kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty tnhh một thành viên kinh doanh nước sạch hải dương - Pdf 14

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý sang cơ chế thị trường có sự thay
quản lý của nhà nước bằng pháp luật, trong những năm qua đã đặt ra yêu cầu cấp
bách phải đổi mới hệ thống công cụ quản lý, mà trong đó kế toán là một công cụ
quan trọng. Trong nền kinh tế, kế toán có vai trò tích cực đối với việc quản lý vốn,
tài sản và việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp, nó là
nguồn thông tin số liệu đáng tin cậy để Nhà nước điều hành nền kinh tế, kiểm tra
kiểm soạt hoạt động của các ngành, các khu vực.
Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng cường khả năng cạnh tranh trong
quá trình hội nhập vào hệ thống kinh tế khu vực và quốc tế, doanh nghiệp cần quan tâm
đến hàng loạt các mục tiêu trong chiến lược kinh doanh của mình. Trong đó việc quản
lý tốt quá trình vận động của tiền vốn, tài sản sẽ góp phần làm giảm chi phí, hạ giá thành
sản phẩm và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tài sản cố định hữu hình là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng của
quá trình sản xuất nó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm từ
đó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và sức cạnh tranh trên thị trường của sản
phẩm hàng hoá. Điều đó đặt ra cho công tác quản lý tài sản cố định những yêu cầu
và nhiệm vụ ngày càng cao. Tài sản cố định phải được quản lý chặt chẽ cả về hiện
vật và giá trị.
Trong thời gian thực tập ở Công ty TNHH Một thành viên kinh doanh Nước
sạch Hải Dương, bằng những kiến thức đã học và nghiên cứu trong nhà trường, được
sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Tiến sỹ Phạm Thị Thuỷ, cùng sự giúp đỡ của Ban
lãnh đạo, cán bộ nhân viên phòng Kế toán tài vụ Công ty, em đã nhận thấy tầm quan
trọng của Tài sản cố định hữu hình trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên em chọn
đề tài: “ Kế toán Tài sản cố định hữu hình tại Công Ty TNHH Một thành viên
kinh doanh Nước sạch Hải Dương ” làm chuyên đề thực tập.
Do thời gian thực tập ngắn và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên bản báo
cáo thực tập tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót. Bởi vậy, kính
mong nhận được ý kiến đóng góp của Thầy Cô để bản báo cáo của em được hoàn
thiện hơn.

hoặc ở một vài Tài sản cố định không đều.
Chính những đặc điểm trên ảnh hưởng trực tiếp đến hạch toán Kế toán Tài
sản cố định của doanh nghiệp trong năm qua.
Để đi sâu nghiên cứu tình hình thay đổi Tài sản cố định hữu hình của Công ty
TNHH MTV kinh doanh nước sạch Hải Dương và hạch toán kế toán ở công ty thể
hiện trên những nội dung sau:
Căn cứ vào hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất đầu tư, người ta chia
toàn bộ Tài sản cố định của doanh nghiệp thành các loại sau:
- Tài sản cố định hữu hình
- Tài sản cố định vô hình
- Tài sản cố định tài chính
* Phân loại TSCĐ hữu hình
TSCĐ trong các doanh nghiệp là một bộ phận tài sản chủ yếu, phong phú về
chủng loại và nguồn hình thành… Việc quản lý tới từng đối tượng TSCĐ là cần
thiết, đồng thời phải quản lý TSCĐ theo các nhóm TSCĐ, các loại TSCĐ có cùng
đặc điểm tính chất, do vậy cần tiến hành phân loại TSCĐ
Vũ Đức Khoa Lớp VB2 - K19 - Hải Dương
3
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phân loại theo hình thái biểu hiện
Tên tài sản Theo sổ sách Theo xác định lại
Nguyên giá Giá trị còn lại Nguyên giá Giá trị còn lại
A-Tài sản cố định cần
dùng
3.930.040.217 1.864.526.141 9.255.775.155 7.391.249.01
4
- Nhà cửa vật kiến trúc 2.100.652.222 1.180.909.023 2.778.992.604 1.453.594.377
- Máy móc thiết bị 794.924.862 252.352.757 785.165.862 288.488.222
-Phương tiện vận tải 1.034.463.133 431.264.361 1.034.463.133 463.572.557
- Đất 7.050.120.000 7.050.120.000

