BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
------------------
DƯƠNG THỊ HOÀN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
------------------
DƯƠNG THỊ HOÀN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Dương Thị Hoàn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu
trong luận án là trung thực và được trích dẫn nguồn tài liệu tham khảo đầy đủ theo
quy định. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Dương Thị Hoàn
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
AEC
AFTA
BCTC
CAR
CBNH
CBTD
CIC
CN&PGD
CNTT
CLTD
CPTPP
DN
DNNVV
EBIT
VPSC
WTO
Giải nghĩa
Cộng đồng kinh tế ASEAN
Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN
Báo cáo tài chính
Tỷ lệ an toàn vốn
Cán bộ ngân hàng
Cán bộ tín dụng
Trung tâm Thông tin tín dụng
Chi nhánh và phòng giao dịch
Công nghệ thông tin
Chất lượng tín dụng
Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Lợi tức trước thuế và lãi suất
Phân tích nhân tố khám phá
Hội đồng quản trị
Hoạt động tín dụng
Quỹ tiền tệ quốc tế
Khách hàng
Mua bán và sát nhập
Ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần
Tỷ lệ nợ xấu
Ngân hàng nước ngoài
69
Bảng 2.2: Số lượng NHTM ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2014 – 2018
70
Bảng 2.3: Tài sản và tỷ lệ tăng trưởng tài sản của các NHTMCP Việt Nam
72
từ năm 2014 – 2018
Bảng 2.4: Lợi nhuận trước thuế của các ngân hàng TMCP Việt Nam từ
80
năm 2014-2018
82
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay của các NHTMCP Việt Nam từ 2014-2018
Bảng 2.6: Tỷ lệ Dư nợ cho vay khách hàng/Tài sản của các NHTMCP
85
Việt Nam từ năm 2014 – 2018
Bảng 2.7: NIM của các NHTMCP Việt Nam từ năm 2014 – 2018
90
Bảng 2.8: ROE và ROA của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
92
từ năm 2014 – 2018
Bảng 2.10: Một số khoản mục tài sản chính và hệ số rủi ro tương ứng
95
Bảng 2.11: Hệ số CAR của một số ngân hàng TMCP Việt Nam từ năm
97
2014 – 2018
Bảng 2.12: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu tại các NHTMCP Việt Nam năm 2017,
101
2018
Bảng 2.13: Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến CLTD của các NHTMCP
131
Việt Nam
Hình 2.8: Dư nợ cho vay và Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng
83
của các NHTMCP Việt Nam từ năm 2014 – 2018
Hình 2.9: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ
84
phần Việt Nam từ năm 2014-2018
Hình 2.10: Tỷ lệ Dư nợ cho vay/Tài sản trung bình của các NHTMCP Việt
86
Nam từ năm 2014 – 2018
Hình 2.11: Cơ cấu cho vay theo thời gian của các NHTMCP Việt Nam
88
năm 2018
Hình 2.12: NIM bình quân của các NHTMCP Việt Nam và tỷ lệ tăng giảm
90
NIM từ năm 2014 – 2018
Hình 2.13: ROA, ROE bình quân tại các NHTMCP Việt Nam từ năm
93
2014 – 2018
Hình 2.14: CAR của NH Việt Nam và các nước trên thế giới năm 2018
96
Hình 2.15: Hệ số CAR bình quân của các NHTMCP Việt Nam từ năm
97
2014 – 2018
Hình 2.16: Tỷ lệ nợ xấu nội bảng tại các NHTMCP từ năm 2014 – 2018
Hình 2.17: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại
NHTMCP Việt Nam 2017, 2018
100
sản xuất, kéo theo nhu cầu sử dụng các dịch vụ tín dụng của ngân hàng ngày càng
lớn. Để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng, đem lại doanh thu
lớn cho ngân hàng đồng thời hạn chế rủi ro đòi hỏi các ngân hàng phải kiểm soát và
quản lý chất lượng tín dụng thật hiệu quả.
