BÙI THU TRANG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ HOÀN THIỆN
QUẢN TRỊ DANH MỤC CHO VAYTẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠICỔ PHẦN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
i MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ DANH MỤC CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI…………………………………………… 1
1.1. Danh mục cho vay tại các Ngân hàng thương mại…………………………….1
1.1.1. Hoạt động cho vay và danh mục cho vay của Ngân hàng 1
1.1.1.1. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại…………………… 1
1.1.1.2. Danh mục cho vay của Ngân hàng thương mại 3
1.1.2. Rủi ro danh mục cho vay của Ngân hàng thương mại………………… 8
1.1.2.1. Cơ cấu rủi ro danh mục cho vay của ngân hàng thương mại……….8
1.1.2.2. Hậu quả của rủi ro danh mục cho vay…………………………….11
1.2. Quản trị danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại………………… 12
1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa quản trị danh mục cho vay đối với NHTM 12
1.2.1.1. Khái niệm quản trị danh mục cho vay tại NHTM…………………12
1.2.1.2. Ý nghĩa của quản trị danh mục cho vay……………………………12
1.2.2. Các phương pháp quản trị danh mục cho vay………………………… 14
2.1.1.2. Tốc độ tăng trưởng tín dụng, huy động vốn……………………….60
2.1.1.3. Phát triển mạnh các dịch vụ ngân hàng sử dụng công nghệ 63
2.1.1.4. Hiệu quả kinh doanh của hệ thống ngân hàng…………………… 64
2.1.1.5. Quy mô vốn của các NHTM 66
2.1.2. Tổng quan về hoạt động của hệ thống ngân hàng TMCP………………69
2.1.2.1. Về tăng trưởng quy mô tài sản, vốn điều lệ và lợi nhuận 68
2.1.2.2. Về năng lực tài chính 71
2.1.2.3. Về tăng trưởng thị phần hoạt động 73
2.2. Thực trạng danh mục cho vay tại các ngân hàng TMCP…………………… 77
2.2.1. Cơ cấu danh mục cho vay theo ngành kinh tế………………………….77
2.2.2. Cơ cấu danh mục cho vay theo lĩnh vực đầu tư……………………… 85
2.2.3. Cơ cấu danh mục cho vay theo thời hạn……………………………… 87
2.2.4. Cơ cấu danh mục cho vay theo đối tượng khách hàng…………………89
2.2.5. Cơ cấu danh mục cho vay theo các tiêu thức khác…………………… 90
2.3. Thực trạng quản trị danh mục cho vay tại các ngân hàng TMCP…………….91
2.3.1. Những kết quả đạt được……………………………………………… 91
2.3.1.1. Hàng năm, một số ngân hàng TMCP đã dự kiến các chỉ tiêu…… 89
2.3.1.2. Phần lớn các ngân hàng TMCP đã tổ chức bộ máy……………….93
2.3.1.3 Một số ít các ngân hàng TMCP đã vận hành hệ thống xếp hạng… 95
2.3.1.4. Hầu hết các ngân hàng đã sử dụng biện pháp nội bảng………… 99
2.3.2. Những hạn chế……………………………………………………… 103
iv2.3.2.1. Hầu hết các ngân hàng TMCP chưa thực hiện quản trị danh mục.101
2.3.2.2. Các ngân hàng chưa xây dựng được mô hình đo lường rủi ro… 113
2.3.2.3. Việc điều chỉnh danh mục cho vay ít được chú ý……………… 108
2.3.2.4. Cơ cấu tổ chức ở các ngân hàng TMCP chưa thực sự phù hợp….112
2.3.3. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản trị danh mục cho vay…… 116
3.2.4.3. Đào tạo đội ngũ nhân sự có chuyên môn về quản trị…………….167
3.3. Các khuyến nghị đối với ngân hàng Nhà nước…………………………… 168
3.3.1. Xây dựng hành lang pháp lý………………………………………… 168
3.3.2. Tiếp tục nghiên cứu và ban hành các văn bản……………………… 171
3.3.3. Hoàn thiện các quy định về giám sát theo chuẩn mực quốc tế……… 172
3.3.4. Xây dựng các quy định pháp lý và hình thành thị trường…………… 168
3.3.5. Củng cố hoạt động của trung tâm CIC 171
