công tác tổ chức kế toán tổng hợp tại công ty tnhh đài trang sài gòn - Pdf 14

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
Lời nói đầu 2
Phần I : Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Đài Trang
Sài Gòn 3
I- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 3
II- Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại Công ty 4
Phần II :Công tác hạch toán kế toán tại Công ty 8
I- Số dư đầu kỳ của các tài khoản 8
II- Số dư chi tiết của một số tài khoản 9
III- các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ 11
IV- Lập chứng từ gốc 16
V- Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản 25
VI- Sổ kế toán chi tiết 34
VII- Sổ kế toán tổng hợp 42
VIII- Lập báo cáo tài chính 57
Phần III : Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại Công ty 64
Kết luận 66
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Hạch toán kế toán là một hệ thống thông tin kiểm tra về tình hình tài
sản trong mối quan hệ với nguồn hình thành và sự vận động của nguồn
hình thành tài sản đó.
Hạch toán kế toán đã ra đời và phát triển từ rất lâu. Nó là một nhu cầu
khách quan của bản thân quá trình sản xuất và xã hội. Nhu cầu này tồn tại
trong tất cả các hình thái xã hội khác nhau và ngày càng phát triển. Trong
xã hội hiện đại ngày nay, với qui mô sản xuất ngày càng mở rộng, trình độ
xã hội hoá và sức phát triển ngày càng lớn thì việc tăng cường hạch toán kế
toán về mọi mặt càng trở lên cần thiết.
Là một sinh viên ngành kế toán việc học tập, nghiên cứu về hạch toán

Công ty TNHH ĐÀI TRANG SÀI GÒN có bộ máy kế toán được tổ chức
rất khoa học hợp lý với những trang thiết bị hiện đại. Toàn bộ công việc
kế toán được thực hiện trên máy vi tính với những phần mềm tiên tiến
nhất. Điều này đã giúp cho công tác kế toán trở lên đơn giản rất nhiều
mà vẫn đảm bảo độ chính xác cao.
Phòng kế toán của Công ty có 5 người có trình độ đại học trở lên.
Việc tổ chức bộ máy kế toán của Công ty theo mô hình tập trung và có thể
được khái quát theo sơ đồ sau:


Kế toán trưởng: Là người phụ trách điều hành chung về hạch toán kế
toán theo chế độ kế toán tài chính do nhà nước qui định, đồng thời
có chức năng tham mưu cho giám đốc về hạch toán kế toán của Công
ty.

Kế toán viên 1: Có nhiệm vụ theo dõi thanh toán tiền mặt, kế toán
tổng hợp, kế toán giá thành và hoàn thuế.

Kế toán viên 2: Chuyên phụ trách theo dõi doanh thu tiêu thụ sản
phẩm, thanh toán tiền gửi ngân hàng và các khoản phải thu.
3
Kế toán trưởng
Kế toán viên
Thứ 1
Kế toán viên
Thứ 2
Thủ quỹKế toán viên
Thứ 3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368


2.

Đối với các tài khoản kế toán
Về cơ bản Công ty áp dụng hầu hết các loại tài khoản kế toán.
Tuy nhiên , do đặc điểm của Công ty chủ yếu là sản xuất theo đơn
đặt hàng với nguyên vật liệu do khách hàng cung cấp nên giá trị
nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong giá thành sản phẩm,
còn chi phí nhân công trực tiếp lại chiếm tới 50%. Một số tài
khoản mà Công ty hay sử dụng là:
Tài khoản về lao động tiền lương: TK 334,622,338.
Tài khoản về doanh thu: TK511
Tài khoản về tiền( ngoại tệ): TK 111(1112), TK
112(1122), TK 007.
Các tài khoản chi tiết: TK 621,622,627,154 chi tiết cho
từng đơn đặt hàng.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tài khoản về nguyên vật liệu: TK152, TK 002(vật tư
nhận
3.