Tín dụng là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất trong hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng thương mại. Đây là hoạt động mang lại nguồn thu nhập lớn
cho các ngân hàng nhưng vẫn còn nhiều chứa đựng khá nhiều rủi ro, trong đó rủi ro
tín dụng quá cao sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh ngân hàng, do đó
các ngân hàng cần quan tâm đúng mức đến các vấn đề về an toàn vốn tín dụng, hiệu
quả cho vay và phát triển bền vững ngân hàng. Chất lượng tín dụng của ngân hàng
đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự lớn mạnh của một ngân hàng. Chất
lượng tín dụng càng cao thì mức độ rủi ro trong hoạt động ngân hàng càng thấp và
năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại trên thị trường được nâng lên. Vì
vậy, việc nghiên cứu tìm biện pháp, cách thức nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, công nghệ 4.0 là một đòi hỏi mang tính
cấp thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với các ngân hàng thương mại cổ phần
1
Hiện nay, nhiều Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam đã và đang nỗ
lực tìm ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng như: nỗ lực nghiên cứu
tăng cường quản lý chất lượng tín dụng, liên tục hoàn thiện cơ chế, chính sách; đổi
mới qui trình, mô hình hoạt động; áp dụng công nghệ hiện đại vào đánh giá, thẩm
định, quản lý khách hàng,…nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng, hạn chế
thấp nhất rủi ro tín dụng; tăng cường rà soát các quy định nội bộ, chấn chỉnh công
tác cán bộ, nâng cao trách nhiệm và hiệu quả kiểm tra, kiểm soát nội bộ, điều
chỉnh cơ cấu tín dụng, tập trung xử lý nợ xấu,... Do đó, quản lý và nâng cao chất
lượng tín dụng đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển mà bất cứ ngân
hàng nào cũng phải đặc biệt quan tâm.
Nghiên cứu sinh với mục đích khái quát hóa một cách có hệ thống nhằm làm
dụng trong hoạt động ngân hàng, đánh giá năng lực quản trị tín dụng thông qua
các chính sách chủ yếu như quản trị vốn, nguồn vốn; cho vay (trong giới hạn
chỉ tập trung nghiên cứu loại hình cho vay), phân cấp phán quyết tín dụng, chính
sách bảo đảm tiền vay,…Nghiên cứu này phản ánh thực trạng quản trị tín dụng
của các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP.HCM, giai đoạn từ năm
2006 – 2010
Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả Trần Trung Tường chỉ được tiến hành với
đối tượng là các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP.HCM nên những
kết quả nghiên cứu đó chưa thể áp dụng cho các Ngân hàng thương mại cổ phần
trong cả nước. Do đó, để có được một nghiên cứu tổng hợp, logic cho các Ngân
hàng thương mại cổ phần trong cả nước đòi hỏi cần phải có một nghiên cứu rộng
hơn, thời gian dài hơn với lực lượng nghiên cứu lớn hơn
- Nguyễn Tuấn Anh (2012), “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Đại học Kinh
tế quốc dân [2].
Công trình tập trung nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng nói chung và đánh
giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao
hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam. Luận án giới hạn về thời gian từ năm 2009 trở về trước và giải pháp đến
năm 2015. Thực trạng được phân tích và đánh giá không có tính cập nhật đến giai
đoạn 2010 – 2015, giải pháp đến năm 2020 với những diễn biến phức tạp và đa
dạng về rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam. Tác giả đi sâu vào nội dung quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, không nghiên cứu chuyên sâu vào chất
lượng tín dụng Ngân hàng thương mại trong giai đoạn hiện nay.