11 Xí nghiệp quản lý đồng hồ nước Số 8 - Đường Hồng Quang
1.349
12 Xí nghiệp Quản lý tiêu thụ sản phẩm Đường Thanh Niên
1.073

- Phân loại theo nguồn hình thành.
+ TSCĐ đầu tư mua sắm bằng nguồn vốn tự có
+T SCĐ mua sắm đầu tư bằng nguồn vốn khác (vốn vay)
Vũ Đức Khoa Lớp VB2 - K19 - Hải Dương
4
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phân loại theo tình hình sử dụng TSCĐ.
+ TSCĐ dùng cho kinh doanh:
+ TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi :
1.2- Tình hình tăng giảm tài sản cố định tại Công ty TNHH MTV kinh
doanh nước sạch Hải Dương.
Tình hình về tài sản của Doanh nghiệp
Trong năm 2010 có những biến chuyển về Tài sản cố định nên Tài sản cố
định cuối năm 2010 như sau :
- Nguyên giá Tài sản cố định = 11.819.477.383
- Giá trị đã khấu hao Tài sản = 2.625.116.721
- Giá trị còn lại = 9.194.360.662
Những chuyển biến của Tài sản cố định bao gồm : Tăng, giảm Tài sản cố định
và khấu hao Tài sản cố định trong năm sẽ được phản ánh chi tiết trong phần thực
trạng hạch toán Kế toán Tài sản cố định Công ty TNHH MTV kinh doanh nước
sạch Hải Dương.
* Tăng TSCĐ
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân như tăng
do mua sắm, xây dựng, cấp phát kế toán cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể
để ghi sổ cho phù hợp.

Giá trị còn lại 1.149.628.913 đ
Với số liệu tăng giảm Tài sản cố định trên đây được phân biệt cụ thể:
+ Tài sản cố định xây dựng mua sắm mới:
- Xây dựng Cổng hàng rào văn phòng 24.691.000 đ
- Xây dựng nhà xe công ty 10.483.394 đ
- XD công trình phụ trợ VP 63.317.000 đ
- XD Nhà để xe VP công ty 11.246.000 đ
+ Nâng cấp - Sửa chữa lớn Tài sản cố định
- Nâng cấp nhà kho văn phòng 21.385.090 đ
- Nâng cấp nhà làm việc 4.033.300 đ
- Sửa chữa lớn máy Fôtôcoppy: 7.800.000 đ
Vũ Đức Khoa Lớp VB2 - K19 - Hải Dương
6
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Mua bổ xung phần mềm kế toán máy KT1 1.110.000 đ
- Thay màn hình cột bơm xăng dầu Bảo sài 5.000.000đ
- Đại tu Ôtô MAZDA 18.670.000 đ
- Lắp ổ cứng mới máy vi tính Kt 2 3.000.000 đ
1.3. Đánh giá tài sản cố định hữu hình.
* Khái niệm về đánh giá TSCĐ hữu hình.
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện trị giá TSCĐ bằng tiền theo nguyên tắc nhất
định. Đánh giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để kế toán TSCĐ, để tính khấu hao và
phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp.
Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong hoạt động sản xuất
kinh doanh, TSCĐ hữu hình tại công ty TNHH Một thành viên kinh doanh nước
sạch Hải Dương được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại của chúng.
* Đánh giá TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.
Nguyên giá TSCĐ là giá thực tế của TSCĐ khi đưa vào sử dụng tại
doanh nghiệp.
Khi xác định nguyên giá TSCĐ, kế toán phải quán triệt các nguyên tắc chủ

TSCĐ
=
Nguyên
giá
- Giá trị hao mòn
+ Đánh giá lại TSCĐ hữu hình: TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có
thời gian sử dụng dài. Trong quá trình sử dụng do nhiều nguyên nhân, giá trị ghi sổ
ban đầu (nguyên giá) và giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình trên tài liệu kế toán
không phù hợp với giá trị thị trường của TSCĐ. Điều đó làm giảm chất lượng của
thông tin kế toán. Để khắc phục vấn đề này doanh nghiệp phải đánh giá lại TSCĐ
theo mặt bằng giá ở thời điểm đánh giá lại TSCĐ và được xác định theo công thức:
Giá trị còn lại của TSCĐ
sau khi đánh giá lại
=
Giá trị còn lại của
TSCĐ trước khi đánh
giá lại
X
Giá đánh lại của
TSCĐ Nguyên giá cũ
của TSCĐ
Nếu theo nguyên tắc thay thế thì giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại
được xác định.
Giá trị còn lại =
Giá
đánh lại
- Số khấu hao luỹ kế
Tác dụng của chỉ tiêu giá trị còn lại: thông qua chỉ tiêu này cho biết hiện
trạng TSCĐ của doanh nghiệp để từ đó có kế hoạch đầu tư trang bị bổ sung TSCĐ
cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.

