BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
DƯƠNG NGỌC HÀO GIẢI PHÁP CƠ BẢN
NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học
NGƯT, PGS., TS. LÝ HOÀNG ÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mã số NCS: 010117120006
Tên đề tài: "GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT
NAM"
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 62.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: NGƯT, PGS., TS. LÝ HOÀNG ÁNH
Luận án này được thực hiện tại Trường Đại Học Ngân hàng Thành phố Hồ
Chí Minh
Tôi xin cam đoan các nội dung trong luận án tiến sỹ này là công trình
nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả được trình bày trong nội dung luận án là
trung thực, độc lập, không sao chép và chưa từng được công bố trong bất cứ
công trình nào. Các số liệu và nguồn trích dẫn được ghi chú nguồn gốc rõ ràng,
đầy đủ.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam đoan của tôi.
TP. Hồ Chí Minh, Ngày 10 tháng 6 năm 2015
Tác giả
Dương Ngọc Hào MỤC LỤC
MỞ ĐẦU i
CHƯƠNG 1 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 1
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1.1 Khái niệm rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại 1
1.1.2. Khái niệm rủi ro tín dụng 2
1.1.3. Cơ cấu của rủi ro tín dụng 3
1.3.1.4. Kinh nghiệm của Nhật Bản 37
1.3.2. Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại Việt
Nam 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 40
CHƯƠNG 2 41
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VIỆT NAM 41
2.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VIỆT NAM 41
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại Việt Nam 41
2.1.2 Về quy mô của Ngân hàng thương mại Việt Nam 42
2.1.2.1 Mạng lưới hoạt động 42
2.1.2.2 Vốn điều lệ 43
2.1.2.3 Tổng tài sản 43
2.1.2.4 Nhân sự 45
2.1.3 Hoạt động huy động vốn tại các NHTM Việt Nam (2009 -2013) 46
2.1.4 Hoạt động tín dụng các NHTM Việt Nam (2009 -2013) 49
2.1.5 Về nợ quá hạn tại các NHTM Việt Nam (2009 -2013) 52
2.1.5.1 Nợ quá hạn 52
2.1.5.2 Phân loại nợ 54
2.1.5.3 Xử lý nợ xấu 55
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 56
2.2.1. Quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại thuộc nhóm 1 56
2.2.1.1. Hoạch định 58
2.2.1.2. Tổ chức thực hiện 58
2.2.1.3. Giám sát 58
2.2.1.4. Điều chỉnh sau giám sát 60
2.2.2. Quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại thuộc nhóm 2 60
quản lý rủi ro tín dụng 87
2.3.3. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
thương mại. 88
2.3.3.1. Nhóm nguyên nhân chủ quan 88
2.3.3.2. Nhóm nguyên nhân khách quan 91
CHƯƠNG 3 97
GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 97
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN
HÀNG VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 97
3.1.1. Định hướng phát triển thị trường tài chính và hệ thống ngân hàng thương mại Việt
Nam vững chắc để hội nhập quốc tế 97
3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng trong thời gian tới 99
3.1.3. Định hướng hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt
Nam 100
3.2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 102
3.2.1. Nhóm giải pháp có tính chiến lược 103
3.2.1.1. Thay đổi nhận thức về quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng 103
3.2.1.2. Hoàn thiện khung quản trị rủi ro tín dụng 104
3.2.1.3. Hoàn thiện các chính sách liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng 106
3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện kỹ thuật quản lý rủi ro tín dụng 111
3.2.2.1. Lựa chọn mô hình quản trị rủi ro tín dụng an toàn, khoa học, dễ vận hành, dễ kiểm tra 111
3.2.2.2. Hoàn thiện các yêu cầu về quản trị rủi ro tín dụng 112
3.2.2.3. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và phân tích tín dụng 116