- Nguyễn Quang Hiện (2016), “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Quân đội”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính [13]
3
dụng: nội dung, mô hình đo lường rủi ro tín dụng, mô hình quản trị rủi ro tín dụng
và quản trị rủi ro tín dụng theo hiệp ước Basel 2 để phân tích, đánh giá đầy đủ, toàn
diện thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt nam. Với phương pháp này luận án đã chỉ ra mức độ thành công, đưa ra
4
những kết quả nghiên cứu thực trạng đáng tin cậy, đây là phương pháp đánh giá
thực trạng có nhiều ưu điểm hơn so với các công trình có đề tài tương tự đã công
bố. Đề xuất các giải pháp mới, nội dung tiên tiến, hiện đại nhằm tăng cường công
tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam đến năm 2030 như: Hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tín dụng, ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản trị rủi ro tín dụng và xây dựng hệ thống cảnh báo
sớm, thiết lập mô hình đo lường rủi ro tín dụng. Bên cạnh đó, luận án cũng đề xuất
một số kiến nghị với các cơ quan nhà nước nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
2.1.2 Nghiên cứu về nợ xấu tại các ngân hàng thương mại
- Luận án tiến sỹ với đề tài “Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại Việt
Nam” của Nguyễn Thị Hoài Phương tại Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2012 [32]
Công trình nghiên cứu đã đề cập đến quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương
mại Việt Nam trong những năm 2005-2011, phạm vi đề tài nghiên cứu khá rộng,
liên quan đến tất cả các ngân hàng thương mại. Vì vậy, số liệu và cách đánh giá
về nợ xấu mang tính tổng quát chung đối với hệ thống ngân hàng thương mại
- Nguyễn Thị Thu Cúc (2015), “Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam”, luận án tiến sỹ kinh tế tại Học viện Tài chính
Luận án đã tổng hợp và phân tích một cách hệ thống về thực trạng quản lý nợ
xấu của NHNo&PTNT Việt Nam trong giai đoạn 2010- 2014. Trên cơ sở phân tích
những kết quả đạt được và hạn chế, luận án đã chỉ ra nguyên nhân dẫn đến những
hạn chế trong quản lý nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam. Kết hợp với kinh nghiệm
quản lý nợ xấu của các NHTM ở một số quốc gia trên thế giới, luận án đã đề xuất
khách hàng vay vốn tại Vietcombank tác giả đã đưa ra các giải pháp hữu hiệu nhằm
nâng cao chất lượng tín dụng tại các Ngân hàng thương mại như việc áp dụng quy
trình cho vay, hệ thống quản trị rủi ro, chất lượng thẩm định khoản cho vay...
Tác giả Nguyễn Thị Thu Đông đã nêu ra được nhóm nhân tố chủ quan tác
động đến chất lượng tín dụng Ngân hàng thương mại gồm: (1) Chính sách tín dụng
của mỗi ngân hàng; (2) Quy trình tín dụng, công tác kiểm tra và kiểm soát nội bộ
của Ngân hàng thương mại; (3) Hệ thống công cụ đánh giá tín nhiệm đối với khách
hàng vay vốn; (4) Hệ thống thông tin tín dụng của Ngân hàng thương mại; (5) Công
tác tổ chức bộ máy; (6) Chất lượng nhân sự của ngân hàng; (7) Hệ thống công nghệ
ngân hàng; (8) Nguồn vốn của ngân hàng.
- Nguyễn Thị Như Thủy (2015), “ Hiệu quả tín dụng của Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam”, Luận án tiến sỹ kinh
tế, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh [35]
Công trình đã nêu hiệu quả tín dụng từ góc độ ngân hàng dựa trên hai
nhóm chỉ tiêu. Nhóm chỉ tiêu thứ nhất là đo lường hiệu quả tín dụng qua việc
6
xác định lợi nhuận từ hiệu quả tín dụng thể hiện qua quy mô và tốc độ tăng
trưởng lợi nhuận từ hiệu quả tín dụng. Nhóm chỉ tiêu thứ hai là đo lường hiệu
quả tín dụng thông qua nhóm chỉ tiêu trung gian gồm: nhóm chỉ tiêu đánh giá
tín dụng chung được thể hiện qua quy mô tín dụng và chỉ tiêu phản ánh tốc độ
tăng doanh số từ tín dụng, nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trực tiếp thể hiện qua
tỷ lệ nợ xấu, hiệu quả sử dụng vốn, hệ số rủi ro tín dụng, hệ số thu nợ, vòng
quay vốn tín dụng. Từ việc đưa ra các chỉ tiêu phân tích, tác giả nêu các nhân tố
ảnh hưởng bao gồm các nhân tố bên trong và bên ngoài ngân hàng. Các nhân tố
bên trong được thể hiện qua chính sách tín dụng, khả năng huy động vốn, chất
lượng bộ máy tổ chức quản lý, chất lượng cán bộ tín dụng, quy trình tín dụng,
kế hoạch kinh doanh ngân hàng, hệ thống thông tin tín dụng, kiểm tra kiểm
soát nội bộ, công nghệ ngân hàng, uy tín của ngân hàng, danh mục khách
ro của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam: cơ hội, thách thức và lộ trình thực
hiện”, đại học Kinh tế quốc dân.[10]
Kết quả từ các nghiên cứu gửi tới Hội thảo cho thấy: Hầu hết các ngân hàng
đã thành lập Ban quản lý dự án Basel 2; tỷ lệ an toàn vốn của hệ thống ngân hàng
đã cao hơn 10% (vượt so với quy định 9%), tuy vậy vẫn thấp hơn so với các nước
trong khu vực; các Ngân hàng thương mại rất nỗ lực để hoàn thiện hơn nữa hệ
thống quản trị rủi ro nhưng rủi ro về nợ xấu vẫn còn tiềm ẩn; vấn đề khác biệt về
chuẩn mực kế toán và công bố thông tin hiện tại so với chuẩn mực quốc tế. Các
thách thức được nhận diện trong quá trình triển khai Basel 2 bao gồm: Nguồn nhân
lực, tăng vốn chủ sở hữu, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và chi phí đầu tư triển
khai Basel 2 tại các ngân hàng.