9
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán tập trung. Theo hình thức
này, toàn bộ công tác kế toán tài chính được thực hiện trọn vẹn tại phòng kế toán
của công ty từ khâu đầu đến khâu cuối: tập hợp số liệu, ghi sổ kế toán, lập báo cáo
tài chính, lưu giữ chứng từ và kiểm tra kế toán tại các phòng, nhà máy nước
không tổ chức bộ máy riêng mà chỉ bố chí nhân viên quản lý làm nhiệm vụ thống
kê ghi chép ban đầu, tập hợp chứng từ để đảm bảo số liệu chính xác khách quan.
Để đảm bảo thực hiện chức năng và nhiệm vụ, phòng kế toán của công ty
được tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán của Công ty TNHH MTV kinh doanh nước
sạch Hải Dương
Nhiệm vụ của từng kế toán đối với những
công việc cụ thể như sau:
+ Kế toán trưởng: là người có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán
của công ty. Với chức năng này kế toán trưởng là người giúp việc trong lĩnh vực
chuyên môn kế toán, tài chính cho Giám Đốc.
- Nhiệm vụ của kế toán trưởng là: Tổ chức bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm
về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, tài chính của công ty. Trực tiếp tham mưu giúp
Giám Đốc về các hoạt động tài chính, đồng thời nghiên cứu vận dụng chế độ chính
sách của Nhà nước và điều kiện cụ thể của công ty, xây dựng thành quy chế về tài
chính của công ty.
+ Kế toán tổng hợp:
Vũ Đức Khoa Lớp VB2 - K19 - Hải Dương
10
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán
Tổng
Hợp
KT TM,

nghiệp vụ thanh toán quốc tế, có trách nhiệm giao dịch với ngân hàng.
- Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết các tài khoản 111,112,113.
- Kế toán Tiền lương: tiến hành công việc tính lương, thưởng, BHXH, thanh
toán các khoản phải thu, phải trả lương đến cán bộ, công nhân viên trong công ty.
- Hàng tháng lập bảng phân bổ lương và các khỏan trích theo lương. Cuối
tháng lập bảng thanh toán lương.
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ kế toán chi tiết các tài khoản 334, 338
+ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Kế toán Tiền mặt và Thanh toán:
- Lập phiếu thu, phiếu chi, theo dõi các nghiệp vụ kế toán liên quan đến tiền
mặt, lập sổ chi tiết tài khoản tiền mặt.
Vũ Đức Khoa Lớp VB2 - K19 - Hải Dương
11
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Theo dõi và kiểm tra các khoản phải thu, phải trả như: Phải thu của khách
hàng, phải trả người bán, tạm ứng, thanh toán với Ngân sách Nhà nước, phải trả,
phải nộp khác
- Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết các tài khoản 111, 131, 141, 331, 311, 138, 338
+ Kế toán tài sản cố định và vật tư hàng hoá:
Kế toán Tài sản cố định:
- Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định của công ty, của từng bộ phận
trong công ty.
- Làm các thủ tục cần thiết khi tăng, giảm tài sản cố định
- Giám sát việc sửa chữa tài sản
- Hàng tháng tính khấu hao và lập bảng phân bổ khấu hao
- Sổ kế toán sử dụng bao gồm:
+ Thẻ tài sản cố định: theo dõi từng tài sản cố định
+ Sổ chi tiết tài sản cố định theo bộ phận sử dụng
+ Sổ chi tiết các tài khoản: 211, 214, 241.

nên Bảng tổng hợp chi tiết.
- Cuối tháng kế toán căn cứ vào Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau đó
kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết. Sau khi kiểm tra, đối
Vũ Đức Khoa Lớp VB2 - K19 - Hải Dương
13
Sổ
quỹ
Sổ, thẻ
kế toán
chi tiết
Sổ đăng kí
chứng từ ghi sổ
Chứng từ
ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chiếu thấy số liệu ở các sổ hợp lệ với nhau, kế toán căn cứ vào Bảng cân đối số phát
sinh và bảng tổng hợp chi tiết để lập nên báo cáo tài chính.
* Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Các chính sách kế toán chủ yếu mà Công ty áp dụng để ghi sổ và lập báo cáo
tài chính phù hợp với yêu cầu của chế độ kế toán Việt Nam và các quy định hiện
hành của Bộ Tài chính.
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp việt
Nam ban hành theo Quyết định số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.