3.2.2.4. Hoàn thiện các phương thức đo lường rủi ro tín dụng 123
3.2.2.5. Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát và quản lý khoản vay 126
3.2.2.6 Thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ và chính xác phản ánh đúng
tình trạng nợ của mỗi ngân hàng thương mại 128
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
AGRIBANK: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
CAR-(Capital Adequacy Ratio): Hệ số an toàn vốn
CBTD : Cán bộ tín dụng
CSTT : Chính sách tiền tệ
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
DPRR : Dự phòng rủi ro
HĐQT : Hội đồng quản trị
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHNg : Ngân hàng mước ngoài
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTW : Ngân hàng trung ương
MB : Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
NQH : Nợ quá hạn
TCTD : Tổ chức tín dụng
TCKT : Tổ chức kinh tế
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ
STT Tên bảng Trang
Bảng 2.1 Huy động vốn của các ngân hàng thương mại (2009-2013) 47
Bảng 2.2 Thị phần tiền gửi của các nhóm NHTM (2009-2012) 47
Bảng 2.3
Tốc độ tăng trưởng tín dụng đối với GDP và Lạm phát 2009-
2013
50
Bảng 2.4 Thị phần tín dụng của các nhóm NHTM (2009-2012) 50
Bảng 2.5
Nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn
2009 -2013
53
Bảng 2.6 Phân nhóm quy mô các NHTM Việt Nam 56
Hình 2.6
Tỉ trọng tổng tài sản của nhóm các tổ chức tín dụng tại thời
điểm 31/12/2013
45
Hình 2.7 Nhân sự các ngân hàng thương mại Việt Nam đến 2013 46
Hình 2.8
Thị phần huy động vốn các ngân hàng thương mại Việt Nam
tính đến cuối năm 2013
48Hình 2.9
Tỉ lệ (%) cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động (TT1) của
các ngân hàng thương mại Việt Nam tính đến cuối năm 2013
49
Hình 2.10
Thị phần tín dụng các ngân hàng thương mại Việt Nam tính
đến cuối năm 2013
51
Hình 2.11
Diễn biến thị phần dư nợ tín dụng của các nhóm ngân hàng
2007-2013
51
Hình 2.12 Diễn biến dư nợ tín dụng và lãi vay bình quân của ngân hàng 52
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam từ khi bắt đầu hội nhập kinh tế quốc tế và chính thức trở thành thành
viên của Tổ chức Thương mại Thế giới cho đến nay đã mở ra nhiều cơ hội mới cho
các doanh nghiệp trên mọi lĩnh vực trong đó ngân hàng cũng là doanh nghiệp đặc
biệt hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, đây được xem là một lĩnh vực hết
sức nhạy cảm và xương sống đối với việc điều tiết nền kinh tế trong nước nên được
xem là mũi nhọn trong hội nhập kinh tế. Việt Nam đã và đang thực hiện các cam kết
mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế làm cho các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh
ngày càng khốc liệt, cơ hội mở ra rất nhiều nhưng thách thức cũng không ít, nhân
tố hội nhập được xem là tác nhân, động lực mới ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng cũng đồng thời kèm theo nhiều rủi ro
tiềm ẩn, những rủi ro tác động đến nền kinh tế đều có ảnh hưởng đến hoạt động của
các ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động tín dụng ngân hàng nói riêng
Trong tất cả các hoạt động kinh doanh của ngân hàng hiện nay, hoạt động tín
dụng là một nghiệp vụ truyền thống, nền tảng và là hoạt động kinh doanh quan
trọng nhất, mang lại tỷ trọng lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Tuy nhiên, nó cũng là
hoạt động phức tạp, tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Rủi ro trong hoạt động tín dụng có thể
tác động rất nặng nề đến các hoạt động kinh doanh khác và có thể làm tổn hại đến
uy tín và vị thế của ngân hàng.
Một ngân hàng hoạt động kinh doanh hiệu quả, có năng lực tài chính mạnh và
có hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp sẽ đảm bảo cho sự
tăng trưởng tín dụng an toàn và bền vững.