2.2 Các công trình nghiên cứu ngoài nước có liên quan đến luận án
Cho đến nay có khá nhiều công trình nghiên cứu của nước ngoài liên quan
đến tín dụng như: Hoạt động tín dụng, hiệu quả tín dụng, rủi ro tín dụng, quản trị rủi
ro hay liên quan trực tiếp đến chất lượng tín dụng trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng thương mại. Trong khuôn khổ của luận án, tác giả xin đề cập đến một số
công trình chủ yếu sau đây:
2.2.1 Nghiên cứu về đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
- Nghiên cứu của Goetz và Gupta (1996) [55] về tác động của giới tính,
quyền lực, hoạt động kiểm soát đến việc sử dụng tiền vay của chương trình tín
dụng nông thôn ở Bangladesh
Để đánh giá về tác động của giới tính, quyền lực, hoạt động kiểm soát đến
việc sử dụng tiền vay của chương trình tín dụng nông thôn ở Bangladesh,
Goetz và Gupta (1996) thực hiện đo lường hiệu quả hoạt động tín dụng bởi tỷ
lệ trả nợ của KH. Goetz và Gupta (1996) cho rằng tỷ lệ trả nợ của KH càng cao
thì hoạt động TD được xem càng có hiệu quả.
8
- Nghiên cứu của Ahmed và Malik (2015) [50] về mối quan hệ giữa sự
Các kết quả phân tích chỉ ra rằng tỷ lệ nợ xấu ( NPL) và tỷ lệ an toàn vốn (CAR)
9
có tác động tiêu cực và tương đối đáng kể đối với lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
(ROE). Trong đó, NPL có ảnh hưởng đến ROE nhiều hơn so với CAR.
- Samuel Hymore Boahene, Julius Dasah và Samuel Kwaku Agyei (2012)
[65] nghiên cứu về rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời của các ngân hàng được
lựa chọn ở Ghana.
Các tác giả đã phân tích và chỉ ra mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và
lợi nhuận ngân hàng ở Ghana. Theo nghiên cứu này, ngân hàng giống như tất cả
các loại hình doanh nghiệp khác đang phải đối mặt với nhiều rủi ro như rủi ro
lãi suất, ngoại tệ, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động, rủi ro chính trị, rủi ro công
nghệ và rủi ro tín dụng. Trong số này rủi ro tín dụng cần được quan tâm đặc biệt.
Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận của một
số ngân hàng được lựa chọn ở Ghana
2.2.3 Nghiên cứu về chất lượng tín dụng
- A.Burak Guner (2007)[49] nghiên cứu về mối liên hệ giữa cơ hội cho vay
và chất lượng tín dụng, phân tích danh mục tín dụng.