biến động của tài sản.
Những chứng từ này là cơ sở pháp lý để kiểm tra và ghi sổ kế toán. Trên thực
tế chứng từ và sổ sách kế toán được sử dụng trong phần hành kế toán TSCĐ của
công ty bao gồm:
- Hợp đồng kinh tế
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Thẻ TSCĐ
- Sổ TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Hồ sơ kỹ thuật
- Các chứng từ liên quan
Vũ Đức Khoa Lớp VB2 - K19 - Hải Dương
15
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Bảng tính và phân bổ khấu hao.
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái TK 211, 214
* Tài khoản sử dụng tại Công ty.
- Để hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình kế toán Công ty sử dụng TK 211,
tài khoản này được mở chi tiết cho từng nhóm loại TSCĐ cụ thể:
Các tài khoản chi tiết mà công ty sử dụng là:
- TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc
- TK 2112: Máy móc thiết bị
- TK 2113: Phương tiện vận tải truyền dẫn
- TK 2114: Thiết bị dụng cụ quản lý
Kết cấu của TK 211

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112
Có TK 331 – phải trả cho người bán
Có TK 341 – Vay dài hạn .
Cụ thể 25/9/2010 Công ty có phát sinh tăng TSCĐ do mua sắm 01 máy Pho
to coppy vốn đầu tư XDCB giao cho Văn phòng công ty sử dụng đã trả ngay bằng
tiền mặt số tiền là 185.136.000 đồng, thuế GTGT là: 9.256.800 đồng. Thời gian
tính khấu hao là 10 năm. Theo hoá đơn giá trị gia tăng số 073992.
Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 073992 ngày 25/9/2010, kế toán phản ánh như sau:
Nợ TK 211: 185.136.000
Nợ TK 133: 9.256.800
Có TK 111: 194.392.800
Sau đó kết chuyển nguồn:
Nợ TK 441: 185.136.000
Có TK 411: 185.136.000
+ Kế toán giảm TSCĐ
Vũ Đức Khoa Lớp VB2 - K19 - Hải Dương
17
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TSCĐ hữu hình của công ty giảm do nhượng bán, thanh lý, mất mát, phát hiện
thiếu khi kiểm kê, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác, tháo dỡ
một hoặc một số bộ phận Trong mọi trường hợp giảm TSCĐ hữu hình, Kế toán
phải làm đầy đủ thủ tục, xác định đúng những khoản thiệt hại và thu nhập(nếu có).
Hầu hết TSCĐ của Công ty đều giảm trong trường hợp thanh lý TSCĐ. TSCĐ
thanh lý là những tài sản hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ
lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh. Khi có
TSCĐ thanh lý đơn vị phải ra quyết định thanh lý, thành lập hội đồng thanh lý
TSCĐ. Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý theo
đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “ Biên bản

