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau
trong công tác, trong việc phấn đấu, rèn luyện và trong cuộc sống.
- Xây dựng kế hoạch hàng tháng, hàng quý của Vụ, cá nhân. Có sổ theo
dõi nhận xét hàng tháng.
- Tranh thủ sự lãnh đạo của Uỷ ban, tăng cờng quan hệ phối hợp học hỏi

nâng cao một bớc nhận thức và hình thành chuyên môn quản lý Nhà nớc mà
tôi đã đợc học. Quá trình thực tập đã giúp tôi rèn luyện đợc phơng pháp công
tác cũng nh năng lực xử lý thông tin trong quản lý mặc dù thời gian thực tập
không nhiều. Qua thời gian thực tập tại Vụ đối chiếu với yêu cầu, mục đích
của việc thực tập tôi thấy nội dung thực tập đã đáp ứng đợc yêu cầu. Nhờ đợc
trang bị kiến thức quản lý Nhà nớc tại Học viện khi về thực tập tại Vụ đợc tiếp
xúc trực tiếp với công việc và đợc lãnh đạo, chuyên viên của Vụ nhiệt tình
giúp đỡ, hớng dẫn, chỉ bảo tận tình tôi đã gắn kết thành thạo giữa lý thuyết với
thực hành, vì vậy đã hoàn thành tốt công việc đợc giao.
Một lần nữa tôi cũng xin trân thành cảm ơn lãnh đạo Uỷ ban, lãnh đạo
Vụ Pháp chế mà đặc biệt là các chuyên viên của Vụ đã cung cấp tài liệu và chỉ
bảo chúng tôi trong công việc rất nhiệt tình, đã tạo điều kiện để chúng tôi
hoàn thành tốt đợt thực tập này. Và tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc trân
thành tới các thầy cô trong đoàn hớng dẫn thực tập, đặc biệt gửi lời cảm ơn tới
thầy giáo PGS TS Phạm Kim Giao đã nhiệt tình hớng dẫn, chỉ bảo tôi hoàn
thành báo cáo trong đợt thực tập. Tôi xin chúc các Lãnh đạo của Uỷ ban Dân
tộc, Lãnh đạo Vụ Pháp chế, các anh chị chuyên viên Vụ Pháp chế nơi tôi
thực tập và kính chúc các thầy cô giáo Học viện nói chung và thầy cô hớng
dẫn thực tập một sức khoẻ tốt để công tác và một cuộc sống hạnh phúc.
Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh. Lớp KH4a.
2
2
Học viện Hành chính Quốc gia. Báo cáo thực tập.

Mục lục .
Lời nói đầu 1
Chơng I: khái quát chung về Uỷ ban Dân tộc và Vụ Pháp
chế 3
A kháI quát chung về Uỷ ban Dân tộc 3
I. Sự hình thành và phát triển của cơ quan Dân tộc qua các thời kỳ 3

2. Các hình thức phổ biến giáo dục cho đồng bào dân tộc thiểu
số.17
IV. Nhận xét và một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả phổ biến giáo dục pháp luật
cho đồng bào thiểu số 21
1. Đánh giá chung về công tác phổ biến giáo dục pháp
luật 21
2. Phơng hớng và một số kiến nghị 21
V. Kết luận23
Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh. Lớp KH4a.
2
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status