Sổ kế toán.
Công ty TNHH ĐÀI TRANG SÀI GÒN áp dụng chế độ kế
toán máy. Các loại sổ kế toán bao gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết
được tổ chức theo hình thức sổ nhật ký chung.
Hàng ngày, kế toán nhập chứng từ vào máy, máy sẽ tự động
phản ánh vào các sổ nhật ký chung, vào sổ cái, vào các nhật ký
đặc biệt và vào các sổ chi tiết. Định kỳ, kế toán sẽ thực hiện một
số thao tác máy sẽ tự động phản ánh các dữ liệu vào bảng cân đối
số phát sinh và vào bảng tổng hợp chi tiết. Căn cứ vào đó để lập


Báo cáo kết quả hoạt động kkinh doanh.

Thuyết minh báo cáo tài chính.
Công ty TNHH ĐÀI TRANG SÀI GÒN cũng áp dụng tất cả
các loại báo cáo kế toán này đúng theo mẫu biểu nhà nước qui
định.
a)

Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu phản
ánh tổng quát quá trình hình thành tài sản của doanh nghiệp theo
giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất
định.
Kỳ lập bảng cân đối kế toán của Công ty là một tháng.
Nội dung của bảng cân đối kế toán của Công ty được tuân
theo đúng như mẫu biểu của nhà nước qui định.
b)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính
phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp cho một thời kỳ nhất định.
Ngoài ra, báo cáo này còn kết hợp phản ánh tình hình thực
hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước về
thuế và các khoản khác. Báo cáo gồm 3 phần:
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần I: Lãi, lỗ
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.

trữ, xuất nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
I. Số dư đầu kỳ của các tài khoản:

TK TÊN TÀI KHOẢN DƯ NỢ DƯ CÓ
111 Tiền mặt 1.387.944.952
112 Tiền gửi ngân hàng 3.226.292.146
131 Phải thu của khách hàng 7.919.111.470
331 Trả trước cho người bán 1.761.708.676
138 Phải thu khác 57.365.200
139 Dự phòng phải thu khó đòi 236.122.033
141 Tạm ứng 333.125.354
142 Chi phí trả trước 1.415.000.856
152 Nguyên liệu- vật liệu- PT 847.314.658
154 Sản phẩm dở dang 3.517.820.733
155 Thành phẩm tồn kho 679.237.498
211 Tài sản cố định 42.054.115.127
214 Hao mòn tài sản cố định 24.118.334.602
221 Đầu tư chứng khoán dài hạn 80.000.000
311 Vốn vay ngắn hạn 4.461.800.135
331 Phải trả người bán 2.733.348.173
131 Người mua trả tiền trước 4.277.418.486
333 Thuế và các khoản phải nộp 150.604.907
334 Phải trả CNV 7.488.486.415
338 Phải trả, phải nộp khác 463.235.589
341 Vay dài hạn 5.959.327.391
411 Vốn kinh doanh 12.319.003.040
414 Quỹ phát triển kinh doanh 876.516.028
415 Quỹ dự trữ 274.258.419
421 Lãi chưa phân phối 489.492.156
431 Quỹ khen thưởng phúc lợi 285.776.392

- Vải lót Poly m 25136,5 138.434.488
- Mex vải m 1900 7.389.997
-Bông m 1351,57 11.403.279
-Lông vũ xám kg 2099,4 264.926.800
- Bo len chiếc 1094 2.123.900
II- Vật liệu phụ
-Chỉ may cuộn 2604 47.325.264
- Túi nilon chiếc 16054 11.380.106
- Khoá chiếc 6682 43.184.813
- Phấn bay hơi hộp 51 2.749.021
- Chun m 28858 17.901.714
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Dây cotton m 51390 20.734.576
- Cúc dập bộ 167676 83.535.458
- Mác treo chiếc 40141 55.859.392
Tổng cộng 847.314.658
TK 155- Thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Mã thành
phẩm
Tên thành phẩm ĐVT Số
lượng
Thành tiền
1A Hàng ASD Bộ 15068 349.613.763
A56L51 Hàng áo Jacket 3 lớp chiếc 16 197.136
SL 5690 Hàng áo khoác nhung chiếc 5133 70.577.830
HS2545 Hàng áo khoác nỉ chiếc 4721 56.499.000
SM7092 Hàng áo dệt kim chiếc 6593 64.500.852
L3179 Hàng áo Jacket 1 lớp chiếc 15 258.000
B22172 Hàng áo Jacket 2 lớp chiếc 3029 19.564.690

