Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một quá trình hết sức quan trọng đối với sinh
viên của các trường đại học trước khi kết thúc khóa học. Nhờ thực tập tốt
nghiệp, sinh viên sẽ có một cái nhìn tổng thể và sinh động hơn đối với các
vấn đề thực tế, làm giàu hơn những lý thuyết được học tập trên ghế nhà
trường. Đây cũng là quá trình tạo ra các kỹ năng làm việc để sinh viên hòa
nhập tốt với môi trường xã hội sau khi tốt nghiệp.
Giai đoạn thực tập chia thành 2 phần là thực tập tổng hợp và thực tập
chuyên đề, trong đó thực tập tổng hợp hướng sinh viên đến việc tìm hiểu
chung về doanh nghiệp, có được cái nhìn tổng quan nhất. Được sự giúp đỡ
từ phía thầy cô và nhà trường, em đã đến thực tập tại Công ty cổ phần đầu
tư và xây dựng Tiền Hải . Trong thời gian vừa qua em đã tìm hiểu về cơ
cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các đơn vị phòng ban và các hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty.
Sau thời gian thực tập tổng hợp tại Công ty, em đã tương đối nắm vững
các hoạt động tại Công ty, qua đó bổ sung thêm những kiến thức thực tế bổ
ích. Em xin trình bày những vấn đề đúc rút được qua quá trình thực tập trong
báo cáo này.
Báo cáo gồm có 3 phần chính:
Chương I : Khái quát về Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải
Chương II: Phân tích tài chính Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
Tiền Hải
Chương III: Định hướng phát triển của Công ty cổ phần đầu tư và xây
dựng Tiền Hải năm 2010
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương I : Khái quát về Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư và xây
dựng Tiền Hải.
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải nguyên là Doanh nghiệp
Email:
Tài khoản: tại ngân hàng công thương tỉnh Thái Bình.
Đặc điểm về vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:
Vốn điều lệ: 2.000.000.000 VNĐ ( hai tỷ đồng chẵn)
Cổ phần phát hành lần đầu: 200.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là
10.000 VNĐ, trong đó:
Cổ phần nhà nước: 0% vốn điều lệ.
Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp: 81.000
cổ phần, chiếm 40,5% vốn điều lệ.
Cổ phần bán ưu đãi cho nhà đầu tư chiến lược: 38.283 cổ phần,
chiếm 19,14% vốn điều lệ.
Cổ phần bán đấu giá công khai: 80.717 cổ phần, chiếm 40,36% vốn
điều lệ.
Hiện tại, Công ty có các cơ sở trực thuộc:
• Văn phòng giao dịch và giới thiệu sản phẩm gạch Tuynel, gạch lát
màu bóng ngoại thất – Nhà 332 – đường Lý Bôn – thành phố Thái Bình – tỉnh
Thái Bình. (tel: 036.3844684).
• Xí nghiệp gạch Tuynel xã Tây Tiến – huyện Tiền Hải – tỉnh Thái
Bình. (tel: 036.3782372).
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
• Xí nghiệp gạch Tuynel xã Tây Phong – huyện Tiền Hải – tỉnh Thái
Bình. (tel: 036.3652919).
• Xí nghiệp gạch lát màu bóng ngoại thất công nghệ mới, gạch Block
không nung tại khu công nghiệp Trà Lý – huyện Tiền Hải – tình Thái Bình.
• Trung tâm tư vấn thiết kế và giám sát xây dựng – tại trụ sở chính
Công ty.
• Khối thi công xây lắp: 6 đội xây dựng.
1.2. Đặc điểm và nhiệm vụ của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền
Hải.
doanh
Phòng
vật tư
Phòng
kế
hoạch
kỹ
thuật
Phòng
kế
toán
Xí
nghiệp
gạch
Tuynel
Tây
Tiến
Xí
nghiệp
gạch
lát
ngoại
thất
Trung
tâm tư
vấn
thiết kế
và
giám
sát xây
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty cổ phần đầu tư
và xây dựng Tiền Hải.
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc:
Là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm về moi hoạt động
của công ty trước pháp luật. Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất,
đứng đầu lãnh đạo chung toàn bộ hoạt động của công ty, chỉ đạo trực tiếp các
phòng ban theo chế độ một thủ trưởng.
