TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
NGUYỄN HOÀI THU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ
TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
NGÀNH: LUẬT
NIÊN KHÓA: 2014 -2018
Quảng Bình, năm 2018
i
ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ
TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Ngành: Luật học
Niên khóa:
2014 - 2018
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN HOÀI THU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TH.S PHAN PHƯƠNG NGUYÊN
Quảng Bình, năm 2018
tình, hướng dẫn nghiên cứu tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Đồng thời, cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo, các cán bộ tại Phòng Tư pháp huyện Bố
Trạch, tỉnh Quảng Bình. Cảm ơn bạn bè lớp Đại học Luật B - K56, cùng toàn thể
những người đã giúp tôi trong quá trình thu thập số liệu cũng như góp ý kiến để
hoàn thành khóa luận này.
Bản thân tôi đã cố gắng tìm tòi, học hỏi, tự nghiên cứu với tinh thần chịu khó,
nghị lực và ý chí vươn lên. Tuy nhiên, không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót
nhất định. Kính mong thầy, cô giáo và bạn bè tiếp tục đóng góp ý kiến đề tài để
được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!
Quảng Bình, ngày 11 tháng 04 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hoài Thu
v
BẢNG THỐNG KÊ TRÍCH DẪN
Trang
Tần suất
Khóa luận
trích dẫn
31,32
02
11,12
02
STT
Tác giả tài liệu trích dẫn
1
Chi cục thống kê huyện Bố Trạch (2015)
2
5
Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
(2017)
6
Huỳnh Tịnh Paulus Của (1895)
7
Nguyễn Hồng Hạnh (2016)
8
12
Phòng Tư pháp huyện Bố Trạch (2015)
37,38
02
13
Phòng Tư pháp huyện Bố Trạch (2016)
37,38
02
14
Phòng Tư pháp huyện Bố Trạch (2017)
37,38
02
15
Phòng Tư pháp huyện Bố Trạch (2017)
40
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ..............................................................x
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................... xi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài ....................................................................................3
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài .............................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................4
6. Ý nghĩa và đóng góp của khóa luận........................................................................5
7. Bố cục của khóa luận ..............................................................................................6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỘ TỊCH VÀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
VỀ HỘ TỊCH .............................................................................................................7
1.1. Cơ sở lý luận về hộ tịch........................................................................................7
1.1.1. Khái niệm hộ tịch ..............................................................................................7
1.1.2. Pháp luật về hộ tịch .........................................................................................11
1.2. Thực hiện pháp luật về hộ tịch ...........................................................................19
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm thực hiện pháp luật về hộ tịch ...................................19
1.2.2. Vai trò của thực hiện pháp luật về hộ tịch ......................................................21
1.2.3. Nội dung, hình thức thực hiện pháp luật về hộ tịch ........................................23
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng THPLVHT .........................................26
Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỘ TỊCH TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH .....................................30
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến công tác thực hiện pháp luật
về hộ tịch trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình .......................................30
2.2. Những kết quả đạt được trong công tác thực hiện pháp luật về hộ tịch trên địa
bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình .....................................................................34
2.2.1. Về cơ sở pháp lý của công tác THPLVHT tại huyện Bố Trạch .....................34
2.2.2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hộ tịch trên địa bàn huyện ....................35
3.2.4. Kiện toàn đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch bảo đảm đủ tiêu chuẩn
được quy định trong Luật hộ tịch ..............................................................................61
3.2.5. Xây dựng cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, tiếp tục đầu tư ứng dụng phần mềm
công nghệ thông tin trong đăng ký và quản lý hộ tịch ..............................................63
viii
3.2.6. Các giải pháp hỗ trợ khác để nâng cao chất lượng THPLVHT trên địa bàn
huyện Bố Trạch .........................................................................................................64
3.2.7. Tăng cường kiểm tra, giám sát, tổng kết rút kinh nghiệm trong THPLVHT
trên địa bàn huyện Bố trạch ......................................................................................64
3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác THPLVHT .......................65
3.3.1. Đối với cơ quan Trung ương ...........................................................................65
3.3.2. Đối với UBND tỉnh .........................................................................................66
3.3.3. Đối với Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn ............67
KẾT LUẬN ..............................................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................72
ix
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Từ được viết tắt
THPLVHT
đoạn 2014-2017.
Trang
31
32
Thực trạng đăng ký, thực hiện hộ tịch trong nước
Bảng 2.3
tại UBND cấp xã trên địa bàn huyện Bố Trạch
37
(năm 2014-2017).