Tác giả chỉ ra rằng các ngân hàng càng đa dạng hóa về sản phẩm trong
danh mục tín dụng thì càng phân tán được rủi ro, dẫn đến chất lượng tín dụng
càng được nâng cao. Nghiên cứu cũng nói đến sự chặt chẽ trong các tiêu chuẩn
về tín dụng phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài của các khách hàng đi vay tiềm
năng của ngân hàng. Đây là nghiên cứu về tiêu chuẩn tín dụng nói chung của các
ngân hàng tại các nước phương tây
- Faiçal Belaid (2014) [54] Nghiên cứu về chất lượng hoạt động tín dụng
Faiçal Belaid (2014) tập trung nghiên cứu tác động của các yếu tố nội tại
của các NH ở Tunisian như: năng lực điều hành, tính hiệu quả của việc sử dụng
chi phí, quy mô nguồn vốn NH, sự tăng trưởng TD và lợi nhuận đến chất lượng
Cơ sở lý luận của các nghiên cứu về nâng cao CLTD tại NHTM chưa có tính
hệ thống và cập nhật về chất lượng tín dụng tại các Ngân hàng thương mại
trong thời gian gần đây, đặc biệt trong giai đoạn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
đang thực thi lộ trình Hiệp ước Basel 2 về an toàn vốn
Về nghiên cứu thực tiễn
Một là, các nghiên cứu trước đây về CLTD trong phạm vi NHTM chủ yếu
được thể hiện qua các nội dung như: tăng trưởng tín dụng, hiệu quả tín dụng, rủi
ro tín dụng, quản lý nợ xấu,… ở các lĩnh vực tài trợ cụ thể của ngân hàng như:
cho vay hoạt động xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, cho vay doanh nghiệp
nhỏ và vừa,...
Hai là, phần lớn các nghiên cứu trước tập trung đề cập CLTD nhưng tại
một NHTM cụ thể hoặc một địa bàn cụ thể như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh,
Đà Nẵng,...mà chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện vấn
11
đề nâng cao CLTD tại khối các NHTM cổ phần Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn
từ năm 2014 – 2018. Đây là nhóm ngân hàng đã và đang được đặt ra những yêu cầu
cấp bách trong việc tái cấu trúc để đảm bảo an toàn hệ thống và an ninh tài chính
quốc gia
Ba là, dưới các góc độ nghiên cứu khác nhau, các tác giả trước đó đã xây
dựng mô hình nghiên cứu định lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến CLTD tại các
Ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, do khác biệt về thời gian và không gian, những
biến động của nền kinh tế vĩ mô nên hướng và mức độ tác động của các nhân tố ở
các nghiên cứu trước đây có thể sẽ không còn phù hợp khi tiến hành nghiên cứu đối
với các NHTM cổ phần Việt Nam thời gian từ năm 2014 – 2018. Do vậy cần phải
xây dựng mô hình nghiên cứu mới hơn để phù hợp với thực trạng các NHTM cổ
phần hiện nay
Bốn là, giải pháp nâng cao CLTD của các NHTM cần có sự phù hợp với từng
giai đoạn hoạt động của hệ thống ngân hàng, gắn liền với những biến động kinh tế
hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi, có cơ sở khoa học nhằm nâng cao
chất lượng tín dụng của các Ngân hàng TMCP Việt Nam đến năm 2030.
3.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để hoàn thành những mục tiêu nêu trên, quá trình nghiên cứu của luận án đi
vào giải quyết các câu hỏi sau:
- Thế nào là chất lượng tín dụng? Nhân tố nào tác động đến chất lượng tín
dụng tại các Ngân hàng thương mại? Tiêu chí đánh giá CLTD của các NHTM là gì?
- Thực trạng chất lượng tín dụng của các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam giai đoạn từ năm 2014 – 2018 như thế nào? Sự tác động của các nhân tố đến
chất lượng tín dụng tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2014
– 2018 được đánh giá như thế nào?
- Giải pháp nào để nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Việt Nam đến năm 2030?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương
mại cổ phần Việt Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Không gian nghiên cứu
Tính đến 31/12/2018, tại Việt Nam có 31 NHTMCP, trong đó có 3 ngân
hàng TMCP Nhà nước (Vietinbank, BIDV, Vietcombank) và 28 NHTMCP tư nhân.