Thực tiễn hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
trong thời gian qua cho thấy công tác quản trị rủi ro nói chung và rủi ro tín dụng nói
riêng mặc dù đã được các ngân hàng thương mại quan tâm, tuy nhiên về quản trị rủi
ro tín dụng vẫn chưa được xác định, đo lường, đánh giá và kiểm soát một cách
chính xác, chặt chẽ và theo thông lệ quốc tế. Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra
ii
là cần phải nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất có
tài nghiên cứu bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn còn những tồn tại và hạn chế về
phạm vi, quy mô nghiên cứu theo mục tiêu của đề tài. Ngoài ra, việc đi sâu nghiên cứu
hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt
Nam cập nhật trong giai đoạn tái cơ cấu các tổ chức tín dụng như hiện nay là rất cần
thiết cả về số lượng lẫn chất lượng, do đó luận án này là một công trình được bổ sung.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng
thương mại Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện
quản trị rủi ro tín dụng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của hệ
thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
thương mại nhằm góp phần làm rõ các nội dung cơ bản về lý luận quản trị rủi ro tín
dụng của ngân hàng thương mại
+ Phân tích rõ thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của nhóm các ngân hàng
thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2009 -2013
+ Xác định những điểm mạnh, hạn chế, nguyên nhân hạn chế trong hoạt
động quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Trên cơ sở
đó đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng
của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu công tác quản trị rủi ro
tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và nhóm các ngân
hàng thương mại lớn, điển hình, có tổng qui mô dư nợ chiếm tỉ trọng cao của hệ
thống ngân hàng thương mại Việt Nam nói riêng
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Quản trị rủi ro tín dụng là vấn đề rất rộng, có nhiều công
trình nghiên cứu, do đó nội dung nghiên cứu của luận án này nghiên cứu sinh lựa
iv
Thứ ba, Luận án đề xuất cần khẩn trương và thận trọng trong chiến lược hợp
nhất, sáp nhập các TCTD để nâng cao năng lực tài chính, năng lực quản trị trong xu
thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng của đất nước
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu dựa trên thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín
dụng tại các ngân hàng thương mại lớn, điển hình và có tổng qui mô dư nợ chiếm tỉ
trọng cao của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nói riêng và theo nhóm qui
mô ngân hàng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung. Tác giả
phân tích thực trạng kết hợp các nghiên cứu, lý luận, tư duy của nhiều nhà nghiên
cứu, chuyên gia ngân hàng cũng như kinh nghiệm bản thân, đồng nghiệp trong quá
trình tham gia trong lĩnh vực ngân hàng để đưa ra các ý kiến, nhận định, giải pháp,
nhằm tuân thủ các chuẩn mực trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung
và hoạt động tín dụng nói riêng.
Qua việc nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và đề xuất các giải
pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt
Nam, tác giả mong muốn những nội dung nghiên cứu và đề xuất kiến nghị sẽ giúp
ích cho việc góp phần nâng cao hiệu quả và an toàn trong hoạt động tín dụng của
hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay và trong thời gian tới.
8. Những hạn chế trong nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu này được thực hiện trong điều kiện, thời gian, khả năng
nghiên cứu của một nghiên cứu sinh là chủ yếu và ngân sách có hạn, trong khi lĩnh
vực nghiên cứu về quản trị rủi ro trong hoạt động nói chung và quản trị rủi ro tín
dụng nói riêng là rất rộng lớn, phức tạp và liên quan đến nhiều ngân hàng, nhiều
văn bản pháp luật của Nhà nước, của ngành ngân hàng và các lĩnh vực khác có liên
quan. Do đó, để có được một nghiên cứu tổng hợp, logic cho các NHTM trong cả
nước đòi hỏi cần phải có một nghiên cứu rộng hơn, sâu hơn và đặc biệt là cần nhiều
thời gian dài với lực lượng nghiên cứu lớn hơn. Đồng thời, nội dung nghiên cứu của
luận án này dựa trên việc chia các ngân hàng thương mại Việt Nam thành ba nhóm
dựa trên qui mô truyền thống (loại hình ngân hàng thương mại, quy mô vốn điều lệ,
vi
MẠI
1.1.1 Khái niệm rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là loại hình doanh nghiệp đặc biệt. Vì vậy, trong hoạt
động kinh doanh, ngân hàng thương mại cũng chịu ảnh hưởng của rất nhiều loại rủi ro
phức tạp. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại là khả năng xảy ra tổn thất
ngoài dự kiến, làm giảm thu nhập hoặc giá trị vốn chủ sở hữu của ngân hàng.
Rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại có thể được phân theo các tiêu chí
sau đây [Bùi Diệu Anh (2013) giáo trình Hoạt động kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất
bản Phương Đông]:
Phân loại theo tính chất rủi ro bao gồm:
+ Rủi ro tài chính là những rủi ro gây ra tổn thất về mặt tài chính cho ngân hàng,
ngân hàng có thể đo lường được giá trị mất mát từ những tổn thất này, chẳng hạn rủi ro
tín dụng, rủi ro lãi suất…
+ Rủi ro phi tài chính là những rủi ro gây ra thiệt hại cho ngân hàng nhưng khó
đo lường được tổn thất từ đó, chẳng hạn rủi ro danh tiếng, rủi ro pháp lý
Phân loại theo nguồn gốc xuất hiện của rủi ro có các loại rủi ro sau đây:
+ Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xuất hiện trong các giao dịch giữa ngân hàng và
đối tác của ngân hàng, trong đó chủ yếu là giao dịch tín dụng giữa ngân hàng và người
vay.
+ Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất phát từ sự biến động bất lợi của lãi suất thị
trường tác động lên cấu trúc giữa tài sản nợ và tài sản có tại ngân hàng. Rủi ro lãi suất
xuất hiện ở tất cả những hoạt động có liên quan đến thu nhập từ lãi và chi phí lãi của
ngân hàng.
2
+ Rủi ro tỷ giá hối đoái là lọai rủi ro xuất phát từ sự biến động bất lợi của tỷ giá
hối đoái giữa đồng bản tệ và ngọai tệ tác động lên trạng thái ngọai hối của ngân hàng.
Rủi ro ngọai hối xuất hiện trong tất cả các hoạt động làm phát sinh việc mua bán ngoại
tệ của ngân hàng.
+ Rủi ro thanh khoản là lọai rủi ro phát sinh khi ngân hàng không có khả năng
Theo quan niệm của ủy ban Basel thì “Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng vay
hoặc bên đối tác của ngân hàng không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận” [Basel
Committee on Banking Supervision (September 2000), Principal for the Management of
Credit Risk]. Theo khái niệm này thì rủi ro tín dụng có phạm vi khá rộng, không chỉ trong
quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng mà trong cả các hoạt động khác như đầu
tư, phái sinh mà ngân hàng thực hiện. Tuy nhiên, như đã giới thiệu trong phạm vi nghiên
cứu của đề tài, luận án chỉ nghiên cứu rủi ro tín dụng trong hoạt động cấp tín dụng của
ngân hàng, vì vậy rủi ro tín dụng có thể hiểu đơn giản là sự vi phạm không hoàn trả nợ từ
phía khách hàng vay.
Theo cách hiểu tại các ngân hàng Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy
ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực
hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” [quyết định
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005].
Như vậy, từ nhiều định nghĩa khác nhau, đa dạng, có thể tóm lược nội dung về
rủi ro tín dụng như sau:
Rủi ro tín dụng là rủi ro do bên được cấp tín dụng, bên có nghĩa vụ hoặc đối tác
không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ
của mình theo cam kết.
1.1.3. Cơ cấu của rủi ro tín dụng
Cơ cấu thành phần của rủi ro tín dụng bao gồm (i) Rủi ro giao dịch (Transaction
risk) và (ii) Rủi ro danh mục (Portfolio risk) [Hồ Diệu (2002), Quản trị ngân hàng,
nhà xuất bản Thống kê].