3.4. Các kiến nghị khác………………………………………………………… 171
3.4.1. Kiến nghị với Chính phủ………………………………………………171
3.4.2. Kiến nghị với doanh nghiệp 173
Kết luận chương 3……………………………………………………………… 178
KẾT LUẬN………………………………………………………………………180
viDANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
PHỤ LỤC vii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
ACB: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
CSH: Chủ sở hữu
DONG A BANK: Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
EXIMBANK: Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu
CLOs: Collateralized Loan Obligations
CLOs: Collateralized Loan Obligations
CMOs: Collateralized Mortgage Obligations
CIC: Credit Information Center
EL: Expected Loss
EAD: Exposure at Deafault
GDP: Gross Domestic Product
IMF: International Monetary Fund
LGD: Loss given at Deafaut
PD: Possibility of Deafault
ROA: Return on Assets
ROE: Return on Equity
SPV: The Special Purpose Vehicle
USD: United State Dollar
UL: Unexpected Loss
ixVaR: Value at Risk
WTO: World Trade Organization
WB: World Bank
x
DANH MỤC BẢNG BIỂU & PHỤ LỤC
BẢNG BIỂU
PHỤ LỤC 01: CÁC LOẠI VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
PHỤ LỤC 02: CÁCH TÍNH LỢI NHUẬN VÀ TỔN THẤT DANH MỤC
PHỤ LỤC 03: PHÂN NHÓM NGÂN HÀNG TMCP CUỐI NĂM 2010
PHỤ LỤC 04: TỶ TRỌNG THU LÃI TÍN DỤNG TRÊN TỔNG THU NHẬP
PHỤ LỤC 05: TỶ TRỌNG DƯ NỢ SO VỚI TỔNG TÀI SẢN
PHỤ LỤC 06: MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG TỪ 2006-2010 (nhóm 7 ngân
hàng TMCP quy mô lớn)
PHỤ LỤC 07: MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG TỪ 2006-2010 (nhóm 5 ngân
hàng TMCP quy mô trung bình)
PHỤ LỤC 08: MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG TỪ 2006-2010 (nhóm 6 ngân
hàng TMCP quy mô nhỏ)
PHỤ LỤC 09: MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG TỪ 2006-2010 (nhóm 7 ngân
hàng TMCP quy mô cực nhỏ)
PHỤ LỤC 10: CƠ CẤU DANH MỤC CHO VAY THEO NGÀNH KINH TẾ
PHỤ LỤC 11: CƠ CẤU DANH MỤC CHO VAY THEO THỜI HẠN
PHỤ LỤC 12: CƠ CẤU DANH MỤC CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH
HÀNG
PHỤ LỤC 13: CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH CHẤT LƯỢNG NỢ
PHỤ LỤC14: TÍNH GÍA TRỊ TRUNG BÌNH CHO DANH MỤC CHO VAY
xii DANH MỤC HÌNH VẼ & ĐỒ THỊ
HÌNH VẼ
HÌNH 1.1: CƠ CẤU CÁC LOẠI RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
CỦA
NHTM……………………………………………………………………… 10
HÌNH 1.2: CÁC LOẠI TỔN THẤT TRÊN DANH MỤC CHO VAY 20
khách hàng vượt giới hạn an toàn cho phép của luật vẫn xảy ra, dư nợ cho vay một
số ngành nhạy cảm như kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bất động sản chiếm
tỷ trọng khá cao trong tổng dư nợ cho vay của một ngân hàng … Những rủi ro tiềm
ẩn này đã trở thành tổn thất nguy hiểm khi nền kinh tế biến động, khách hàng thua
lỗ phá sản, thị trường chứng khoán sụt giảm cùng với sự đóng băng của thị trường
bất động sản trong nửa đầu năm 2008. Tình trạng đó là hậu quả của một quá trình
thiếu/ ít quan tâm đến quản trị danh mục cho vay, chỉ chú ý đến quản trị từng giao
dịch. Thiết nghĩ, nếu vận dụng các phương pháp, kỹ thuật quản trị danh mục cho
xv
vay theo xu hướng hiện đại các ngân hàng sẽ giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa
rủi ro và lợi nhuận trong hoạt động cho vay, góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh của mình.