Thực trạng đăng ký, thực hiện hộ tịch có yếu tố
Bảng 2.4
nước ngoài tại UBND cấp huyện trên địa bàn
huyện Bố Trạch. Bắt đầu có hiệu lực từ ngày
38
01/01/2016.
Bảng tổng hợp rà soát đội ngũ công chức tư pháp
Bảng 2.5
– hộ tịch cấp xã và cấp huyện trên địa bàn huyện
Bố Trạch.
và quản lý hộ tịch, trên địa bàn huyện đã có nhiều chuyển biến tích cực, các sự kiện
đăng ký hộ tịch của nhân dân cơ bản được thực hiện kịp thời và đúng quy định của
pháp luật. Tuy nhiên, công tác thực hiện pháp luật về hộ tịch vẫn còn một số tồn tại,
1
bất cập chưa đáp ứng được yêu cầu cải cách hành chính và cải cách tư pháp trong
giai đoạn mới.
Nhằm tạo cơ sở pháp lý, lâu dài, ổn định và thống nhất, khắc phục những hạn
chế và bất cập như trên, nhất là trong bối cảnh triển khai thi hành Hiến pháp năm
2013 với nhiều quy định mới đề cao quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân. Đồng thời tạo sự chuyển biến mạnh mẽ công tác này theo hướng từng
bước chuyên nghiệp, phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ mới, hội
nhập quốc tế ngày càng diễn ra sâu rộng. Ngày 20 tháng 11 năm 2014, tại Kỳ họp
thứ 8, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Hộ tịch với 7 Chương, 77 Điều, và có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Đây là lần đầu tiên Nhà nước ta ban
hành văn bản Luật điều chỉnh riêng lĩnh vực này sau hơn 60 năm thực hiện bằng các
Nghị định của Chính phủ và Thông tư của các Bộ. Luật Hộ tịch ra đời là bước hoàn
thiện khá căn bản về thể chế đăng ký và quản lý hộ tịch của Việt Nam với nhiều quy
định mới, mang tính đột phá. Bên cạnh những điểm mới của Luật hộ tịch, thì vẫn
tồn tại một số hạn chế về thể chế gây khó khăn cho cơ quan hộ tịch khi áp dụng,
người dân cũng khó phân biệt việc hộ tịch của mình sẽ được áp dụng theo văn bản
nào.
Đối với huyện Bố Trạch - một đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Quảng
Bình, là huyện có diện tích lớn nhất tỉnh với tỷ lệ gia tăng dân số cao. Trong những
năm qua, công tác THPLVHT nhìn chung đã được cấp ủy Đảng, chính quyền địa
phương quan tâm, đã từng bước đổi mới và thu được một số kết quả đáng ghi nhận.
Tuy nhiên, công tác THPLVHT trên địa bàn huyện vẫn còn bộc lộ không ít khó
khăn, hạn chế ở nhiều mặt đang đặt cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương cũng như
- Bùi Thị Tư: Quản lý hộ tịch - Qua thực tiễn ở Hải Phòng, Luận văn thạc sĩ
luật, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014; tác giả đã nêu thực trạng công tác
quản lý hộ tịch, phân tích ưu điểm và hạn chế trong quản lý hộ tịch ở thành phố Hải
Phòng và đề xuất phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hộ
tịch ở thành phố Hải Phòng.
- Trương Thị Vân Anh: Quản lý nhà nước về hộ tịch ở cấp xã, thực tiễn ở
huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ luật, Khoa Luật - Đại học Quốc
gia Hà Nội, 2015; tác giả phân tích thực trạng quản lý nhà nước về hộ tịch và đưa ra
giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hộ tịch ở huyện Mê Linh.
Tuy nhiên, hiện nay tại huyện Bố trạch chưa có công trình nghiên cứu nào đề
cập và luận giải một cách có hệ thống, toàn diện về THPLVHT trong bối cảnh Luật hộ
tịch 2014 có hiệu lực. Vì vậy, Khóa luận này người viết tập trung nghiên cứu những
3
vấn đề về phương diện lý luận chung về hộ tịch được quy định trong hệ thống các tài liệu,
văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam và thực tiễn THPLVHT tại một địa phương cụ thể
là huyện Bố Trạch. Đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao, hoàn thiện hoạt
động THPLVHT nói chung và trên địa bàn huyện Bố Trạch nói riêng trong tình hình
mới hiện nay.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
* Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu một cách cơ bản những vấn đề lý luận và thực tiễn thực hiện pháp
luật về hộ tịch trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn hiện
nay. Trên cơ sở đó rút ra những kết luận, đề xuất những giải pháp nhằm góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện pháp luật về hộ tịch tại địa phương.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích khái niệm hộ tịch, thực hiện pháp luật về hộ tịch, cơ sở lý luận và
của công tác THPLVHT tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, là cơ sở khoa học và
thực tiễn giúp huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình nói riêng và các địa phương cấp
huyện nói chung nâng cao chất lượng công tác THPLVHT.