4
1.1.3.1. Rủi ro giao dịch
Rủi ro giao dịch có 3 thành phần là: Rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro
nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình thẩm định, phân tích tín dụng
của ngân hàng để lựa chọn khách hàng cấp tín dụng. Trong quá trình này, ngân hàng
Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định
+ Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hoá tài chính, hội nhập quốc tế. Quá trình tự
do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi
trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường
xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc
nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh trạnh của các ngân hàng thương
mại trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân
hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi
hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu
hút.
+ Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng
thừa về đầu tư trong một số ngành. Tình trạng này cũng có thể kéo theo việc tập trung
đầu tư tín dụng quá mức của các ngân hàng thương mại cho một số ngành kinh tế “thời
thượng” nào đó, như kinh doanh bất động sản, kinh doanh chứng khoán…và hệ quả
không tránh khỏi là rủi ro tín dụng tập trung trên danh mục của các ngân hàng thương
mại.
+ Nền kinh tế thị trường tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, các nhà kinh doanh sẽ tìm
kiếm ngành nào có lợi nhất để đầu tư và sẽ rời bỏ những ngành không đem lại lợi
nhuận cho họ và do đó có sự chuyển dịch vốn từ ngành này qua ngành khác và đây
cũng là một hiện tượng khách quan. Ở các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt
Nam, sự cạnh tranh diễn ra một cách tự phát, hoàn toàn không đi kèm với sự quy
hoạch hợp lý, hợp tác, phân công lao động, chuyên môn hóa lao động, thể hiện sự bất
lực trong vai trò của các hiệp hội nghề nghiệp và sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước.
+ Khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hưởng tình hình kinh tế vĩ mô trong nước
dẫn đến các trường hợp bất ổn về các chỉ số tài chính như lạm phát cao, mất thăng
6
bằng cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái không ổn định… có thể là các tác
nhân dẫn đến rủi ro trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua các khách hàng) cho ngân hàng.
Rủi ro do môi trường pháp lý không thuận lợi
+ Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: Ở những doanh
nghiệp có quy mô tài sản và nguồn vốn nhỏ, thường tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao, biểu
hiện năng lực tự chủ tài chính thấp, vì vậy độ rủi ro cho người tài trợ như ngân hàng là
khá cao. Ngoài ra, ở hầu hết các quốc gia chưa phát triển, ý thức tuân thủ luật pháp
chưa tốt, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa
được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực. Do vậy, khi thẩm định
tình hình tài chính, ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa
trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực. Đây
cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là
chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng.
+ Những nguyên nhân khác như: khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, kinh
doanh kém hiệu quả, không có thiện chí trong việc trả nợ.
1.1.4.2. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan
Nhóm rủi ro xuất phát từ chiến lược, chính sách của các ngân hàng thương
mại
+ Do ngân hàng quá chú trọng đến lợi nhuận, đặt kỳ vọng về lợi nhuận cao hơn
sự an toàn của các khoản vay, hoặc ngân hàng đang ở trong giai đoạn nóng vội về tăng
trưởng, chạy theo doanh số để tăng trưởng thị phần, dẫn đến coi nhẹ hoặc hạ thấp các
tiêu chuẩn hoặc điều kiện vay vốn, làm phát sinh nhiều khoản nợ có chất lượng thấp.
+ Do chiến lược cho vay không phù hợp, tập trung quá nhiều tín dụng vào một
lĩnh vực hoặc một ngành kinh tế hẹp, hoặc cho một nhóm khách hàng.
+ Do không tìm hiểu kỹ thị trường, thiếu thông tin thị trường dẫn đến chính sách
cho vay, thị trường mục tiêu không hợp lý, tập trung cho những mảng không phải là
thế mạnh của ngân hàng.
Nhóm rủi ro xuất phát từ năng lực tác nghiệp của ngân hàng
+ Do không tuân thủ đúng quy trình cấp tín dụng, bỏ qua các khâu trọng yếu
dẫn đến không kiểm soát được rủi ro từ phía khách hàng vay và khoản vay.