Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngô thị Lâm
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
lời mở đầu
hực hiện công cuộc đổi mới của nền kinh tế đất nớc từ tập trung bao cấp
sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần. Trong những năm qua Nhà
nớc ta đ ban hànhhàng loạt những chính sách kế toán mới nhằm thích ứng với cơ chế thịã
trờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc, trong đó đặc biệt là những chính sách liên quan
công cụ quản lý kế toán tài chính . . .
Chính vì thế kế toán tài chính giữ vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với hoạt
động kinh tế nhà nớc , mà còn giữ vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh tế của doanh
nghiệp. Hay nói cách khác kế toán là một nghệ thuật của việc ghi chép, phân loại, tổng
hợp và lý giải các nghiệp vụ tài chính diễn ra ở Doanh nghiệp, làm căn cứ cho các quyết
định kinh tế. Kế toán còn là trung tâm hoạt động tài chính của hệ thống thông tin, nó giúp
cho các nhà quản lý, các nhà kinh doanh có thể giám sát quản lý đợc tài sản và thực hiện
đợc chế độ tự chủ của doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế công tác sản xuất kinh doanh tại Công
ty TNHH một thành viên kinh doanh nớc sạch Hoà bình, với những kiến thức đ đã ợc trang
bị, với sự hớng dẫn tận tình giúp đỡ của các cán bộ phòng tàI vụ công ty cùng giáo viên h-
ớng dẫn tôi đ hoàn thành xong báo cáo thực tập tốt nghiệp tổng quan của mình. ã
Nội dung của báo cáo bao gồm :
- Phần thứ nhất: Tổng quan về Công ty Cấp thoát nớc Hoà bình.
- Phần thứ hai: Công tác tài chính của Công ty Cấp thoát nớc Hoà
bình.
- Phần thứ ba: Tình hình thực hiện công tác kế toán tại Công ty
Cấp thoát nớc Hoà bình.
- Phần thứ t : Công tác phân tích hoạt động kinh tế tại Công ty Cấp
thoát nớc Hoà bình.
T
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngô thị Lâm
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngô thị Lâm
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tháng 9 năm 1997 Công ty Cấp thoát nớc Hoà Bình đã vay vốn ODA đầu t xây
dựng hệ thống cấp nớc bờ trái sông Đà thị xã Hoà Bình với công suất 11.000m3/ngày
đêm. Công trình đã hoàn thành và đi vào hoạt động từ tháng 12/1999 đảm bảo cung cấp
nớc sạch phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt dân c trên địa bàn Bờ trái sông Đà thị xã
Hoà Bình.
* Qui mô hoạt động :
Vốn kinh doanh : 31.258 triệu đồng
Trong đó: - Vốn cố định : 30.839 triệu đồng
- Vốn lu động : 419 triệu đồng
Nguồn vốn: 31.736 triệu đồng
- Vốn ngân sách cấp : 31.200 triệu đồng
- Vốn tự bổ xung : 536 triệu đồng
Tổng số cán bộ công nhân viên là 222 ngời
Với qui mô ngày càng đợc mở rộng và phát triển Công ty Cấp thoát nớc Hoà
Bình có đầy đủ điều kiện để phát huy quyền làm chủ trong sản xuất kinh doanh, năng
động sáng tạo trong việc tìm ra phơng hớng hoạt động có hiệu quả.
II/ Đặc điểm về tổ chức quản lí và tổ chức sản xuất kinh doanh ở
Công ty Cấp thoát n ớc Hoà Bình:
II.1/ Đặc điểm tổ chức quản lý:
Thực hiện chức năng nhiệm vụ đã đợc Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định, do địa bàn
cung cấp nớc cách xa nhau nên để tổ chức quản lý sản xuất tốt Công ty cấp thoát nớc
Hoà bình đã tổ chức sản xuất thành bốn bộ phận :
* Văn phòng Công ty Cấp thoát nớc Hoà Bình:
Là trung tâm hoạt động của Công ty có nhiệm vụ điều hành gián tiếp đối với các
đơn vị trực thuộc và điều hành trực tiếp việc sản xuất và kinh doanh nớc sạch trên địa
bàn Bờ phải sông Đà thị xã Hoà Bình.