Vcnhaapj thanh toán toàn bộ số nợ kỳ trước bằng chuyển khoản.
3) Ngày 1/1: Phiếu nhập kho số 196. Theo hoá đơn GTGT số 21, thu
mua phần mềm thiết kế mẫu của Cty FPT với tổng giá thanh toán cả
thuế VAT 10% là: 4.156.350đ. Tiền hàng thanh toán bằng chuyển
khoản.
4) Ngày 2/1: Phiếu chi số 852. Rút tiền mặt tại quỹ gửi vào ngân hàng,
số tiền là 150.000.000đ.
5) Ngày 2/1: Nhận được giấy báo có của ngân hàng số 53, hãng
Maxport thanh toán toàn bộ số nợ kỳ trươc bằng chuyển khoản .
6) Ngày 3/1: Theo phiếu thu số 208: Trần Thị Chi hoàn tạm ứng kỳ
trước bằng tiền mặt, số tiền là 130.000.000đ.
7) Ngày 3/1: Phiếu chi số 853. Chi tiền tạm ứng cho Trịnh Xuân
Toàn(đội xe) để mua xăng, số tiền là 8.500.000đ.
8) Ngày 4/1: Phiếu nhập kho số 197 theo hoá đơn GTGT số 22, Hải
Châu dùng tiền tạm ứng thu mua một số công cụ dụng cụ theo tổng
giá thanh toán cả thuế VAT 10% là 8.750.720đ.
9) Ngày 4/1: Phiếu xuất kho số 501, xuất phần mềm thiết kế mẫu cho
phân xưởng sản xuất theo giá thực tế là 3.778.500đ.
10) Ngày 4/1: Phiếu nhập kho số 198 theo hoá đơn GTGT số 23 Trịnh
Xuân Toàn dùng tiền tạm ứng để mua xăng A92 theo tổng giá thanh
toán (cả thuế GTGT 10%)
là 6.766.078đ.
STT Tên nhiên liệu ĐVT Số
lượng
Đơn giá Thành
tiền
1 Xăng A92 lít 1082 5684,82 6.150.980
Tổng 6.150.980
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

tục nhập khẩu,vận chuyển, bốc dỡ đã trả bằng tiền mặt gồm cả thuế
10% là 4683602đ . Phiếu chi 857.
STT Tên nguyên
liệu
ĐVT Thực
nhập
Đơn giá Thành tiền
1 Vải 190T yến 14014,83 8845 123.961.150
Tổng cộng 123.961.150

21) Ngày 9/1. Phiếu chi số 858 rút tiền mặt chi bồi dưỡng CNV làm
thêm giờ số tiền là 4.000.000đ.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
22) Ngày 9/1. Giấy báo nợ 62: Dùng TGNH thanh toán nợ kỳ trước cho
công ty Điện lực Hà Nội.
23) Ngày 9/1. Phiếu nhập kho 201 theo hoá đơn thuế GTGT số 27 thu
mua giấy in của Công ty in & TM Đại Tài, tổng giá thanh toán cả
thuế VAT 10% là 2.169.475đ. Tiền hàng đã trả bằng tiền mặt theo
phiếu chi 859.
24) Ngày 10/1.Phiếu chi 860. Theo hoá đơn GTGT số 28 mua 1 xe ô tô
chở hàng của Cty TNHH Tùng Khang dùng cho phân xưởng sản
xuất, theo giá mua cả thuế GTGT 10% là 169.861.791đ, chưa trả
tiền cho người bán. Chi phí lắp đặt chạy thử dã chi bằng tiền mặt
(cả thuế GTGT10%) theo phiếu chi 859 là 1.650.000đ.Được biết tài
sản này được đầu tư từ quỹ đầu tư phát triển.
25) Ngày 10/1: Phiếu xuất kho 505 xuất giấy in để in giấy khen cho
CBCNV theo giá thực tế sử dụng là 1.972.250đ.
26) Ngày 11/1: Phiếu nhập kho 202. Nhập kho nguyên vật liệu của Cty
Grive để sản xuất mã hàng 112PVH.Chi phí vận chuyển bốc dỡ