Với mong muốn hiểu rõ về thực trạng quản trị danh mục cho vay tại các ngân
hàng TMCP Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị
danh mục cho vay theo xu hướng của nền kinh tế hiện đại, tác giả chọn chủ đề
“QUẢN TRỊ DANH MỤC CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM” làm đề tài nghiên cứu của luận án.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan bổ sung
Quản trị danh mục nói chung trong đó có quản trị danh mục cho vay là đề tài
đã được một số tác giả, nhà nghiên cứu các nước đề cập. Cụ thể:
Sách “Credit Portfolio Management” của tác giả Charles W. Smithson do
nhà xuất bản John Wiley & Sons, Inc phát hành năm 2002. Đây là cuốn sách
đề cập khá đầy đủ các vấn đề liên quan đến quản trị danh mục tài sản của
ngân hàng. Nội dung cuốn sách bao gồm tiến trình quản trị danh mục, các
mô hình đo lường và quản trị danh mục, các công cụ kỹ thuật sử dụng trong
điều chỉnh danh mục. Do được viết trong bối cảnh chủ yếu là hệ thống tài
chính Mỹ, nên phạm vi bàn luận của cuốn sách gần như không/ít liên quan
đến hệ thống tài chính của các nước ngoài Mỹ. Mặt khác, cuốn sách chủ yếu
khổ một bài báo nên cả hai ấn phẩm này không nghiên cứu toàn diện về quản trị
danh mục cho vay, mà chỉ là một nội dung trong đó.
Một điểm nổi bật dễ nhận thấy trong các tài liệu nói trên là các nghiên cứu
đó đều xuất phát từ các nước phát triển (Mỹ, Anh, Úc và Đức) nên không gắn với
thực tiễn Việt Nam. Từ trước đến nay, tại Việt Nam có một số công trình nghiên
cứu như:
xvii
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Lê Thị Huyền Diệu “Luận cứ khoa học về
xác định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại
Việt Nam” bảo vệ tại Học viện Ngân hàng, tháng 9 năm 2010; Nội dung đề
tài này chủ yếu xem xét rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng dưới góc độ rủi ro
giao dịch, chưa đề cập đến rủi ro danh mục.
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đào Thị Chinh “Quản trị tài sản có tại
ngân hàng Công thương VN” bảo vệ tại Học Viện Ngân hàng năm 2009.
Nội dung của đề tài đề cập đến quản trị trong hoạt động ngân hàng nhưng là
quản trị chung về tài sản có. Tín dụng với góc độ là một trong các loại tài
sản có được luận án đề cập ở mức độ nhất định, hầu như không liên quan
đến danh mục cho vay của ngân hàng.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành do tiến sĩ Phạm Huy Hùng chủ nhiệm
“Phương pháp quản trị rủi ro thị trường tại các NHTM Việt Nam”, bảo vệ
ngày 10/11/2009 tại Hội đồng khoa học và công nghệ ngân hàng. Nội dung
đề tài có đề cập rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại, nhưng
không luận bàn đến danh mục và rủi ro danh mục.
Tất cả các đề tài nghiên cứu mà tác giả tìm hiểu trong điều kiện Việt Nam,
đều chưa thấy đề cập tới danh mục cho vay của ngân hàng thương mại. Theo đánh
giá của tác giả, bản thân khái niệm danh mục cho vay trong hoạt động tín dụng
của ngân hàng thương mại cũng là một thuật ngữ khá mới mẻ tại Việt Nam tính
đến thời điểm năm 2005 (là thời điểm đề tài được chọn) kể cả trong thực tiễn và
nhược điểm? Những biểu hiện đó có phải xuất phát từ hạn chế của công tác quản trị
danh mục cho vay hay không? Những nguyên nhân chủ quan/ khách quan nào gây
xix
ra những hạn chế trong hoạt động quản trị danh mục cho vay tại các ngân hàng
TMCP Việt Nam?
