BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
NGÔ ÁNH NGỌC
TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, tháng 6 năm 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
NGÔ ÁNH NGỌC
TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Hƣớng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ MỸ LINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, tháng 6 năm 2015
đóng góp, phản hồi từ Quý thầy cô và bạn đọc.
Xin chân thành cám ơn.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày …. tháng … năm 2015
Học Viên
Ngô Ánh Ngọc
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ...................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ...................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ ix
TÓM TẮT LUẬN VĂN ...................................................................................................x
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU ........................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài.......................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................................2
1.4 Đối tƣợng nghiên cứu ...............................................................................................3
1.5 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................3
1.6 Phƣơng pháp nghiên cứu .........................................................................................3
1.7 Ý nghĩa của nghiên cứu ............................................................................................4
1.7.1 Ý nghĩa khoa học ...................................................................................................4
1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn....................................................................................................4
1.8 Bố cục của đề tài .......................................................................................................4
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN....................................................................................6
2.3.1.6 Nghiên cứu của Frank Packer và Haibin Zhu năm 2012 ...............................22
2.3.2 Các nghiên cứu trong nƣớc.................................................................................22
2.3.2.1 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Diễm Kiều năm (2013) ......................................22
2.3.2.2 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hiền và Phạm Đình Tuấn năm (2014).....23
2.3.3 Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc..........................................................................23
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................26
3.1 Mô tả dữ liệu ...........................................................................................................26
3.1.1 Mô tả tổng thể ................................................................................................... ..26
3.1.2 Mô tả mẫu nghiên cứu ..................................................................................... ..26
3.2 Mô hình nghiên cứu ................................................................................................27
3.3 Cách đo lƣờng các biến và xây dựng các giả thuyết nghiên cứu ........................30
3.3.1 Biến phụ thuộc – dự phòng rủi ro tín dụng (LLR)...........................................30
3.3.2 Biến nợ xấu (NPL) ...............................................................................................31
3.3.3 Biến thu nhập trƣớc thuế và dự phòng (CROA) ..............................................32
3.3.4 Biến quy mô (SIZE) .............................................................................................32
3.3.5 Tăng trƣởng tín dụng (LG) ................................................................................33
iv
3.4 Phƣơng pháp nghiên cứu và xử lý số liệu.............................................................34
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................37
4.1 Thực trạng dự phòng rủi ro tín dụng tại các NHTMCP Việt Nam giai đoạn từ
năm 2008 đến 2013 .......................................................................................................37
4.1.1 Cơ sở pháp lý .................................................................................................. …37
4.1.2 Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến dự phòng rủi ro tín dụng tại các
NHTMCP Việt Nam giai đoạn từ năm 2008 đến 2013 ..............................................37
4.1.2.1 Nợ xấu (NPL) ....................................................................................................37
4.1.2.2 Thu nhập trước thuế và dự phòng (CROA) .....................................................38
4.1.2.3 Quy mô ngân hàng (SIZE) ................................................................................39
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Mối quan hệ giữa nợ xấu và dự phòng rủi ro tín dụng của các NHTMCP
Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2013............................................................................37
Biểu đồ 4.2 Mối quan hệ giữa thu nhập trước thuế và dự phòng với dự phòng rủi ro tín
dụng của các NHTMCP Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2013 ....................................39
Biểu đồ 4.3 Mối quan tương quan giữa quy mô ngân hàng và dự phòng rủi ro tín dụng
của các NHTMCP Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2013 .............................................40
Biểu đồ 4.4 Mối quan tương quan giữa tăng trưởng tín dụng và dự phòng với dự phòng
rủi ro tín dụng của các NHTMCP Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2013 .....................41
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 So sánh phạm vi xét rủi ro tín dụng theo Quyết định 493 và Thông tư 02 .......7
Bảng 2.2 Tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản đảm bảo .............................................. ..15
Bảng 2.3 Tổng hợp và so sánh kết quả các biến có ý nghĩa từ các nghiên cứu trước . ..23
Bảng 3.1 Bảng phân bố mẫu nghiên cứu ..................................................................... ..27
Bảng 3.2 Mô tả các biến được sử dụng trong mô hình hồi quy .................................. ..33
Bảng 4.1 Bảng thống kê mô tả các biến nghiên cứu ................................................... ..42
Bảng 4.2 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến ...................................................... ..43
Bảng 4.3 Kết quả phân tích hồi quy ............................................................................ ..44
Bảng 4.4 Kiểm định F và Hausman............................................................................. ..45
Bảng 4.5 Kiểm định phương sai của sai số không đổi và tự tương quan của sai số ... ..46
Bảng 5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu .......................................................................... ..51
viii
Vietinbank: Ngân hàng TMCP Công Thương
ix
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài này nghiên cứu sự tác động của các yếu tố nợ xấu (NPL), thu nhập
trước thuế và dự phòng (CROA), quy mô ngân hàng (SIZE) và tăng trưởng tín dụng
(LG) đến dự phòng rủi ro tín dụng (LLR) tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam giai đoạn từ 2008 đến 2013.