30) Ngày 13/1: Phiếu chi 863.Trả tiền mua nhiên liệu cho cửa hàng
xăng dầu ThanhTrì theo hoá đơn số 28.
31) Ngày 14/1: Phiếu xuất kho 506. Xuất 814,4 lít xăng A92 để phục
vụ công tác quản lý.
32) Ngày 14/1: Giấy báo có số 54 hãng Bwhite thanh toán nợ kỳ trước
bằng chuyển khoản.
33) Ngày 15/1: Phiếu chi 864 chi tạm ứng lương tháng 7 cho CBCNV
bằng tiền mặt số tiền là 340.000.000đ.
34) Ngày 15/1: Phiếu chi 865. Trả tiền giặt kỳ trước cho Cty may 19/5
bằng tiền mặt.
35) Ngày 17/1: Phiếu xuất kho 507 xuất 6510 yến vải 190T để trực tiếp
sản xuất cho mã hàng 112PVH.
36) Ngày 17/1: Phiếu xuất kho 508 xuất kho 13119,32m vải lót poly để
trực tiếp sản xuất cho mã hàng 112PVH.
37) Ngày 18/1: Phiếu nhập kho 205.Nhập kho nguyên liệu của Cty
Grive để sản xuất mã hàng 112PVH.Chi phí nhập hàng đã trả bằng
tiền mặt theo giá cả thuế là 3.576.595đ. Phiếu chi 866.
STT Tên NVL ĐVT Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
1 Mác giá chiếc 33143 1414,8 46.890.870
2 Cúc kim loại bộ 79100 314 24.837.400
Tổng cộng 71.282.270
38) Ngày 18/1: Phiếu xuất kho 509 xuất kho 1690 cuộn chỉ may để trực
tiếp sản xuất cho mã hàng 112PVH.
39) Ngày 19/1: Phiếu xuất kho 510 xuất kho 5680m bông để trực tiếp
sản xuất mã hàng 112PVH.
40) Ngày 19/1: Phiếu nhập kho 206 theo hoá đơn GTGT số 30 thu mua
khoá của Cty XNK tạp phẩm tổng giá thanh toán gồm cả thuế VAT
10% là 71.563.206đ.Tiền hàng chưa thanh toán. Chi phí vận

47) Ngày 25/1: Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ qui định.
48) Ngày 26/1: Bảng trích khấu hao TSCĐ trong tháng:651.063.796
trong đó:
- Bộ phận sản xuất: 592.702.014
- Bộ phận bán hàng: 30.042.710
- Bộ phận quản lý: 28.319.072
49) Ngày 27/1: Giấy báo nợ 64. Nộp BHXH(20%), BHYT(3%) và kinh
phí công đoàn(1%) cho cơ quan quản lý bằng chuyển khoản.
50) Ngày 27/1: Phiếu chi 869. Chi 50.000.000đ tiền mặt để thu mua
trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm.
51) Ngày 27/1: Phiếu nhập kho 207 nhập kho từ sản xuất 373162 sản
phẩm của mã hàng 112PVH theo đơn đặt hàng của công ty Grive.
52) Ngày 27/1: .Phiếu xuất kho 515,hoá đơn GTGT số 01. Xuất kho
thành phẩm hàng ASD mã 1A theo đơn đặt hàng của hãng
Maxport. Tiền gia công thu được là 27.300đ/bộ.Khách hàng chưa
thanh toán.
STT Tên thành phẩm Số lượng Đơn giá Thành tiền
ASD 1A 15050 27.300 410.865.000
Tổng cộng 410.865.000
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
53) Ngày 28/1: Phiếu xuất kho 516,hoá đơn GTGT số 02. Xuất kho mã
hàng HS 2545 theo đơn đặt hàng của hãng China.Tiền gia công thu
được là 15700đ/chiếc.Tiền hàng đã thu được bằng chuyển khoản
giấy báo có số 55.
STT Tên thành phẩm Số lượng Đơn giá Thành tiền
HS2545 4710 15.700 72.947.000
Tổng cộng 72.947.000
54) Ngày 28/1: Nhận được giấy báo có số 56. Hãng Maxport thanh
toán tiền gia công cho Công ty bằng chuyển khoản theo phiếu xuất