Văn phòng Công ty Cấp thoát nớc Hoà bình có 86 ngời trong đó bộ máy quản lý
CTN bờ trái xây lắp nớc Lơng sơn
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngô thị Lâm
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
II.2/ Đặc điểm Tổ chức sản xuất :
a - Qui trình công nghệ sản xuất n ớc mặt :
Nớc đợc dẫn từ hồ Thuỷ điện hoà Bình về bằng đờng ống dẫn vào bể trộn xây
dựng bằng bê tông cốt thép, trong bể có lắp 1 máy khuấy để trộn dung dịch phèn, clo
với nớc thô. Sau đó nớc chảy qua bể lắng tại đây bùn cặn lắng xuống đáy bể đợc hút ra
ngoài, nớc trong chảy sang bể lọc , bể lọc có chứa cát để lọc nớc. Qua bể lọc đợc khử
trùng bằng clo sau đó sang bể chứa và chảy ra mạng phân phối. Sơ đồ sản xuất nớc mặt
nh sau :
Qui trình sản xuất nớc mặt
Nớc hồ Bể trộn Bể lắng Bể lọc Bể chứa
Mạng P. phối
Phèn
1/3 clo hoá Clo 2/3 khử trùng
2.2- Qui trình sản xuất n ớc ngầm:
Trạm bơm Dàn ma Bể lọc Bể chứa Mạng
giếng phân phối
Clo
Nớc đợc bơm từ các giếng khoan lên hệ thống ống dẫn qua dàn ma để khử sắt
sau đó sang bể lọc trong trớc khi vào bể chứa đợc khử trùng bằng clo và qua mạng phân
phối đến nơi tiêu dùng nớc.
Do qui trình sản xuất nớc sạch phải trải qua nhiều công đoạn, mặt khác ngoài
mục đích kinh doanh việc sản xuất nớc sạch còn mang ý nghĩa chính trị cao, do vậy qui
trình sản xuất nớc sạch phải đợc tuân thủ và bảo vệ nghiêm ngặt luôn đợc các cấp chính
với năm 2000 cũng là 400.000.000đ. Doanh thu tăng làm cho nghĩa vụ nộp ngân sách
nhà nớc không những đợc đảm bảo mà còn vợt so với kế hoạch. Bên cạnh đó lợi nhuận
tăng lên và thu nhập bình quân ngời lao động cũng tăng lên nhờ doanh thu tăng.
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngô thị Lâm
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Với tốc độ tăng trởng năm sau tăng lên so với năm trớc nh vậy Công ty sẽ ngày
càng phát triển hơn.
Phần thứ hai
Thực trạng về tổ chức thực hiện
công tác tài chính của công ty cấp thoát nớc hoà bình
I/ Tình hình tổ chức công tác tài chính tại công ty:
Công ty cấp thoát nớc Hoà bình sử dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập
chung. Theo mô hình này toàn Công ty tổ chức một phòng kế toán làm nhiệm vụ hạch
toán tổng hợp và hạch toán chi tiết, lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh tế
nhằm cung cấp kịp thời thông tin cho lãnh đạo Doanh nghiệp và báo caó tình hình hoạt
động, kết quả kinh doanh cho Cục quản lý vốn theo quí, năm.
- Phòng kế toán của công ty gồm 6 ngời đợc phân công nhiệm vụ nh sau:
*Kế toán trởng :
Thực hiện giám đốc toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của công ty, giám đốc
việc chấp hành các chế độ chính sách tài chính kế toán, là ngời giúp giám đốc tổ chức
bộ máy kế toán của công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc.
* Kế toán tổng hợp thanh toán :
Có trách nhiệm phản ánh đầy đủ chính xác kịp thời số liệu hiện có và tình hình
biến động về sử dụng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, giám đốc chặt chẽ việc chấp hành
chế độ thu chi, quản lý tiền mặt đồng thời theo dõi các khoản phải thu, phải trả cho
khách hàng, cho cán bộ công nhân viên và phải nộp cho nhà nớc, các tổ chức xã hội
khác. Ngoài ra còn tập hợp những chi phí liên quan đến sản xuất và hạch toán kết quả
sản xuất kinh doanh của công ty.
* Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ và tài sản cố định:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngô thị Lâm
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
doanh từ năm trớc và tổ chức thực hiện. Từ các bản kế hoạch sản xuất đó công ty sẽ lập
các kế hoạch tài chính cho từng bộ phận và giao kế hoạch cho từng bộ phận, xí nghiệp
thực hiện. Sau khi các bộ phận, xí nghiệp đã lập đợc các bản kế hoạch cho mình, công
ty sẽ tập hợp lại và lập ra kế hoạch tài chính chung cho toàn công ty.