Phó giám đốc:
Giúp giám đốc trong công tác quản lý và điều hành công ty, chịu trách
nhiệm về các công việc được giao, đồng thời có quyền giải quyết mọi vấn đề
khi giám đốc có ủy quyền.
Phòng tổ chức – hành chính:
Đảm nhiệm công tác phục vụ hành chính trong công ty, có chức năng
tham mưu giúp giám đốc về công tác tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức sản
xuất - kinh doanh của công ty, công tác tuyển dụng lao động. Đồng thời, thực
hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, công tác khen thưởng cho cán bộ
công nhân viên. Quản lý việc sử dụng con dấu, các công văn giấy tờ. Thường
xuyên trực tiếp đến công trường kiểm tra, giám sát việc thực hiện kỷ luật lao
động. Thực hiện công tác thanh tra nội bộ, giải quyết các đơn thư khiếu nại
của quần chúng, bố trí xe đưa đón cán bộ phục vụ sản xuất – kinh doanh.
Phòng kinh doanh:
Có nhiệm vụ chỉ đạo các nghiệp vụ kinh doanh của toàn công ty, tìm
hiểu và khảo sát thị trường để nắm bắt được nhu cầu thị hiếu của khách hàng,
từ đó tham mưu cho Ban Giám đốc lập kế hoạch kinh doanh. Đồng thời còn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc điều hành, chỉ đạo kinh doanh từ văn
phòng công ty đến các đơn vị trực thuộc.
Phòng kế toán:
Phòng vật tư:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất – kinh doanh của công ty để lên kế hoạch
cung cấp vật tư, đảm bảo đầy đủ nguồn vật tư; cung cấp vật tư thiết bị theo
đúng tiến độ cho các công trình.
Bố trí xe chở vật tư, thiết bị phục vụ các công trình theo đúng kế hoạch
được giao.
Các xí nghiệp trực thuộc/các đội thi công:
Chịu trách nhiệm thi công các công ty. Đội trưởng, chủ nhiệm xí nghiệp
trực thuộc chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về chất lượng của các công
trình cũng như an toàn lao động, tiến độ thi công công trình và một số vấn đề
khác.
1.3.3. Số lượng và chất lượng lao động:
Để hoàn thành yêu cầu và nhiệm vụ của kế hoạch sản xuất - kinh
doanh, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải đã từng bước ổn định
đội ngũ cán bộ quản lý và công ty kỹ thuật trong các công trình xây dựng hợp
lý, đủ mạnh để thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch đề ra.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 2.1. BIỂU KÊ KHAI NĂNG LỰC CÁN BỘ CHUYÊN MÔN
VÀ KỸ THUẬT
STT
Cán bộ chuyên môn và kỹ
thuật theo nghề
Số lượng
Theo thâm niên
>5 năm >10 năm >15 năm
I Trình độ Đại học 12 04 06 02
1 Kiến trúc sư 03 01 02
2 Kỹ sư xây dựng 09 03 04 02
Trong đó:
Công nhân tạo hình,
vagông, phân loại sản phẩm
203 163 40
III Công nhân kỹ thuật khác 20 08 12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1 Công nhân cơ khí nổ 02 02