- Khóa luận góp phần đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về hộ
tịch và thực hiện pháp luật hộ tịch.
- Khóa luận là công trình khoa học nghiên cứu chuyên biệt và toàn diện về
công tác THPLVHT tại một địa phương - đơn vị hành chính cấp huyện là huyện Bố
Trạch thuộc tỉnh Quảng Bình. Khóa luận đánh giá thực trạng và đưa ra các giải
pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng hoạt động THPLVHT ở huyện Bố Trạch,
tỉnh Quảng Bình. Các giải pháp đề ra trong khóa luận có thể được áp dụng trong
thực hiện pháp luật về hộ tịch trên địa bàn huyện Bố Trạch trong thời gian tới.
- Khóa luận có tính thời sự khi đóng góp ý kiến giúp cho việc thực hiện Luật
hộ tịch được hiệu quả trên địa bàn huyện.
- Khóa luận có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan, ban, ngành, tổ
chức, cá nhân làm công tác thực tiễn hoặc làm công tác nghiên cứu để đề xuất những
mô hình THPLVHT hiệu quả, đặc trưng, phù hợp với mỗi địa phương, cũng như là
nguồn tư liệu tham khảo cho những người nghiên cứu các đề tài liên quan đến hộ
tịch.
5
7. Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
khóa luận gồm 3 chương, 8 tiết:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hộ tịch và thực hiện pháp luật về hộ tịch.
Chương 2: Thực trạng thực hiện pháp luật về hộ tịch trên địa bàn huyện Bố
Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về hộ tịch trên địa
bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Huỳnh Tịnh Paulus Của hay Huỳnh Tịnh Của người tỉnh Bà Rịa, ông thông thạo Hán và Pháp văn. Năm
1881, được bổ ngạch Đốc phủ sứ, phụ trách các công việc dịch các văn án cho nhà cầm quyền Pháp tại Việt
Nam.
7
thành tố thì có thể thấy, các từ điển Tiếng Việt hiện nay khá thống nhất trong cách
hiểu về từng từ đơn này. Theo đó, từ “hộ” - khi sử dụng là danh từ có nhiều nghĩa
khác nhau, nhưng trong đó có một nghĩa trực tiếp là “dân sự” hoặc “nhà ở”, hiểu
rộng ra là “đơn vị để quản lý dân số, gồm những người cùng ăn ở với nhau”. Tương
tự, từ “tịch” có nghĩa là “sổ sách” hoặc là “sổ sách đăng ký quan hệ lệ thuộc”. Bên
cạnh đó, khi khảo cứu qua các từ điển Tiếng Việt thì thấy có nhiều cách giải nghĩa
từ “hộ tịch” rất khác nhau. Dưới đây là một số cách giải nghĩa:
“Hộ tịch: Sổ biên dân số có ghi rõ tên họ, quê quán và chức nghiệp của từng
người” [11;404];
“Hộ tịch: Sổ biên nhận số một địa phương hoặc cả toàn quốc, trong có ghi rõ
tên họ, quê quán và chức nghiệp của từng người” [5;296];
"Hộ tịch: Quyển sổ ghi chép tên tuổi, quê quán, nghề nghiệp của mọi người
trong một địa phương” [9;321];
Xét thấy những cách giải nghĩa từ “hộ tịch” của các từ điển Hán - Việt nói trên
có những nét khá tương đồng. Bên cạnh đó, lại có một số từ điển giải nghĩa từ “hộ
tịch” ở khía cạnh khác. Một số ví dụ sau:
"Hộ tịch: sổ của cơ quan dân chính đăng ký cư dân trong địa phương mình
theo từng hộ" [20;442];
"Hộ tịch: Các sự kiện trong đời sống của một người thuộc sự quản lý của
pháp luật" [10;835];
Xét về góc độ pháp lý, ở Việt Nam, thuật ngữ “hộ tịch” lần đầu tiên được định
2. Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
a) Thay đổi quốc tịch;
b) Xác định cha, mẹ, con;
c) Xác định lại giới tính;
d) Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi;
đ) Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;
e) Công nhận giám hộ;
g) Tuyên bố hoặc huỷ tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn
chế năng lực hành vi dân sự.
3. Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn;
giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch;
khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài.