Thứ ba: Về mặt giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị danh mục cho vay theo xu
hướng hiện đại. Khi xây dựng lộ trình cho việc thực thi giải pháp, cần phải làm rõ
định hướng hoàn thiện bao gồm mục tiêu, nội dung các giải pháp là gì? Bên cạnh
các giải pháp đề xuất đối với ngân hàng TMCP, có các kiến nghị nhằm tạo hành
lang pháp lý cho việc hoàn thiện hoạt động quản trị danh mục cho vay của các
ngân hàng TMCP, nội dung, cơ sở của các kiến nghị?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Về đối tượng nghiên cứu:
Thứ nhất: Luận án tập trung vào danh mục cho vay, một bộ phận chiếm tỷ trọng
lớn trong danh mục tài sản của ngân hàng. Trên bảng cân đối kế toán của các ngân
hàng thương mại hiện nay, khoản mục Lending – Cho vay bao gồm tất cả các loại
hình cấp tín dụng như cho vay ứng trước, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh
toán. Luận án giới hạn đối tượng nghiên cứu trong danh mục các loại hình cấp tín
dụng nêu trên, không đề cập đến danh mục đầu tư chứng khoán hoặc là danh mục
các loại tài sản khác của ngân hàng.
Thứ hai: Luận án đặt chú trọng vào hoạt động quản trị danh mục cho vay. Đây là
một trong các phương thức quản trị hoạt động cho vay của ngân hàng. Vì là một
phương thức quản trị hoạt động, nên quản trị danh mục cho vay có các bước thực
hiện về cơ bản giống như quản trị kinh doanh ngân hàng, không tránh khỏi những
trùng lắp, tương tự như trong hoạt động quản trị kinh doanh ngân hàng. Tuy nhiên
luận án tập trung, nhấn mạnh vào những nội dung mang tính đặc thù của hoạt động
quản trị danh mục cho vay.
Về phạm vi nghiên cứu
xxi
nhưng bao gồm cả thời kỳ phát triển mạnh mẽ (trong các năm 2006-2007) và thời
kỳ giảm sút (từ năm 2008 cho đến 2010) của nền kinh tế Việt Nam. Đây cũng là
khoảng thời gian hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung, ngân hàng
TMCP nói riêng có những bước thăng trầm trong hoạt động. Vì vậy, tác giả cho
rằng nhìn nhận hoạt động quản trị danh mục cho vay của ngân hàng trong bối cảnh
như vậy sẽ có những đánh giá khách quan và đầy đủ hơn.
5. Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu và nội dung nghiên cứu đặt ra, luận án sử dụng
các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
Phương pháp tổng hợp sử dụng nhằm kế thừa lý luận về quản trị danh mục cho
vay đang được áp dụng tại các nước phát triển, từ đó hình thành cơ sở lý thuyết cho
đề tài luận án.
Phương pháp thống kê sử dụng để thu thập số liệu về (i) tổng quan tình hình hoạt
động của hệ thống ngân hàng TMCP (ii) thực trạng danh mục cho vay tại các ngân
hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
Trong phần tổng quan, luận án chia 37 ngân hàng TMCP thành 4 nhóm theo
quy mô vốn chủ sở hữu (tính đến cuối năm 2010) để thuận lợi cho việc đánh giá.
Cụ thể như sau:
Nhóm ngân hàng quy mô lớn: gồm 7 ngân hàng TMCP đứng đầu về quy
mô vốn điều lệ (tối thiểu trên 5,000 tỷ đồng).
Nhóm ngân hàng có quy mô trung bình: gồm 5 ngân hàng có mức vốn
dao động từ 4,000 tỷ đến dưới 5,000 tỷ đồng. Sở dĩ các ngân hàng này
tác giả không ghép chung nhóm với các ngân hàng quy mô lớn, vì về tài
sản, kết quả kinh doanh và các yếu tố nội lực … thấp hơn so với các ngân
hàng lớn;
Nhóm ngân hàng quy mô nhỏ gồm 15 ngân hàng TMCP có mức vốn điều
lệ tối thiểu đạt mức quy định là 3,000 tỷ đồng đến dưới 4,000 tỷ đồng.
của các ngân hàng TMCP (dựa trên số liệu của các ngân hàng được chọn làm mẫu
xxiii
quan sát), luận án đã sử dụng phương pháp quy nạp để tổng quát hóa thành những
điểm chung nhất, đặc trưng nhất trong hoạt động quản trị danh mục cho vay của
các ngân hàng TMCP Việt Nam trong giai đoạn 2006-2010.