2 Công nhân lái xe vận tải 08 08
3 Công nhân điện vận hành 10 08 02
Bảng 2.3. BIỂU KÊ KHAI SỐ CÔNG NHÂN HỢP ĐỒNG NGẮN HẠN
STT Công nhân các ngành Số lượng
Bậc thợ
3/7 4/7 5/7 6/7 7/7
Tổng số 105 93 11 01
I Công nhân xây dựng 33 25 07 01
1 Thợ nề 15 10 04 01
2 Thợ bê tông 18 14 03
II
Công nhân và lao
động khai thác đất
72 68 04
1 Công nhân tạo hình 04 04
2 Công nhân điện nước 68 68
Chương II: Phân tích tài chính Công ty cổ phần đầu tư và xây
dựng Tiền Hải
2.1. Phân tích tình hình biến động về quy mô, cơ cấu tài sản và nguồn vốn.
2.1.1. Phân tích tình hình biến động về quy mô và cơ cấu tài sản:
Căn cứ vào các số liệu được phản ánh trên bảng cân đối kế toán để so
sánh số tổng cộng về tài sản giữa kỳ phân tích với các kỳ trước hoặc với kỳ kế
hoạch kể cả số tương đối lẫn tuyệt đối nhằm xác định sự biến động về quy mô
ty tăng đầu tư vào tài sản dài hạn. Sang năm 2009 thì tốc độ tăng của tài sản
dài hạn lại nhỏ hơn cho thấy công ty đã thay đổi chính sách đầu tư, tăng tốc
độ đầu tư tài sản ngắn lớn hơn so với tài sản dài hạn.
Xét sự tăng lên của tài sản ngắn hạn. Tỷ trọng của khoản mục tiền và
các khoản tương đương đương tiền có xu hướng ngày càng giảm trong tổng
tài sản (lần lượt là 1,89%, 0,52% và 0,34%) trong khi đó các khoản phải thu
ngắn hạn lại có xu hướng tăng về tỷ trọng cũng như tốc độ. Năm 2007, các
khoản phải thu là 12.617,440 triệu đồng (chiếm 29,64%), năm 2008 tăng lên
đến 17.970,370 triệu đồng ( tăng 5.352,930 triệu, tương đương 42,42% so với
năm 2007). Sang năm 2009, các khoản phải thu ngắn hạn của công ty là
34.009,125 triệu đồng (tăng 16.038,755 triệu đồng, tương đương tăng
89,25%). Các khoản mục khác như hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác có sự
biến động tăng giảm không ổn định qua các năm. Tất cả cho thấy sự tăng lên
trong tài sản ngắn hạn của công ty nguyên nhân chủ yếu là do tăng các khoản
phải thu. Đây có thể là chính sách bán hàng của công ty nhưng nếu khoản mục
này tăng quá nhanh, quá nhiều thì sẽ ảnh hưởng đến sự liên tục trong hoạt
động của công ty do vốn bị chiếm dụng nhiều, khó quay vòng sản xuất. Do
đó, các nhà quản trị công ty cần phải xác định được giới hạn của chính sách
bán hàng để có thể nâng cao khả năng hoạt động của công ty.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tài sản dài hạn:
Trong phần tài sản dài hạn, hầu hết các khoản mục đều có sự tăng
trưởng khá đồng đều, không có sự biến động lớn bất thường nào. Điều này
cho thấy được cơ cấu đầu tư vào tài sản dài hạn của công ty là khá ổn định.
Để xem xét đây có phải là bước đầu tư hiệu quả của công ty hay không thì cần
phải xem xét và phân tích các chỉ tiêu khác liên quan đến hiệu quả đầu tư
cũng như hiệu quả hoạt động của công ty (sẽ được nói rõ trong các phần sau).
Qua việc phân tích quy mô và cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần đầu
tư và xây dựng Tiền Hải cho ta thấy, nhìn chung các khoản mục ít có sự biến
với nợ dài hạn. Trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là khoản mục người mua trả
tiền trước (tỷ trọng lần lượt qua ba năm là: 55,35%, 56,13%, 60,06%), chứng
tỏ công ty chiếm dụng vốn của các đơn vị, cá nhân tổ chức khác với giá trị
lớn. Tiếp đến là khoản mục vay và nợ ngắn hạn. Năm 2008 giảm 2.709,898
triệu đồng so với năm 2007 (giảm 29,56%) và năm 2009 lại tăng 3.225,436
triệu đồng (tăng 49,95%) so với năm 2008, tăng vượt quá so với năm 2007.
Hai khoản mục chính này đã làm cho nợ phải trả của công ty tăng.
Mặc dù khoản nợ ngắn hạn tăng cao nhưng công ty luôn giữ vững uy
tín với bạn hàng, thực hiện tốt thanh toán. Điều này được thể hiện qua sự giảm
xuống của khoản mục phải trả người bán. Đây là một trong những cố gắng, nỗ
lực của ban quản lý công ty.