Bằng việc tổng hợp các nghiên cứu ở các quốc gia khác nhau, luận văn đã lựa
chọn ra mô hình phù hợp ở Việt Nam để thực hiện nghiên cứu. Thông qua phương
pháp xử lý dữ liệu bằng kỹ thuật hồi quy dạng bảng (Panel Regression) bài nghiên cứu
tiến hành phân tích các yếu tố tác động đến dự phòng rủi ro tín dụng của 19 ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2008 đến 2013.
Kết quả nghiên cứu cho thấy cả 4 biến lựa chọn đưa vào mô hình gồm nợ xấu
(NPL), thu nhập trước thuế và dự phòng (CROA), quy mô ngân hàng (SIZE) và tăng
trưởng tín dụng (LG) đều có tác động cùng chiều ở mức ý nghĩa thống kê 1% đến dự
phòng rủi ro tín dụng (LLR).
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thu được, luận văn đã đưa ra một số kiến nghị
và giải pháp cho công tác quản lý rủi ro của các ngân hàng thương mại cổ phần nói
riêng và các ngân hàng thương mại nói chung tại Việt Nam.
x
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính thực hiện chức năng quan
giữa các quốc gia khác nhau, hay nghiên cứu về dự phòng rủi ro và chu kỳ kinh tế của
hai tác giả Luc Laeven & Giovanni Majnoni năm 2002 hoặc của Bikker và các cộng sự
năm 2005, nghiên cứu chứng minh tính hữu ích của việc dự phòng đầy đủ và hợp lý
của Ruey-Dang Chang và các cộng sự năm 2008, nghiên cứu về tăng trưởng tín dụng
và rủi ro trong ngân hàng của tác giả Daniel Foos và các cộng sự năm 2010. Ở Việt
Nam cũng có các đề tài nghiên cứu về dự phòng rủi ro tín dụng như nghiên cứu của tác
giả Nguyễn Thị Diễm Kiều năm 2013, nghiên cứu của 2 tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền
và Phạm Đình Tuấn về các nhân tố tác động đến dự phòng rủi ro tín dụng của hệ thống
ngân hàng thương mại Việt Nam được công bố trên tạp chí phát triển kinh tế số 284
tháng 6/2014.
Trước những biến động của ngành ngân hàng tại Việt Nam liên quan đến nợ xấu
và các khoản tín dụng trong thời gian qua đã tạo nên một nhu cầu cấp thiết cho những
nghiên cứu về giải quyết rủi ro, giải quyết vấn đề nợ xấu bằng dự phòng rủi ro tín
dụng. Việc đánh giá được các yếu tố tác động đến dự phòng rủi ro tín dụng sẽ giúp cho
các nhà quản trị nắm bắt được các khoản tổn thất mà ngân hàng đã đang và sẽ phải
gánh chịu, từ đó có các quyết định về quản trị vốn một cách hiệu quả, còn đối với các
nhà đầu tư sẽ có thêm căn cứ để đánh giá về hoạt động của ngân hàng trước khi đưa ra
quyết định đầu tư. Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã chọn nghiên cứu
đề tài “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến dự phòng rủi ro tín dụng tại các ngân
hàng thương mại cổ phần Việt Nam”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được các yếu tố tác động đến dự phòng rủi ro tín dụng tại các ngân
hàng thương mại cổ phần Việt Nam;
Đo lường tác động của các yếu tố đến dự phòng rủi ro tín dụng tại các ngân
hàng thương mại cổ phần Việt Nam;
Đề xuất một số giải pháp cho công tác quản lý rủi ro của các ngân hàng thương
mại cổ phần nói riêng và các ngân hàng thương mại nói chung.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Các yếu tố nào tác động đến dự phòng rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương
đánh giá các yếu tố tác động đến dự phòng rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương
mại cổ phần Việt Nam.
3
1.7 Ý nghĩa của nghiên cứu
1.7.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở lý thuyết về các yếu tố tác động đến dự
phòng rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu góp phần giúp cho các nhà quản lý của các ngân hàng thương mại
điều hành hoạt động về quản lý rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro tín dụng một cách hợp
lý, đầy đủ và kịp thời nhất để làm căn cứ cho các nhà đầu tư có thể kiểm tra, đánh giá
tính chính xác, hợp lý của các khoản dự phòng rủi ro tín dụng trước khi đưa ra quyết
định đầu tư.