Các phương pháp toán học được sử dụng trong đề xuất ở chương 3. Trong
chương này, tác giả đề xuất áp dụng 2 mô hình phân phối tổn thất của danh mục
cho vay, cụ thể phân phối nhị thức (Binomial Distribution) và phân phối không
chuẩn (đối xứng lệch - Skewed Distribution)
Về nguồn thu thập số liệu trình bày trong luận án, tác giả thực hiện như sau:
Đối với các số liệu trình bày trong chương 1 cơ sở lý luận, tác giả sử dụng
nguồn số liệu thu thập được trong các sách, tài liệu của nước ngoài (đều
được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo). Trong số này có các số liệu
sơ cấp, nhưng cũng có số liệu là thứ cấp. Điều này được tác giả chú thích cụ
thể khi trích dẫn.
Đối với các số liệu phản ánh tình hình chung của ngành ngân hàng và của hệ
thống ngân hàng TMCP trong chương 2, tác giả lấy trên báo cáo của ngân
hàng Nhà nước Việt Nam đăng trên trang Web ; số
liệu báo cáo hàng năm của Tổng cục thống kê trên trang Web
; báo cáo của ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành
phố Hồ Chí Minh (từ tìm hiểu của cá nhân tác giả, thông qua phòng kế
hoạch tổng hợp của ngân hàng Nhà nước, chi nhánh thành phố HCM); Riêng
đối với các số liệu phân tích chi tiết về danh mục cho vay, tác giả tự tổng
hợp từ báo cáo thường niên của các ngân hàng TMCP công bố trên Website
của từng ngân hàng được chọn lấy số liệu. Ngoài ra cũng có một ít số liệu,
tác giả thu thập trong kế hoạch, báo cáo nội bộ của ngân hàng
Techcombank, ngân hàng SCB hoặc trong sổ tay tín dụng của ngân hàng
ACB. Tất cả các số liệu nói trên đều là nguồn số liệu sơ cấp.
hướng cho hoạt động cho vay, vì vậy trong quá trình cho vay, cơ cấu danh
mục thường bị thả nổi, có xu hướng chạy theo thị trường, bị dẫn dắt bởi thị
xxv
trường. Tình trạng này đã dẫn đến những hậu quả xấu, ảnh hưởng đến kết
quả kinh doanh của ngân hàng trong dài hạn.
Trong tổ chức thực hiện danh mục các ngân hàng chưa xây dựng được bộ
máy cũng như quy trình thích hợp, hiệu quả.
Chưa có một cách tính đúng/chính xác tổn thất danh mục cho vay phù hợp
thông lệ quốc tế và gắn với thực tế rủi ro thực tế tại mỗi ngân hàng.
Chưa có những biện pháp/ cách thức điều chỉnh danh mục cho vay mang
tính linh hoạt, phù hợp với điều kiện thay đổi của thị trường, tuân thủ quy
định của luật pháp và đảm bảo đạt mục tiêu kinh doanh của ngân hàng.
Xuất phát từ các giả thuyết nghiên cứu như trên, luận án sử dụng các phương
pháp nghiên cứu thích hợp để kiểm chứng giả thuyết đã nêu ra, trên cơ sở đó đề
xuất các nhóm giải pháp phù hợp, đảm bảo các mục tiêu nghiên cứu.
7. Những đóng góp mới của luận án
Nội dung của luận án có một số điểm mới như sau:
Thứ nhất: Trên cơ sở tập hợp lý luận nền tảng về phương pháp quản trị danh mục
chủ động trong nền kinh tế hiện đại, sau khi so sánh với thực trạng quản trị danh
mục cho vay tại Việt Nam, luận án đề xuất áp dụng phương pháp quản trị danh
mục chủ động tại các ngân hàng TMCP Việt Nam nhằm hạn chế những tác động
xấu của phương pháp quản trị thụ động đang được áp dụng tại một số ngân hàng
TMCP Việt Nam hiện nay. Phương pháp quản trị chủ động không có nghĩa là quản
trị một cách chủ quan, duy ý chí, thoát ly khỏi thị trường, mà đề cao tính chủ động
do kết hợp các yếu tố dự báo kinh tế, thị trường…bên ngoài với nội lực của ngân
hàng. Tính chủ động thể hiện ngay từ khâu thiết lập danh mục, cho đến khi giám
sát và điều chỉnh danh mục nhằm đạt mục tiêu đã hoạch định. Phương pháp quản
trị danh mục cho vay chủ động có nhiều điểm khác biệt với phương pháp hiện tại