Một điều đáng khen ngợi nữa là trong năm 2008, công ty đã thanh toán
hết tiền lương cho người lao động, không để nợ đọng như hai năm trước. Tuy
nó đã làm giảm đi nguồn vốn ngắn hạn của công ty nhưng bù lại, nó tạo niềm
tin cho người lao động về hiệu quả hoạt động của công ty, khuyến khích
người lao động hăng say làm việc.
Nợ dài hạn của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ (2007: 5,74%, 2008:
13,96%, 2009: 9,89%) và có xu tăng qua các năm (năm 2008 tăng 5.123,996
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
triệu đồng so với năm 2007, năm 2009 tuy giảm so với 2008 là 622,110 song
nhìn chung là vẫn tăng so với 2007), trong đó chủ yếu là vay và nợ dài hạn.
Đây là nguồn quan trọng để tài trợ cho tài sản dài hạn song công ty chưa khai
thác hết lợi ích từ nguồn này. Qua tỷ trọng của nợ dài hạn và nợ ngắn hạn của
công ty có thể thấy công ty đã sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài
hạn, điều này có thể tạo ra lợi nhuận cho công ty từ việc sử dụng nguồn vốn
với chi phí thấp, song nó có thể mang lại cho công ty rủi ro về khả năng thanh
toán các khoản nợ đến hạn. Cần phải xem xét kỹ hơn trong phần phân tích về
khả năng thanh toán và khả năng hoạt động để đánh giá rủi ro và hiệu quả của
cơ cấu đầu tư này.
2 Tiền gửi ngân hàng 764,912 24,295 213,600 -740,617 -96,82 189,305 779,19
II Các khoản phải thu ngắn hạn 12.617,440 29,64 17.970,370 33,15 34.009,125 48,45 5.352,930 42,42
16.038,75
5
89,25
1 Phải thu của khách hàng 10.764,421 25,29 16.604,552 30,63 29.522,188 42,05 5.840,131 54,25 12.917,636 77,80
2 Phải thu nội bộ ngắn hạn 1.522,751 3,58 103,042 0,19 3.598,426 5,13 -1.419,709 -93,23 3.495,384 3.392,19
3 Các khoản phải thu khác 330,268 0,78 1.262,776 2,33 888,511 1,27 932,508 282,35 -374,265 -29,64
III Hàng tồn kho 17.565,547 41,27 21.209,401 39,12 18.444,287 26,27 3.643,854 20,74 -2.765,114 -13,04
IV Tài sản ngắn hạn khác 2.299,681 5,40 1.573,813 2,90 2.992,506 4,26 -725,868 -31,56 1.418,693 90,14
B Tài sản dài hạn 9.273,436 21,79 13.174,059 24,30 14.512,543 20,67 3.900,623 42,06 13.338,484 10,16
I Tài sản cố định 9.266,436 21,77 13.167,059 24,29 14.505,543 20,66 3.900,623 42,09
13.338,48
4
10,17
1 Tài sản cố định hữu hình 5.594,653 13,14 9.518,744 17,56 9.749,342 13,89 3.924,091 70,14 230,598 2,42
- Nguyên giá 12.047,169 17.091,347 18.171,338 5.044,178 1.079,991
- Giá trị hao mòn lũy kế (6.452,515) (7.572,604) (8.421,996) -1.120,089 -849,392
2 Chi phí XDCB dở dang 3.671,783 8,63 3.648,315 6,73 4.756,201 6,78 -23468 -0,64 1.107,886 30,37
II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 7,000 0,02 7,000 0,01 7,000 0,01 0 0 0 0
Tổng cộng tài sản 42.562,627 100 54.211,878 100 70.200,230 100
11.649,25
1
27,37 15.988,352 29,49
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
NGUỒN VỐN
A Nợ phải trả 41.319,146 97,08 50.432,981 93,03 65.228,441 92,92 9.113,835 22.06
14.795,46
0
3 Cổ phiếu quỹ - 250,263 0,46 369,275 0,53 250,263 119,012 47,55
4 Quỹ dự phòng tài chính 44,026 0,10 44,026 0,08 112,426 1,16 0 0 68,400 155,36
5 Qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu - - 218,400 0,31 218,400
6 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 317,526 0,75 503,536 0,93 868,615 1,24 186,010 58,58 365,079 71,50
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 281,472 0,66 221,072 0,41 463,142 0,66 -60,400 -21,46 242,070 109,50
1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 281,472 0,66 221,072 0,41 463,142 0,66 -60,400 -21,46 242,070 109,50
Tổng cộng nguồn vốn 42.562,627 100 54.211,878 100 70.200,230 100
11.649,25
1
27,37 15.988,352 29,49
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất - kinh doanh
của doanh nghiệp.