1.8 Bố cục của đề tài
Ngoài phần tóm tắt kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn
được kết cấu thành 5 chương sau:
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu
Chương này giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, trong đó trình bày: Lý
do chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng
nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa về mặt khoa học
cũng như ứng dụng thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Trong chương này sẽ trình bày lý thuyết về rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro tín
dụng đồng thời tổng hợp các nghiên cứu trước đây về dự phòng rủi ro tín dụng. Đây là
cơ sở lý thuyết cho việc lựa chọn các yếu tố đưa vào mô hình nghiên cứu ở chương 3
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu đã nêu
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân
hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng 3 nội dung sau:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu cho người sử
dụng.
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời.
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
2.1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng
Khi tiến hành cấp tín dụng cho khách hàng, ngân hàng sẽ đánh giá khả năng
của khách hàng, nhằm đảm bảo khách hàng có thể trả nợ gốc và lãi vay. Tuy việc đánh
giá có thể theo đúng các quy định của nội bộ ngân hàng, hoặc của các cơ quan quản lý
có liên quan, nhưng điều đó cũng không đảm bảo chắc chắn cho ngân hàng bởi vì việc
trả nợ của khách hàng còn chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố như điều kiện kinh tế,
bản thân khách hàng... Chính vì điều này dẫn đến những rủi ro, mất mát đối với những
tài sản của ngân hàng và được gọi là rủi ro tín dụng trong ngân hàng.
Theo quan điểm của Greuning và Bratanovic (2003) thì rủi ro tín dụng là rủi
ro mà người đi vay không thể chi trả phần lãi hoặc vốn gốc theo đúng như thời gian đã
được ký kết trong hợp đồng tín dụng. Rủi ro tín dụng tức là việc chậm trễ trong chi trả
nợ vay, hoặc là không hoàn trả được toàn bộ khoản nợ vay. Điều này gây ra sự cố đối
với dòng lưu chuyển tiền tệ và gây ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng cũng có thể hiểu là một khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng tiến
hành cho vay. Điều đó có nghĩa là nguồn thu nhập dự tính từ khoản cho vay đó không
được thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ cả về số lượng và thời gian (A.Saunder
và H.Lange (2000).
6
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005, thì rủi ro tín dụng là
khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách
d) Các hình thức tín dụng khác.
dụng;
e) Các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng;
g) Số tiền mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp chưa
niêm yết trên thị trường chứng khoán;
h) Ủy thác cấp tín dụng;
i) Tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) tại tổ chức tín dụng trong
nước, chi nhánh NH nước ngoài tại Việt Nam theo quy định
của pháp luật và tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước ngoài.
(Nguồn: Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Thông tư 02/2013/TTNHNN ngày 21/01/2013)
7
Thông qua phạm vi xem xét phân loại nợ làm cơ sở cho dự phòng rủi ro tín
dụng có thể thấy Thông tư 02 bao quát, đầy đủ và chi tiết hơn Quyết định 493. Trước
đây, với Quyết định 493 thì các tổ chức tín dụng có thể lách việc trích lập dự phòng rủi
ro tín dụng bằng cách cho vay dưới các hình thức khác, như vậy sẽ khiến cho lợi
nhuận của ngân hàng cao hơn vì ngân hàng không phải bỏ ra chi phí dự phòng rủi ro
tín dụng. Với Thông tư 02 đã mở rộng định nghĩa của các khoản nợ, nên các tổ chức
tín dụng sẽ phải thận trọng hơn trong khi cho vay, ngoài ra Thông tư 02 cũng áp dụng
tỷ lệ chiết khấu thận trọng hơn đối với tài sản thế chấp, điều này làm cho giá trị thế
chấp sẽ thấp đi trong khi dự phòng cho khoản vay sẽ tăng lên.
Tóm lại, có thể hiểu một cách chung nhất về rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát
sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách
hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng.
2.1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì rủi ro tín dụng được chia
ngân hàng và khách hàng phải quy ước về một khoản thời gian hoàn trả nợ vay. Tuy
nhiên, đến thời hạn mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay, những tổn thất xảy
ra trong trường hợp này sẽ được gọi là rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn.
- Rủi ro do không có khả năng trả nợ: Là rủi ro xảy ra trong trường hợp khách
hàng đi vay đã mất khả năng chi trả, do đó ngân hàng sẽ phải thanh lý tài sản của
khách hàng để thu hồi nợ.
2.1.2 Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng
2.1.2.1 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, có thể chia thành 3 nhóm
nguyên nhân sau: Từ khách hàng vay, từ ngân hàng và những nguyên nhân khách
quan.
