CHƯƠNG II
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỀ NHÀ NƯỚC
CHƯƠNG II
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
1. VĂN BẢN
-
Hiến pháp năm 1992 ( sửa đổi năm 2001);
-
Luật tổ chức Quốc Hội (sửa đổi 2007);
-
Luật tổ chức Chính Phủ;
-
Luật tổ chức toà án nhân dân 2002;
-
Luật tổ chức Viện Kiểm Sát nhân dân
2002;
-
Luật tổ chức Hội Đồng nhân dân và Uỷ ban
nhân dân 2003.
CHƯƠNG II
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
2. GIÁO TRÌNH
-
Nhà nước và pháp luật Đại cương, NXB Đại
học quốc gia Hà Nội, năm 2004.
CHƯƠNG II
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
Nội dung chương gồm:
I. Khái niệm nhà nước
II. Chức năng nhà nước
c
a
a
Thuyết thần học
Thuyết bạo lực
Quan điểm
phi Mác –
xit về
nguồn gốc
nhà nước
Thuyết khế ước xã hội
Thuyết gia trưởng
1.2. Học thuyết Mác – Lênin
về nguồn gốc nhà nước
Nội dung quan điểm:
Nhà nước không phải là hiện tượng xã hội
vĩnh cửu, bất biến mà là một phạm trù lịch
sử, có quá trình phát sinh, phát triển và
tiêu vong. Nhà nước nảy sinh từ trong đời
sống xã hội, xuất hiện khi xã hội loài
người phát triển đến một trình độ nhất
định và sẽ tiêu vong khi những điều kiện
khách quan của sự tồn tại nhà nước không
còn nữa.
1.2. Học thuyết Mác – Lênin
về nguồn gốc nhà nước
Quá trình hình thành NN
*Công xã nguyên thủy và tổ chức thị tộc- bộ lạc
-
Cơ sở kinh tế: Chế độ sở hữu chung về tư liệu sản
sự xuất hiện của nhà nước.
1.2. Học thuyết Mác – Lênin
về nguồn gốc nhà nước
Nguyên nhân kinh tế:
Sự xuất hiện chế độ tư hữu.
Nguyên nhân xã hội:
Sự phân hoá xã hội thành giai
cấp đối kháng không thể điều
hòa được
Nhà
nước
ra đời
1.3. Những phương thức hình thành nhà nước
điển hình trong lịnh sử
1
Sự ra đời
nhà nước
Aten
cổ đại
2
Sự ra đời
nhà nước
Rôma
cổ đại
3
Sự ra đời
nhà nước
Giéc –
manh
4
+ Quyền lực được thực hiện bằng một bộ máy với lớp
người chuyên làm chức năng cưỡng chế và quản lý
xã hội theo đường lối của giai cấp thống trị.
2.2. Đặc điểm của Nhà nước
b. Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ
+ Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ
thành các đơn vị hành chính không phụ thuộc
vào chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc
giới tính
+ Các thành viên trong xã hội thực hiện quyền
lợi và nghĩa vụ tại nơi cư trú bất kể thuộc thị tộc,
bộ lạc nào.
2.2. Đặc điểm của Nhà nước
c. Nhà nước có chủ quyền quốc gia
+ Là một tổ chức có chủ quyền. Có quyền tự
quyết đối với mọi chủ trương chính sách đối nội
cũng như đối ngoại không phụ thuộc vào các yếu
tố bên ngoài.
+ Chủ quyền quốc gia có tính tối cao là thuộc tính
không tách rời của nhà nước
2.2. Đặc điểm của Nhà nước
d. Nhà nước có quyền ban hành pháp luật và
thực hiện quản lý bắt buộc với công dân.
- Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban
hành pháp luật.
- Nhà nước ban hành pháp luật và đảm bảo thực
hiện bằng sức mạnh cưỡng chế.
2.2. Đặc điểm của Nhà nước
e. Nhà nước quy định và tiến hành thu các loại
thuế
rộng lớn, một tổ chức quyền lực công, là
phương thức tổ chức bảo đảm lợi ích chung
của xã hội.
- Nhà nước giải quyết các công việc mang tính
xã hội : xây dựng các công trình phúc lợi xã
hội, trường học, bảo vệ môi trường, phòng
chống dịch bệnh…
3. Bản chất của nhà nước
3.3.Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa
Bản chất của nhà nước CHXHCNVN thể hiện đầy đủ
bản chất của nhà nước XHCN.
“ Nhà nước CHXHCN VN là nhà nước pháp quyền xã
hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân
dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai
cấp nông dân và đội ngũ trí thức ”.
( Điều 2 Hiến pháp 1992)