Bảng 2.5. BẢNG CÁC TỶ SỐ VỀ ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Tổng tài sản
(Tổng nguồn vốn)
42.562.627.110 54.211.877.844 70.200.299.928
Tổng nợ phải trả 41.139.146.118 50.432.981.253 65.228.441.175
- Nợ ngắn hạn 38.875.335.518 42.865.174.653 58.282.744.575
Vốn chủ sở hữu 1.243.480.992 3.778.896.591 4.971.858.754
Hệ số nợ 0,97 0,93 0,93
- Hệ số nợ ngắn hạn 0,91 0,79 0,83
Hệ số tự tài trợ vốn 0,03 0,07 0,07
Như đã phân tích ở phần cơ cấu vốn và cơ cấu tài sản, chúng ta thấy
được rằng nguồn vốn kinh doanh chủ yếu của công ty là từ nguồn nợ phải trả.
Do đó hệ số nợ của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải mặc dù có
giảm trong hai năm 2008 và 2009 so với 2007 nhưng vẫn rất cao. Một câu hỏi
nhất. Đây chính là mục tiêu của việc xác định cơ cấu vốn tối ưu.
Nguyễn Đức Đại Lớp: VB2 TCDN_K21
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.3. Phân tích tình hình đầu tư của công ty.
Bảng 2.6. BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ
Đơn vị:VNĐ
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Tổng tài sản 42.562.627.110 54.211.877.844 70.200.299.928
Tài sản cố định 9.266.436 13.167.059 14.505.543
Đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0 0
Đầu tư tài chính dài hạn 7.000.000 7.000.000 7.000.000
Tỷ suất đầu tư tổng quát 0.000382 0.000372 0.000306
Tỷ suất đầu tư tài chính ngắn
hạn
0 0 0
Tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn 0.000164 0.000129 0.000100
Tỷ suất đầu tư tài sản cố định 0.000218 0.000243 0.000207
Qua bảng trên chúng ta thấy được tình hình đầu tư tài chính và tài sản
cố định của công ty là không khả quan. Đầu tiên phải nói đến việc đầu tư tài
chính của công ty. Vì công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và kinh
doanh vật liệu xây dựng là chủ yếu nên các tỷ suất về đầu tư tài chính không
đáng kể là một điều có thể thấy được. Tuy nhiên, tỷ suất đầu tư tài sản cố định
của công ty lại quá thấp, và còn bị sụt giảm trong năm 2009. Nguyên nhân của
tình trạng trên là nguồn vốn của công ty đầu tư vào tài sản ngắn hạn là chủ
yếu, đặc biệt là hàng tồn kho và các khoản phải thu. Dù là hoạt động trong
lĩnh vực xây dựng nhưng thực tế cho thấy hoạt động kinh doanh vật liệu xây
dựng lại mang lại doanh thu có tỷ trọng lớn nhất. Do đó việc đầu tư vào tài
sản cố định cũng được công ty tăng cường qua các năm nhưng không thể lớn
hơn với tài sản ngắn hạn được, điều này đã làm cho tỷ suất đầu tư tài sản cố
trả người bán và người mua trả tiền trước chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng
tăng, chứng tỏ công ty đã rất khôn khéo khi biết khai thác một lượng vốn lớn
hợp pháp từ phía khách hàng và các nguồn khác mà không phải trả lãi.