- Nguyên nhân từ phía khách hàng vay: Như là khả năng tự chủ tài chính kém,
năng lực điều hành yếu, hệ thống quản trị kinh doanh không hiệu quả, trình độ quản lý
của khách hàng yếu kém dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả, gây thất thoát ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ. Cũng có thể khách hàng cố tình sử dụng vốn vay sai mục
đích, thiếu thiện chí trả nợ vay cho ngân hàng. Có thể nói đây là nguyên nhân chính
gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng, nguyên nhân này ngân hàng có thể xác định được
thông qua quá trình tìm hiểu, phân tích, đánh giá trước trong và sau khi cho vay, giám
9
sát mục đích sử dụng vốn vay cũng như tìm hiểu rõ về hiệu quả của phương án sản
xuất kinh doanh khách hàng đề xuất.
- Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
+ Chính sách tín dụng không hợp lý, đề ra mức tăng trưởng tín dụng quá cao.
+ Cán bộ tín dụng không đủ năng lực dự báo, phân tích và thẩm định tín dụng,
không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay, vi phạm
đạo đức nghề nghiệp.
+ Định giá tài sản đảm bảo không chính xác hoặc không thực hiện đầy đủ thủ
rất lớn đến hoạt động của ngân hàng.
Đối với nền kinh tế:
Bắt nguồn từ chức năng là một tổ chức trung gian tài chính, ngân hàng huy
động vốn nhàn rỗi trong xã hội cung cấp vốn vay cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu
vay vốn, vì vậy mà hoạt động của ngân hàng liên quan đến nhiều cá nhân, nhiều lĩnh
vực trong nền kinh tế. Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì
người gửi tiền sẽ hoang mang lo sợ và ồ ạt đi rút tiền không chỉ ở ngân hàng đó mà
còn ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng sẽ gặp khó khăn. Ngân
hàng phá sản cũng sẽ gây ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp do họ không có nguồn cung cấp vốn, không có tiền trả lương cho nhân viên,
mua nguyên vật liệu... Lúc bấy giờ giá cả hàng hóa sẽ tăng cao, tăng thất nghiệp, xã
hội mất ổn định, nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái. Như vậy, rủi ro tín dụng có
thể là nguyên nhân của một cuộc khủng hoảng tài chính, có sức ảnh hưởng đến cả khu
vực và thế giới.
2.1.3 Căn cứ xác định rủi ro tín dụng tại các NHTMCP ở Việt Nam
Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN quy định các ngân hàng thương mại phải
xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để xếp hạng khách hàng theo định kỳ và
gửi cho Trung tâm thông tin tín dụng (CIC). Kết quả phân loại từ CIC sẽ làm căn cứ
cho các ngân hàng điều chỉnh kết quả phân loại nợ theo nguyên tắc quy định thành 5
nhóm nợ và được đánh giá theo 2 phương pháp định tính và định lượng.
2.1.3.1 Đánh giá theo định lượng
Theo phương pháp định lượng, nợ được phân chia thành 5 nhóm sau:
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm:
Nợ trong hạn được đánh giá có khả năng thu hồi gốc và lãi đúng hạn.
Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả
năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn, và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn
còn lại.
11
Nhóm 2: Nợ cần chú ý, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ.
12
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá là không có khả năng
thu hồi gốc và lãi khi đến hạn
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao.
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ được đánh giá là không còn
khả năng thu hồi.
2.2 Tổng quan về dự phòng rủi ro tín dụng
2.2.1 Khái niệm dự phòng rủi ro tín dụng
Khi cho vay, các ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ người vay không trả
được nợ gốc và/hoặc tiền lãi. Khi nhận ra số tiền cho vay sẽ không thể thu hồi đầy đủ,
các ngân hàng tạo ra nguồn dự trữ để trang trải cho những tổn thất tín dụng. Trên bảng
cân đối kế toán của ngân hàng, dự phòng là một khoản mục thuộc tài sản và làm giảm
giá trị của tài sản có, nhằm phản ánh sự suy giảm của tài sản trước những tổn thất có
khả năng xảy ra. Trong khi đó, trong bảng kết quả kinh doanh, dự phòng là một khoản
chi phí phi tiền mặt, được ghi nhận làm giảm lợi nhuận/vốn chủ sở hữu của ngân hàng.
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 thì “Dự phòng rủi ro
là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách
hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Dự phòng rủi ro
được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng”.
2.2.2 Phân loại dự phòng rủi ro tín dụng, cách trích lập dự phòng
Thông tư 02/2013/TT-NHNN yêu cầu trích lập hai loại dự phòng là dự phòng
chung và dự phòng cụ thể. Ở hầu hết các nước, dự phòng rủi ro tín dụng cũng gồm dự
phòng chung và dự phòng cụ thể. Từ đó cho thấy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã
có sự điều chỉnh các quy định để phù hợp với các thông lệ quốc tế.
Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất