nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á seabank - chi nhánh hà đông - Pdf 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi
Nhánh Hà Đông em đã học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm quý báu, áp dụng
được những kiến thức đã học vào thực tế. Qua đó có thể khái quát chung công
việc mà trong tương lai em sẽ làm và tự đánh giá về những kiến thức đã thu
hoạch được trong suốt thời gian thực tập tại ngân hàng, áp dụng chúng ra sao,
như thế nào cũng như bổ sung thêm những mặt còn yếu kém.
Trong thời gian thực tập em thấy mình còn nhiều thiếu sót, em cần phải
cố gắng hơn nữa, chịu khó học hỏi và trau dồi kiến thức nhiều hơn.
Bên cạnh sự giúp đỡ tận tình của các anh,chị trong phòng tín dụng, giúp
em có cơ hội tiếp cận trực tiếp với công việc thực tế, cũng như cho em những
số liệu cần thiết để hoàn thiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp, em còn được sự
chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn TS. Cao Ý Nhi
Qua đây một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn TS.
Cao Ý Nhi cùng tập thể cán bộ,nhân viên Ngân hàng TMCP Đông Nam Á –
Chi Nhánh Hà Đông đã giúp em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp đúng
thời hạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lữ Thị Thu Hà
SV: Lữ Thị Thu Hà Lớp: Ngân hàng 21.26
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
SV: Lữ Thị Thu Hà Lớp: Ngân hàng 21.26
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nội dung viết tắt
1 BCTC Báo cáo tài chính
2 CIC Trung tâm thông tin tín dụng
3 DN Doanh nghiệp

động ngắn hạn nói riêng là nhiệm vụ quan trọng. Nguồn vốn dồi dào đồng
nghĩa với việc ngân hàng sẽ chủ động về vốn cho vay đối với khách hàng,
đối với các ngân hàng khác đồng thời đảm bảo khả năng thanh khoản cho
chính mình 24
Môi trường kinh tế 26
Môi trường pháp lý 27
Môi trường chính trị - xã hội 27
Năng lực tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh, sử dụng vốn sai
mục đích 28
Đạo đức của khách hàng vay vốn 29
Chính sách tín dụng của NHTM 29
Sản phẩm tín dụng linh hoạt, phù hợp 30
Chất lượng của công tác thẩm định tín dụng 30
Chất lượng của đội ngũ nhân sự 31
b2. Chính sách sản phẩm tín dụng ngắn hạn 60
b3. Chất lượng của đội ngũ nhân sự 62
Hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM giúp bổ sung vốn, tạo điều kiện
cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh 17
Hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM giúp các doanh nghiệp tăng cường
quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả 18
Hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM tác động tích cực đến nhịp độ phát
triển, thúc đẩy cạnh tranh 19
Nguồn vốn huy động được: Để đảm bảo năng lực cạnh tranh với các ngân
hàng khác về tăng trưởng dư nợ tín dụng, cũng như mở rộng thị phần ngân
hàng thì việc chú trọng nâng cao doanh số về huy động nói chung và huy
động ngắn hạn nói riêng là nhiệm vụ quan trọng. Nguồn vốn dồi dào đồng
nghĩa với việc ngân hàng sẽ chủ động về vốn cho vay đối với khách hàng,
đối với các ngân hàng khác đồng thời đảm bảo khả năng thanh khoản cho
chính mình 24
Môi trường kinh tế 26

hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á - SeABank cũng đã và đang có sự
đổi mới đáng khích lệ. Tuy nhiên trong tiến trình đổi mới SeABank đã gặp
nhiều khó khăn, trở ngại, đặc biệt trong giai đoạn vừa qua. Dưới tác động của
suy thoái kinh tế, khủng hoảng tài chính toàn cầu, chính sách thắt chặt tín
dụng, hoạt động của các NHTM trong đó có cả SeABank đã gặp những thử
thách thực sự như: khó khăn trong hoạt động huy động vốn và tăng trưởng dư
nợ, tỷ lệ nợ xấu gia tăng, khó khăn trong kiểm soát rủi ro… đồng thời bộc lộ
những tồn tại làm chất lượng hoạt động của SeABank nói chung và hoạt
động cho vay ngắn hạn của các chi nhánh nói riêng chưa thực sự hiệu quả.
Nhận thức được tầm quan trọng và cấp thiết của vấn đề trên, sau một
thời gian thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á
SeABank - Chi Nhánh Hà Đông, với mong muốn được hiểu sâu hơn về công
SV: Lữ Thị Thu Hà Lớp: Ngân hàng 21.26
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tác tín dụng ngắn hạn, em đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng hoạt động
cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á
SeABank - Chi Nhánh Hà Đông“.
2. Mục đích nghiên cứu
Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề cơ bản liên quan đến hoạt động tín
dụng nói chung và cho vay ngắn hạn nói riêng của NHTM.
Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động cho vay
ngắn hạn của Ngân hàng SeABank – Chi Nhánh Hà Đông trong giai đoạn
2009 – 2011.
Thứ ba, xác định những hạn chế và nguyên nhân khách quan, chủ quan,
từ đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của
SeABank – Chi Nhánh Hà Đông trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á SeABank – Chi Nhánh Hà Đông từ

khác nhau; ngay cả trong quan hệ tài chính, tùy theo từng bối cảnh cụ thể mà
thuật ngữ tín dụng có một nội dung riêng. Trong quan hệ tài chính, tín dụng
có thể hiểu theo các định nghĩa sau:
- Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm
sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng được coi là phương pháp chuyển
dịch quỹ từ người cho vay sang người đi vay.
- Trong một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản
trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể. Như một công ty công nghiệp hoặc
thương mại bán hàng trả chậm cho công ty khác, trong trường hợp này người
bán chuyển giao hàng hóa cho bên mua và sau một thời gian nhất định theo
thỏa thuận bên mua phải trả tiền cho bên bán. Phổ biến hơn cả là giao dịch
giữa ngân hàng và các định chế tài chính khác với các doanh nghiệp và cá
nhân thể hiện dưới hình thức cho vay, tức là ngân hàng cấp tiền vay cho bên
đi vay và sau một thời hạn nhất định người đi vay phải thanh toán vốn gốc và
lãi.
- Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính
cung cấp cho khách hàng.
SV: Lữ Thị Thu Hà Lớp: Ngân hàng 21.26
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Qua nhiều giai đoạn tồn tại và phát triển, ngày nay tín dụng được hiểu
theo định nghĩa cơ bản sau:
“Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa
hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia
được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải
cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thỏa thuận” (Nguồn trích dẫn: Giáo trình
tín dụng ngân hàng – Học viện Ngân hàng – Nhà xuất bản Thống kê)
Trong mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất
định. Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như:

Tín dụng dài hạn: Theo quy định ở Việt Nam, đây là loại tín dụng có
thời hạn trên 5 năm. Tín dụng dài hạn là loại tín dụng cung cấp để đáp ứng
nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải cso quy
mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới. Nghiệp vụ truyền thống của các NHTM
là cho vay ngắn hạn, như từ những năm 70 trở lại đây, các NHTM đã chuyển
sang kinh doanh tổng hợp và một trong những nội dung đổi mới đó là nâng
cao tỷ trọng cho vay trung và dài hạn.
c. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Cho vay không bảo đảm: Là loại cho vay không cần tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín
của bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực tỏng kinh
doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị tài chính hiệu quả thì ngân hàng
có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần
một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay được ngân hàng cung ứng phải có
tài sản thế chấp hoặc cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba. Đối với
SV: Lữ Thị Thu Hà Lớp: Ngân hàng 21.26
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khách hàng không có uy tín cao với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có
bảo đảm. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có một nguồn thu
thứ hai, bổ sung nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn. Đồng thời tài sản thế
chấp này bảo đảm khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích cam kết.
d. Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
Tín dụng bằng tiền: Là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng
được cung cấp bằng tiền. Đây là loại tín dụng chủ yếu của các ngân hàng và
việc thực hiện bằng các kỷ luật khác nhau như: tín dụng ứng trước, thấu chi,
tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp…
Tín dụng bằng tài sản: Là hình thức cho vay bằng tài sản rất phổ biến và
đa dạng, riêng đối với các ngân hàng cho vay bằng tài sản được áp dụng phổ