Nguyễn Đức Đại Lớp: VB2 TCDN_K21
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 2.7. BẢNG TÌNH HÌNH THANH TOÁN CỦA CÔNG TY
Đơn vị: VNĐ
STT Các khoản phải trả 2007 2008 2009
2008/2007 2009/2008
Số tiền % Số tiền %
I Nợ ngắn hạn 38.875.335.518 42.865.174.653 58.282.744.575 3.989.839.135 10,26 15.417.569.922 35,97
1 Vay và nợ ngắn hạn 9.167.360.032 6.457.462.032 9.682.898.032 -2.709.898.000 -29,56 3.225.436.000 49,95
2 Phải trả ngắn hạn người bán 3.054.630.712 2.215.403.497 2.958.744.446 -839.227.215 -27,47 743.340.949 33,55
3 Người mua trả tiền trước 23.556.644.796 30.430.754.012 42.161.481.167 6.874.109.216 29,18 11.730.727.155 38,55
4
Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước
844.826.363 977.098.383 753.620.143 132.272.020 15,66 -223.478.240 -22,87
5 Phải trả công nhân viên 1.874.901.584 264.715.499 - -1.610.186.085 -85,88 -264.715.499 -100,00
6 Chi phí phải trả 376.972.031 2.519.741.230 2.652.559.927 2.142.769.199 568,42 132.818.697 5,27
7 Các khoản phải trả, phải nộp khác - - 73.440.860 0 73.440.860
II Nợ dài hạn 2.400.000.000 7.523.996.000 6.763.996.000 5.123.996.000 213,50 -760.000.000 -10,10
1 Vay và nợ dài hạn 2.400.000.000 1.500.000.000 900.000.000 -900.000.000 -37,50 -600.000.000 -40,00
2 Phải trả dài hạn nội bộ - 5.000.000.000 5.000.000.000 5.000.000.000 0 0
3 Phải trả dài hạn khác - 1.023.996.000 863.996.000 1.023.996.000 -160.000.000 -15,63
Tổng cộng 41.275.335.518 50.389.170.653 65.046.740.575 9.113.835.135 22,08 146.575.699.22 29,09
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2007, 2008, 2009 – Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải)
Nguyễn Đức Đại Lớp: VB2 TCDN_K21
23
ngắn hạn khi các khoản nợ này đến hạn phải trả. Công ty cần phải nâng cao
hơn nữa tỷ số này để tránh các rủi ro trong thanh toán.
Nguyễn Đức Đại Lớp: VB2 TCDN_K21
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khả năng thanh toán nhanh:
Cũng giống như khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán
nhanh của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải có xu hướng tăng
qua các năm. Cụ thể là 0,404 năm 2007, 0,463 năm 2008 (tăng 14,37%) và
năm 2009 là 0,639 (tăng 38,14%). Nguyên nhân của sự tăng lên này là hàng
tồn kho qua các năm có tăng nhưng không lớn. Nhưng điều đáng chú ý là do
tỷ trọng của hàng tồn kho trong tổng tài sản ngắn hạn lớn (2007: 52,77%,
2008: 51,68%, 2009: 33,12%) nên khi loại trừ khoản mục này để tính khả
năng thanh toán nhanh đã làm cho trị số của nó giảm đi rất nhiều so với khả
năng thanh toán hiện hành. Đây là một vấn đề mà công ty cần phải lưu ý trong
thời gian tới, phải điều chỉnh lại cơ cấu tài sản ngắn hạn để đảm bảo khả năng
thanh toán được tốt hơn.
Khả năng thanh toán tức thời:
Trái ngược với hai chỉ tiêu phân tích trên, khả năng thanh toán tức thời
của công ty quá thấp và lại có xu hướng giảm. Năm 2007, hệ số này là 0,021
thì sang đến năm 2008, nó đã tụt giảm một cách đột ngột xuống còn 0,007
(giảm 68,04%) và sang năm 2009, nó đã giảm xuống chỉ còn 0,004 (giảm
37,42% so với 2008 và giảm 80% so với 2007). Đây là điều đáng báo động
cho công ty về khả năng thanh toán. Điều này cho thấy khi các khoản nợ của
công ty đến hạn thanh toán mà hàng tồn kho và các khoản phải thu chưa thể
chuyển thành tiền được thì tiền và các khoản tương đương tiền trong công ty
không thể thanh toán được với khả năng thanh toán thấp như thế này.
Qua việc phân tích các tỷ số về khả năng thanh toán của công ty, chúng
ta có thể thấy rằng khả năng thanh toán của công ty là thấp và đi theo chiều
hướng không tốt, công ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán. Nếu vẫn