nước sạch Hải Dương. Phần lớn TSCĐ chịu sự tác động của điều kiện thiên nhiên.
Vì vậy công tác sửa chữa TSCĐ của công ty được tổ chức thực hiện thường xuyên,
để đáp ứng yêu cầu sản xuất của công ty, đảm bảo phục vụ cho sản xuất đạt hiệu
quả cao.
Công tác sửa chữa của công ty bao gồm:
- Sửa chữa thường xuyên TSCĐ.
- Sửa chữa lớn TSCĐ.
* Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ
Trong tháng 9/2010 Công ty có phát sinh sửa chữa thường xuyên TSCĐ với
tổng trị giá sửa chữa thường xuyên là 1.554.000 (bao gồm cả thuế GTGT 5%). Các
chứng từ tập hợp được như sau: Hoá đơn GTGT số 68015; Giấy đề nghị thanh
toán; Phiếu chi.
Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán phản ánh:
Nợ TK 627: 1.480.000
Nợ TK 133: 74.000
Có TK 111: 1.554.000
* Kế toán khấu hao TSCĐ:
Khấu hao là việc tính toàn bộ hao mòn của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ. Công ty TNHH Một thành viên kinh doanh nước sạch Hải Dương
tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng với phương pháp tính làm tròn tháng,
tức là TSCĐ phát sinh tăng, giảm tháng này thì đến tháng sau mới bắt đầu tính hay
thôi không tính khấu hao.
Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, ghi :
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng.
Vũ Đức Khoa Lớp VB2 - K19 - Hải Dương
19
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cuối tháng căn cứ vào Chứng từ ghi sổ kế toán lập: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
và Sổ cái TK 211, 214.
2.1.2. Kế toán tăng TSCĐ
TSCĐ của công ty tăng chủ yếu là do mua sắm mới, ngoài ra còn do đánh giá
lại, do sửa chữa nâng cấp TSCĐ, do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao
Các chứng từ tăng TSCĐ công ty sử dụng bao gồm: Hoá đơn mua TSCĐ,
quyết toán xây dựng cơ bản bàn giao, biên bản giao nhận tài sản, biên bản đánh giá
lại tài sản cố định…
Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán lập phiếu hạch toán và ghi vào hệ
thống sổ sách.
- Xây dựng cổng hàng rào Văn phòng
Căn cứ hợp đồng xây dựng giữa Công ty TNHH Một thành viên kinh doanh
nước sạch Hải Dương với bên B đơn vị thi công ( Cty xây lắp I Hải Dương )
Biểu số: 01
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*
Hải Dương, ngày 15 tháng 08 năm 2010
HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Số: 16/HĐXL
- Căn cứ Luật xây dung số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội
khoá XI, kỳ họp thứ 4.
- Căn cứ nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư XD công trình.
- Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về
việc hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dung.
- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên
Vũ Đức Khoa Lớp VB2 - K19 - Hải Dương
21

22
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Bên B phải chịu sự giám sát và chỉ đạo kỹ thuật thi công của cán bộ kỹ thuật
do bên A cử ra.
Điều 3 : Về an toàn lao động
Bên B phải chịu trách nhiệm toàn bộ việc an toàn lao động cho người và công
trình, kể cả cho môi trường xung quanh hiện trường đang thi công. Nếu để xảy ra
tai nạn lao động thì bên B hoà toàn chịu trách nhiệm .
Điều 4: Hình thức, thể thức thanh toán
- Thanh toán bằng chuyển khoản
- Sau khi công trình hoàn thành, nghiệm thu hai bên sẽ tiến hành quyết toán
công trình.
Điều 5: Trách nhiệm của mỗi bên
- Trách nhiệm bên A: Lo đầy đủ vật tư xây dựng theo yêu cầu thi công. Trong
quá trình thi công nếu xét thấy bên B không đủ năng lực thi công, thì có quyền từ
chối hợp đồng, mọi phí tổn do nguyên nhân gây ra do bên B phải chịu trách nhiệm.
- Trách nhiệm của bên B: Tự tổ chức mọi công việc sau khi đã nhận khoán,
thi công đúng yêu cầu tiến độ, thi công theo đúng bản vẽ thiết kế, đảm
bảo mỹ thuật, ký thuật và chất lượng. Khi kết quả công việc chưa bàn giao cho bên
A thì bên B phải chịu trách nhiệm về sự cố xảy ra do thi công sai về kỹ thuật.
Điều 6: Điều khoản chung
Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều khoản đã thoả thuận trên đây,
những điều khoản khác không nêu trong hợp đồng thì thực hiện theo các qui định
của nhà nước. Khi có tranh chấp hai bên giải quyết trên tinh thần hợp tác, trường
hợp không giải quyết được bằng đàm phán thì chuyển lên toà án tỉnh Hải dương để
giải quyết. Lệ phí toà án bên có lỗi chịu.
Hợp đồng được lập thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản, hợp đồng có hiệu lực kể
từ ngày ký./.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
- Căn cứ biên bản bàn giao Tài sản cố định đưa vào sử dụng giữa bên B cho

cách, mã
hiệu
Số
hiệu
TSCĐ
Nước
SX
(Xây
dựng)
Năm
sản
xuất
Năm
đưa
vào
sử
dụng
Công
suất
(Diện
tích
thiết
kế)
Tỷ lệ
khấu
hao
(%)
Tài
liệu kỹ
thuật

Ban bàn giao
(Ký, họ tên)
- Căn cứ hoá đơn GTGT của bên B
Biểu số: 03
HOÁ ĐƠN (GTGT)
Liên 2: Giao khách hàng
Vũ Đức Khoa Lớp VB2 - K19 - Hải Dương
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status