- Khách hàng vay vốn: Các pháp nhân gồm Doanh nghiệp Nhà nước,
hợp tác xã, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ các điều kiện quy định tại
Điều 94 của Bộ luật dân sự; Cá nhân; Hộ gia đình; Tổ hợp tác; Doanh nghiệp
tư nhân.
- Thời hạn đối với cho vay ngắn hạn: Được tổ chức tín dụng và khách
hàng thoả thuận tối đa là 12 tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sản
xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.
Các khoản vay này ít rủi ro về khả năng thanh toán cũng như về lãi suất
so với vay trung và dài hạn. Những khoản cho vay ngắn hạn thường được sử
dụng rộng rãi trong việc tài trợ mang tính thời vụ về vốn luân chuyển và tài
trợ tạm thời cho các khoản chi phí sản xuất.
1.1.2.2. Phân loại cho vay ngắn hạn của NHTM
Thực hiện tốt việc phân loại cho vay ngắn hạn sẽ giúp cho ngân hàng
nghiên cứu việc vận dụng vốn tín dụng trong từng loại hình cho vay và là cơ
SV: Lữ Thị Thu Hà Lớp: Ngân hàng 21.26
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sở để đánh giá hiệu quả kinh tế của chúng. Từ đó có sự quản lý phù hợp nhất
để nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn.
Một số cách phân loại chủ yếu :
Căn cứ vào mục đích sử dụng: Cho vay ngắn hạn bao gồm tín dụng tiêu
dùng và tín dụng kinh doanh.
- Tín dụng tiêu dùng: Việc cho vay của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng của các gia đình, cá nhân như chi tiêu thường xuyên, chi sửa
chữa nhà cửa, mua sắm tài sản…
- Tín dụng kinh doanh: Ngân hàng sẽ cho các doanh nghiệp, hộ sản xuất
kinh doanh vay để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh ngắn hạn của họ. Lĩnh
vực kinh doanh ngắn hạn của khách hàng bao gồm:
+ Cho vay công nghiệp và thương mại: Giúp khách hàng trang trải các

khách hàng như bổ sung vốn lưu động.
Căn cứ vào đối tượng sử dụng vốn vay: Cho vay ngắn hạn chia thành
tín dụng trực tiếp và tín dụng gián tiếp.
- Tín dụng trực tiếp: Tiền vay được phát trực tiếp cho người vay
- Tín dụng gián tiếp: Tiền vay được phát đến một tổ chức trung gian,
sau đó mới tới tay người vay.
Căn cứ vào phương thức thanh toán: Người ta chia cho vay ngắn hạn
thành cho vay ngắn hạn hoàn trả một lần, cho vay ngắn hạn hoàn trả nhiều
lần.
SV: Lữ Thị Thu Hà Lớp: Ngân hàng 21.26
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.2.3.Vai trò hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM
Dựa trên những quy định của Ngân hàng Nhà nước về cho vay ngắn hạn,
các ngân hàng đã triển khai hoạt động cho vay cụ thể gồm nhiều sản phẩm
linh hoạt, phù hợp với phương châm hoạt động cũng như đối tượng khách
hàng mục tiêu của các ngân hàng. Hoạt động cho vay ngắn hạn đã trở thành
một phần không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi chúng ta, có vai trò cực kỳ
quan trọng, đã góp phần làm ổn định và phát triển sản xuất của nền kinh tế,
các tổ chức và mỗi cá nhân. Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam là một nước
trong giai đoạn đang phát triển thì cho vay ngắn hạn càng có vai trò quan
trọng.
a. Vai trò của hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM đối với nền
kinh tế
Ngân hàng trong nền kinh tế với tư cách là một doanh nghiệp kinh doanh
trên lĩnh vực tiền tệ. Với tư cách là một trung gian tài chính, nó là kênh
chuyển vốn từ những nơi thừa vốn đến những nơi thiếu vốn và hoạt động hiệu
quả trong nền kinh tế. Các kênh truyền dẫn vốn có thể qua thị trường tài chính
đó là các nghiệp vụ tín dụng, ngắn hạn, trung và dài hạn, nhưng nó đã bị cạnh
tranh mạnh mãnh mẽ của các tổ chức tài chính phi ngân hàng tham gia vào thị

lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh được thị trường…để
thực hiện được các khoản đầu tư đó doanh nghiệp không chỉ cần có vốn lưu
động tạm thời mà còn phải có một lượng vốn cố định và ổn định lâu dài. Qui
mô vốn đầu tư cho các yêu cầu trên đôi khi vượt quá khả năng vốn của doanh
SV: Lữ Thị Thu Hà Lớp: Ngân hàng 21.26
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiệp. Thông qua hoạt động cho vay ngắn hạn, NHTM có thể giúp cho các
doanh nghiệp thoả mãn nhu cầu vốn phục vụ cho các hoạt động đầu tư mở
rộng sản xuất kinh doanh đó.
• Hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM giúp các doanh nghiệp tăng
cường quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả
Bản chất của hoạt động cho vay ngắn hạn không chỉ là hình thức cung
ứng vốn mà còn hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời hạn quy định. Do đó, các
doanh nghiệp sau khi sử dụng vốn vay trong sản xuất kinh doanh không chỉ
cần thu hồi vốn là đủ mà còn phải tìm ra nhiều biện pháp để sử dụng vốn có
hiệu quả, tiết kiệm, tăng nhanh vòng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận
lớn hơn lãi suất ngân hàng thì doanh nghiệp mới có thể trả được nợ và thu lãi.
Về phía ngân hàng, khả năng thu hồi khoản cho vay phụ thuộc rất lớn
vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn. Vì vậy,
trước khi cho vay ngân hàng thường xem xét đánh giá rất kỹ lưỡng phương án
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các
doanh nghiệp có phương án khả thi, lợi nhuận đủ cao để có thể trả nợ ngân
hàng. Ngoài ra, doanh nghiệp muốn có được vốn vay ngân hàng thì phải hoàn
thiện năng lực tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh để đảm bảo kinh doanh có
hiệu quả. Thêm vào đó, trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng, ngân
hàng sẽ thực hiện quy trình giám sát, kiểm tra, kiểm soát trong và sau khi cho
vay, thông qua việc làm đó ngân hàng giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn của
doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải thực hiện đúng những điều khoản
như đã thoả thuận trong hợp đồng, sử dụng vốn đúng mục đích để đem lại

đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh.
SV: Lữ Thị Thu Hà Lớp: Ngân hàng 21.26
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2. Chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM
1.2.1. Quan điểm về chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM
Chất lượng nói chung có thể được hiểu là mức độ phù hợp của sản phẩm
đối với yêu cầu của người tiêu dùng hay là phù hợp tính chất của sản phẩm,
chứa đựng mức độ thích ứng của nó để thỏa mãn nhu cầu nhất định theo công
dụng của nó với những chi phí xã hội cần thiết.
Qua đây có thể hiểu chất lượng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng một
cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng (người gửi và người vay tiền) trong
quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn trong việc thu hồi vốn thông qua sự phát
huy hiệu quả của phương án được hình thành bằng đồng tiền vay hay hạn chế
thấp nhất rủi ro về đồng vốn, tăng lợi nhuận của ngân hàng, phù hợp và phục
vụ sự phát triển kinh tế xã hội.
Tín dụng ngắn hạn nói chung và hoạt động cho vay ngắn hạn nói riêng,
được đánh giá là có chất lượng khi:
•Mục tiêu đầu tư phù hợp với chiến lược phát triển của nền kinh tế, của
xã hội, phù hợp với xu hướng thị trường.
•Có biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro phù hợp với tính chất pháp lý
của từng hình thức tín dụng.
•Có tính được hiệu quả kinh tế trực tiếp, tính toán dựa trên thông tin
đáng tin cậy.
•Thủ tục cho vay, đầu tư chặt chẽ về mặt pháp lý.
•Trong quá trình cho vay, doanh nghiệp vẫn khai thác tốt tài sản, trả nợ
ngân hàng đúng lịch trình cả vốn gốc và lãi.
SV: Lữ Thị Thu Hà Lớp: Ngân hàng 21.26
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nhờ chất lượng tín dụng nâng cao nghĩa là sự phân tích, đánh giá khả năng
phát triển của các đối tượng để ra các quyết định đầu tư đúng đắn để khai thác
khả năng tiềm tàng của tài nguyên, lao động, đảm bảo cho sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, phát triển cân đối giữa các ngành nghề, các khu vực trong cả
nước.
- Nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn còn góp phần kiềm chế lạm
phát, ổn định tiền tệ, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Như ta đã biết về
khả năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng thương mại. Đó là thông qua việc
cho vay chuyển khoản, thanh toán không dùng tiền mặt, các ngân hàng
thương mại có khả năng mở rộng số tiền ghi sổ lên rất nhiều lần so với số tiền
thực tế mà Nhà nước bỏ vào lưu thông. Như vậy khi chất lượng tín dụng được
nâng lên tạo khả năng giảm bớt lượng tiền trong lưu thông, góp phần hạn chế
lạm phát, ổn định tiền tệ.
- Chất lượng cho vay ngắn hạn được nâng cao góp phần làm lành mạnh
hóa quan hệ tín dụng. Giảm thiểu rồi đi đến xóa bỏ tình trạng cho vay nặng
lãi, tín dụng đen đang rất phổ biến hiện nay. Mà gắn liền với tình trạng tín
dụng không lành mạnh này là những vấn đề xã hội phức tạp.
1.2.2.2. Đối với khách hàng
- Cung cấp kịp thời nhu cầu về vốn cho khách hàng: Chất lượng tín dụng
cao sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng thị trường, cung cấp tín dụng kịp
thời, đáp ứng yêu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của khách hàng.
- Lành mạnh hoá tình hình tài chính của khách hàng: Để đảm bảo chất
lượng tín dụng thì Ngân hàng tiến hành việc kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng
vốn tín dụng của khách hàng qua đó cùng với khách hàng uốn nắn và chấn
SV: Lữ Thị Thu Hà Lớp: Ngân hàng 21.26
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chỉnh kịp thời những thiếu sót trong hoạt động tài chính và kinh doanh của
họ. Do vậy việc nâng cao chất lượng tín dụng góp phần phát triển chất lượng
sản xuất kinh doanh cũng như làm lành mạnh hoá tình hình tài chính của