III/ Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn tại công ty:
Để phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài vốn tự có của công
ty, công ty còn sử dụng các hình thức huy động vốn từ bên ngoài nh vốn vay, đặt tài
khoản của mình tại ngân hàng...
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đợc tập hợp từ nhiều nguồn: Nguồn vốn kinh
doanh, từ các quỹ doanh nghiệp và nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản.
Nguồn vốn kinh doanh gồm có nguồn vốn từ ngân sách cấp và nguồn vốn tự bổ
xung
* Trích dẫn số liệu về tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu của C.Ty
năm 2001
Đơn vị tính: 1.000 đồng
t
t
chỉ tiêu
số đầu năm
2001
tăngtrong
năm 2001
giảm trong
năm 2001
số d cuối
năm 2001
I Nguồn vốn kinh doanh
31.624.226 112.374 31.736.600
sách nhà n ớc :
( Trích dẫn trong bảng cân đối kế toán )
Đơn vị tính: 1.000 đồng
tt chỉ tiêu kh năm 2001 th năm 2001 Tỷ lệ %
II Chi phí SXKD 6.018.000
Trong đó :
- Khấu hao TSCĐ 1.900.000
- Lãi vay vốn 650.000
III Doanh thu bán hàng 6.500.000 6.700.000 103,07
IV Nộp Nhà nớc
1 Các khoản nộp Ngân sách: 900.000 1.100.000 122,2
- Thuế GTGT phải nộp ( VAT ) 387.000 400.000 103,3
- Thuế thu nhập doanh nghiệp 218.240
- Tiền thu sử dụng vốn 463.760
- Thuế tài nguyên
2 .......
V Lợi nhuận 682.000
Qua những con số trên ta thấy nhìn chung công ty ngày càng phát triển hơn, đạt đợc
mục đích là tăng doanh thu và tăng lợi nhuận. Doanh thu tăng năm 2001 so với năm
2000 là 106%. Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp chất lợng, hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Lợi nhuận luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu của một công ty, do
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngô thị Lâm
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
vậy công ty Cấp thoát nớc HB cũng đã đạt đợc tăng trởng lợi nhuận năm 2001 so với
năm 1999 là 114,4%, nhờ có đợc mức lợi nhuận khả quan nh vậy, nó đã tạo điều kiện
rất nhiều cho công ty mở rộng vốn, bổ sung thêm vào nguồn vốn chủ sở hữu cho công
ty, tăng khả năng hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nớc, nâng cao thu nhập cho ngời lao
động và có điều kiện hơn để bổ sung thêm vào các quỹ phúc lợi và các quỹ công đoàn,
cải thiện hơn đời sống tinh thần đối với CBCNV.
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngô thị Lâm
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
chi không cần thiết nhằm làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh một cách thấp nhất, đa
lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho công ty.
Phần thứ ba
Tình hình công tác thực hiện hạch toán
các nghiệp vụ kế toán tại công ty cấp thoát nớc hoà bình
Để thuận tiện cho việc sản xuất kinh doanh cũng nh yêu cầu của cơ quan quản lý
kinh tế. Công ty cấp thoát nớc Hoà bình đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế
toán "Nhật ký chứng từ ", với hình thức này Công ty áp dụng thì mọi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh đều căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra để phân loại, ghi chép theo trình tự
thời gian, kết hợp trình tự ghi sổ phân loại theo hệ thống các nghiệp vụ kế toán phát
sinh trong suốt tháng vào sổ Nhật ký chứng từ, mở cho bên " có " của các tài khoản kế
toán.
Sổ Nhật ký chứng từ là loại sổ tổng hợp, kết hợp giữa kế toán tổng hợp với chi
tiết, kết hợp giữa phơng pháp ghi theo thời gian với phơng pháp ghi theo hệ thống các
tài khoản. Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp ghi theo hệ thống tài khoản kế toán, ngoài ra
còn có các bảng kê và sổ chi tiết.
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra để ghi vào nhật ký chứng từ,
bảng kê hoặc sổ chi tiết có liên quan. Cuối tháng cộng bảng kê, nhật ký, sổ chi tiết vào
nhật ký chứng từ. Định kỳ căn cứ vào sổ cái, nhật ký chứng từ, bảng kê bảng tổng hợp
chi tiết để lập báo cáo kế toán .
Qui trình kế toán đ ợc thể hiện theo sơ đồ sau :
12