Phạm vi nghiên cứu nói chung của tác giả là tất cả các NHTMCP Việt Nam. Bên
cạnh đó, để có cơ sở đánh giá CLTD cụ thể, chi tiết hơn, luận án tập trung thu thập
13
và phân tích số liệu của 15 ngân hàng trong số 31 NHTMCP, bao gồm: BIDV,
Vietinbank,
tính chất điển hình.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nội dung và mục tiêu nghiên cứu đã nêu, tác giả sử dụng
tổng hợp các phương pháp như sau:
5.1 Phương pháp thống kê, thu thập số liệu
Tác giả thống kê, thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp liên quan đến chất lượng
tín dụng tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam theo chuỗi thời gian từ
các báo cáo nội bộ của NHTM, báo cáo của các cơ quan quản lý Nhà nước và
xuống quan sát trực tiếp ở Sở giao dịch, một số chi nhánh để thu thập thông tin và
số liệu phục vụ cho nghiên cứu của luận án
- Số liệu sơ cấp
Trong quá trình nghiên cứu luận án, tác giả đã tham gia các hội thảo về tín
dụng, tiếp cận với các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam để thu thập số liệu.
14
Bên cạnh đó tác giả cũng tham vấn ý kiến của các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh
vực tài chính – ngân hàng để góp ý khoa học cho luận án. Đây chính là cơ sở để
tác giả xây dựng khung lý thuyết và hoàn thiện giải pháp cho luận án.
Trong phạm vi luận án, phương pháp nghiên cứu định tính được tác giả
thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn các nhà quản lý, chuyên gia, các nhân
viên ngân hàng, cán bộ tín dụng ngân hàng. Tác giả cũng đã nghiên cứu và tổng
hợp tài liệu từ giáo trình, các nghiên cứu có liên quan đã được công bố giúp tác giả
tập hợp các nhân tố và biến quan sát từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu sơ bộ cho
quá trình điều tra thử với các chuyên gia. Tác giả tận dụng tối đa cơ hội phỏng vấn
các chuyên gia trong ngành để chỉnh sửa mô hình nghiên cứu và xây dựng các công
cụ thu thập số liệu sơ cấp trong quá trình điều tra chính thức
Sau khi nghiên cứu định tính tác giả đã đưa ra bảng câu hỏi sơ bộ và tiến
hành điều tra thí điểm để biết những khó khăn, vướng mắc của cán bộ quản lý, cán
bộ tín dụng khi điền thông tin vào bảng câu hỏi để điều chỉnh, sửa đổi, hình thành
nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
Hai là: Luận án đã khảo sát được kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín
dụng tại một số các Ngân hàng thương mại nước ngoài. Từ đó, luận án rút ra
những bài học có giá trị tham khảo cho các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam về nâng cao chất lượng tín dụng
Ba là: Luận án đã xây dựng được mô hình nghiên cứu định lượng gồm 7
nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại. Kết quả
nghiên cứu cho thấy có sự ảnh hưởng tích cực của các nhân tố: Chiến lược và chính
sách tín dụng, tổ chức và quản trị điều hành, cán bộ tín dụng, kiểm soát nội bộ, công
nghệ thông tin, quản lý rủi ro tín dụng. Những kết quả này phù hợp với lý thuyết cũng
như kết quả của các nghiên cứu đã công bố trước đây nhưng mức độ và thứ tự ảnh
hưởng đã có nhiều thay đổi. Luận án cũng đưa ra bằng chứng định lượng cho thấy
những ảnh hưởng tích cực của nhân tố “Quản lý rủi ro tín dụng” đến chất lượng tín
dụng của ngân hàng thương mại mà các nghiên cứu trước đây chưa kiểm chứng
Bốn là, Để đánh giá toàn diện CLTD, luận án phân tích các nhóm chỉ tiêu
đánh giá như: quy mô và tăng trưởng tín dụng, khả năng sinh lời của ngân hàng, mức
độ đảm bảo an toàn tín dụng
6.2 Đóng góp về mặt thực tiễn
Một là, luận án đã phân tích chi tiết thực trạng chất lượng tín dụng tại các
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam theo các chỉ tiêu. Đặc biệt, bằng việc thu
thập thông tin qua phiếu khảo sát tại các Ngân hàng thương mại cổ phần và mô
hình định lượng, luận án đã đánh giá chất lượng tín dụng của các Ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018 qua các nhân tố ảnh hưởng.
Sự kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng đã góp phần tăng độ tin cậy
16
cho những nhận xét và đánh giá của luận án về chất lượng tín dụng của các Ngân
hàng thương mại cổ phần giai đoạn 2014-2018. Điều này rất cần thiết đối với các
nhà hoạch định chính sách, các Ngân hàng thương mại, bởi lẽ cho đến nay còn thiếu