Nợ:TK 141
Có: TK 111
Mẫu số 02-TT
QĐ số: 1141-
TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm
1995 của Bộ tài chính
Họ tên người nhận tiền: Hải Châu
Địa chỉ: Phòng KH- VT
Lý do chi: Thu mua vật tư
Số tiền: 6.000.000đ
Kèm theo Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền: Sáu triệu đồng chẵn.
Ngày 01 tháng 01 năm 2004
Thủ trưởng đơn
vị
Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận tiền
Nguyệt Anh Hải Châu
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
công ty TNHH
Đài Trang Sài
Gòn
PHIẾU CHI
Ngày 02 tháng 01 năm 2004
Số: 852
Nợ:TK 112
Có: TK 111
Mẫu số 02-TT
QĐ số: 1141-

Địa chỉ: Đội xe
Lý do chi: Mua xăng
Số tiền: 8.500.000đ
Kèm theo Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền:.
Ngày 03 tháng 01 năm 2004
Thủ trưởng đơn
vị
Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận tiền
Nguyệt Anh Xuân Toàn
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
công ty TNHH
Đài Trang Sài
Gòn
PHIẾU CHI
Ngày 05 tháng 01 năm 2004
Số: 854
Nợ:TK 141
Có: TK 111
Mẫu số 02-TT
QĐ số: 1141-
TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm
1995 của Bộ tài chính
Họ tên người nhận tiền: Trần Thị Chi
Địa chỉ: Nhà bếp XN
Lý do chi: Mua thực phẩm
Số tiền: 50.000.000đ
Kèm theo Chứng từ gốc

Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận tiền
Nguyệt Anh Hải Châu
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
công ty TNHH
Đài Trang Sài
Gòn
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 01 tháng 01 năm 2004
Số: 196
Nợ: TK152
Có: TK 112
Mẫu số 02-TT
QĐ số: 1141-
TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm
1995 của Bộ tài chính
Họ, tên người giao hàng: Nguyễn Mạnh Dũng
Theo hoá đơn GTGT số 21 ngày 01 tháng 01 năm 2004 của Cty FPT
Nhập tại kho:
STT Tên, nhãn
hiệu quy
cách phẩm
chất vật tư

số
Đơn vị
tính
Số
lượng

Mẫu số 02-TT
QĐ số: 1141-
TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm
1995 của Bộ tài chính
Họ, tên người giao hàng:Hải Châu
Theo hoá đơn GTGT số 22 ngày 04 tháng 01 năm 2004
Nhập tại kho:
STT Tên, nhãn
hiệu quy
cách phẩm
chất vật tư

số
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn
giá
Thành
tiền
1 Công cụ
dụngcụ
7.955.200
Cộng 7.955.200

Nhập, ngày 04/01/2004
Kế toán trưởng Phụ trách cung
tiêu

Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành
tiền
1 Xăng A92 lít 1082 5684,82 6.150.980
Cộng 6.150.980
Nhập, ngày 04/01/2004
Kế toán trưởng Phụ trách cung
tiêu
Người giao
hàng
Thủ kho
Hoàng Mạnh
Hải
Nguyễn Mạnh
Dũng
Phạm Thị Tuyết
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status