10
4. Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy định của
pháp luật.”
Luật hộ tịch 2014 đã quy định rõ ràng về khái niệm “hộ tịch” để các chủ thể
xác định được những sự kiện thuộc lĩnh vực hộ tịch.
Qua những khái niệm trên tác giả rút ra kết luận: Hộ tịch là những sự kiện hộ
tịch như khai sinh, kết hôn, nhận cha, mẹ, con, thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định
lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch, khai tử,… Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá
nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân và
thực hiện quản lý về dân cư.
1.1.2. Pháp luật về hộ tịch
1.1.2.1. Khái niệm và khái quát sự hình thành, phát triển của pháp luật về hộ
với tinh thần cải cách hành chính, thuận tiện cho người dân. Nghị định
158/2005/NĐ-CP có nhiều điểm mới, đặc biệt việc phân cấp cho UBND cấp xã,
UBND cấp huyện thực hiện các thủ tục đăng ký hộ tịch trước đó thuộc thẩm quyền
của UBND cấp trên.
Trong giai đoạn này, căn cứ vào quy định của Bộ luật Dân sự (năm 1995,
2005), Luật Hôn nhân và gia đình (năm 1986, 2000, 2014) và các luật liên quan
khác, đến trước năm 2015, Chính phủ đã ban hành 6 Nghị định điều chỉnh lĩnh vực
hộ tịch, cả việc hộ tịch trong nước và việc hộ tịch có yếu tố nước ngoài: Nghị định
số 77/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001 của Chính phủ quy định chi tiết về đăng ký kết
hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn
nhân và gia đình; Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27/3/2002 của Chính phủ quy
định việc áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số; Nghị
định số 68/2002/NĐCP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu
tố nước ngoài; Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP; Nghị định số
06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực; Nghị định số
24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
12
điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước
ngoài [8;19-21].
Tuy Nghị định số 158/2005/NĐ-CP đã quy định, nhưng thời gian qua bộc lộ
nhiều hạn chế, dẫn đến tình trạng vừa không ổn định, thiếu chuyên nghiệp, không
đáp ứng kịp thời yêu cầu đăng ký hộ tịch của người dân. Vì vậy, việc ban hành Luật
Hộ tịch là rất cần thiết nhằm tạo cơ sở pháp lý lâu dài, ổn định và thống nhất cho
công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, khắc phục những tồn tại, bất cập và tạo sự
hộ tịch đã gây bất lợi, tạo nhiều áp lực cho cả cơ quan nhà nước và người dân trong
việc lưu giữ, bảo quản, sử dụng.
Tuy nhiên từ khi Luật hộ tịch ra đời thì hiện nay các quy phạm pháp luật về hộ
tịch đã nằm tập trung trong các văn bản pháp luật chính: Luật hộ tịch, Nghị định
123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch
và Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ
tịch đã tạo cơ sở pháp lý lâu dài, ổn định và thống nhất cho công tác đăng ký và
quản lý hộ tịch, khắc phục nguyên nhân gây ra những bất cập, hạn chế như trên,
nhất là trong bối cảnh triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013 với nhiều quy định
mới đề cao quyền con người, quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân, đồng bộ, thống
nhất với các luật liên quan (như Bộ luật dân sự 2015, Luật quốc tịch, Luật nuôi con
nuôi, Luật hôn nhân và gia đình 2014, Luật căn cước công dân).
b. Quan hệ pháp luật về hộ tịch
Quan hệ pháp luật về hộ tịch là những quan hệ phát sinh trong hoạt động chấp
hành - điều hành được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật về hộ tịch. Khách thể
của quan hệ pháp luật về hộ tịch là trật tự quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch.
Chủ thể của quan hệ pháp luật về hộ tịch gồm hai nhóm:
Một là, các cá nhân và cơ quan nhà nước có chức năng quản lý về hộ tịch.
Hai là, các cá nhân có quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch.
Các quan hệ pháp luật hình thành trong lĩnh vực quản lý hộ tịch rất đa dạng,
diễn ra theo nhiều chiều giữa các chủ thể khác nhau như: quan hệ giữa cơ quan có
thẩm quyền quản lý chung với cơ quan quản lý chuyên ngành, giữa cơ quan quản lý
cấp trên với cơ quan quản lý cấp dưới, quan hệ giữa các cơ quan cùng cấp, quan hệ
giữa cơ quan quản lý hộ tịch với công dân,... Trong đó nhóm quan hệ phát sinh
trong hoạt động đăng ký hộ tịch là nhóm quan hệ phổ biến và thể hiện nhiều yếu tố
14