NHTM
Chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM được thể hiện qua
nguồn vốn ngắn hạn huy động được, doanh số cho vay ngắn hạn, tỷ lệ nợ quá
hạn, nợ xấu cho vay ngắn hạn, hiệu quả sinh lợi cho vay ngắn hạn. Cụ thể:
Nguồn vốn huy động được: Để đảm bảo năng lực cạnh tranh với các
ngân hàng khác về tăng trưởng dư nợ tín dụng, cũng như mở rộng thị phần
ngân hàng thì việc chú trọng nâng cao doanh số về huy động nói chung và
huy động ngắn hạn nói riêng là nhiệm vụ quan trọng. Nguồn vốn dồi dào
đồng nghĩa với việc ngân hàng sẽ chủ động về vốn cho vay đối với khách
hàng, đối với các ngân hàng khác đồng thời đảm bảo khả năng thanh khoản
cho chính mình.
Doanh số cho vay ngắn hạn: Doanh số cho vay ngắn hạn là một trong
những chỉ tiêu kế hoạch quan trọng thường niên của NHTM. Với việc nâng
cao doanh số cho vay ngắn hạn góp phần gia tăng vòng quay cho vay ngắn
hạn sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận tín dụng cho ngân hàng. Đây
là một trong chỉ tiêu đánh giá mức độ tái sử dụng nguồn vốn huy động ngắn
hạn của ngân hàng.
Cơ cấu dư nợ ngắn hạn: Việc phân loại dư nợ theo thành phần kinh tế
và ngành nghề kinh doanh nhằm mục đích đánh giá hiệu quả chất lượng hoạt
động cho vay ngắn hạn. Giúp NHTM phân định cụ thể những thành phần kinh
tế và ngành nghề kinh doanh hiện có thực sự hoạt động hiệu quả để có chiến
lược tập trung, quan tâm cụ thể.
SV: Lữ Thị Thu Hà Lớp: Ngân hàng 21.26
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phân loại theo thành phần kinh tế: Cá thể; Hộ kinh doanh; Hợp tác xã;
Doanh nghiệp nhà nước; Doanh nghiệp tư nhân và các thành phần khác
- Phân loại theo ngành nghề kinh doanh như: Thương mại; Nông lâm
nghiệp; Sản xuất chế biến; Xây dựng; Dịch vụ cá nhân và cộng đồng; Kho
bãi; Tư vấn kinh doanh bất động sản; Khách sạn nhà hàng và các ngành nghề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status