Quản trị danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại cổ phẩn việt nam - Pdf 12


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
BÙI DIỆU ANH
QUẢN TRỊ DANH MỤC CHO VAY
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
Quê quán: Hà Nội
Hiện công tác tại: Khoa Tín dụng Trường Đại học Ngân hảng TP. HCM – 36 Tôn
Thất Đạm – Quận 1 – TP. HCM
Là Nghiên cứu sinh khóa 10 của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
Mã số học viên: 010110050001
Cam đoan đề tài:
QUẢN TRỊ DANH MỤC CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
- Hướng dẫn 1: TS. Hồ Diệu
- Hướng dẫn 2: TS. Lê Thị Hiệp Thương
Luận án được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính
độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ
nội dung này bất kỳ ở đâu (hoặc đã công bố phải nói rõ ràng các thông tin của tài
liệu đã công bố); các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận án được chú thích
nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi.
TP.HCM, ngày 31/12/2010
Tác giả
Bùi Diệu Anh

ii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

TIẾNG VIỆT
ACB: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
CSH: Chủ sở hữu
DONG A BANK: Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
EXIMBANK: Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu

CLOs: Collateralized Loan Obligations
CLOs: Collateralized Loan Obligations
CMOs: Collateralized Mortgage Obligations
CIC: Credit Information Center
EL: Expected Loss
EAD: Exposure at Deafault
GDP: Gross Domestic Product
IMF: International Monetary Fund
LGD: Loss given at Deafaut
PD: Possibility of Deafault
ROA: Return on Assets
ROE: Return on Equity
SPV: The Special Purpose Vehicle
USD: United State Dollar
UL: Unexpected Loss

iv VaR: Value at Risk
WTO: World Trade Organization
WB: World Bank

v DANH MỤC BẢNG BIỂU & PHỤ LỤC

PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 01: CÁC LOẠI VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
PHỤ LỤC 02: CÁCH TÍNH LỢI NHUẬN VÀ TỔN THẤT DANH MỤC
PHỤ LỤC 03: PHÂN NHÓM NGÂN HÀNG TMCP CUỐI NĂM 2010
PHỤ LỤC 04: TỶ TRỌNG THU LÃI TÍN DỤNG TRÊN TỔNG THU NHẬP
PHỤ LỤC 05: TỶ TRỌNG DƯ NỢ SO VỚI TỔNG TÀI SẢN
PHỤ LỤC 06: MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG TỪ 2006-2010 (nhóm 7 ngân
hàng TMCP quy mô lớn)
PHỤ LỤC 07: MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG TỪ 2006-2010 (nhóm 5 ngân
hàng TMCP quy mô trung bình)
PHỤ LỤC 08: MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG TỪ 2006-2010 (nhóm 6 ngân
hàng TMCP quy mô nhỏ)
PHỤ LỤC 09: MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG TỪ 2006-2010 (nhóm 7 ngân
hàng TMCP quy mô cực nhỏ)
PHỤ LỤC 10: CƠ CẤU DANH MỤC CHO VAY THEO NGÀNH KINH TẾ
PHỤ LỤC 11: CƠ CẤU DANH MỤC CHO VAY THEO THỜI HẠN
PHỤ LỤC 12: CƠ CẤU DANH MỤC CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH
HÀNG
PHỤ LỤC 13: CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH CHẤT LƯỢNG NỢ
PHỤ LỤC14: TÍNH GÍA TRỊ TRUNG BÌNH CHO DANH MỤC CHO VAY

vii DANH MỤC HÌNH VẼ & ĐỒ THỊ

HÌNH VẼ
HÌNH 1.1: CƠ CẤU CÁC LOẠI RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
CỦA
NHTM……………………………………………………………………… 10

1.2. Quản trị danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại………………… 12
1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa quản trị danh mục cho vay đối với NHTM 12
1.2.1.1. Khái niệm quản trị danh mục cho vay tại NHTM…………………12
1.2.1.2. Ý nghĩa của quản trị danh mục cho vay……………………………12
1.2.2. Các phương pháp quản trị danh mục cho vay………………………… 14

ix 1.2.2.1. Phương pháp quản trị danh mục thụ động 13
1.2.2.2. Phương pháp quản trị danh mục chủ động……………………… 17
1.2.3. Nội dung quản trị danh mục cho vay theo phương pháp chủ động 18
1.2.3.1. Hoạch định……………………………………………………… 18
1.2.3.2. Tổ chức thực hiện và giám sát danh mục cho vay……………… 26
1.2.3.3. Điều chỉnh danh mục cho vay…………………………………… 29
1.2.4. Các công cụ hiện đại điều chỉnh cơ cấu danh mục cho vay…………… 31
1.2.4.1. Hoán đổi rủi ro tín dụng………………………………………… 31
1.2.4.2. Chứng khoán hóa khoản nợ……………………………………… 35
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị danh mục cho vay……39
1.2.5.1. Các nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng thương mại…………….39
1.2.5.2. Các nhân tố thuộc về môi trường…………………………………42
1.3. Quản trị danh mục cho vay trong nền kinh tế hiện đại 46
1.3.1. Kinh nghiệm quản trị danh mục cho vay trong nền kinh tế hiện đại 46
1.3.1.1. Xu hướng quản trị danh mục cho vay trước những năm 90 45
1.3.1.2. Xu hướng quản trị danh mục cho vay sau những năm 90…………47
1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam…………………………… 53
Kết luận chương 1…………………………………………………………………59
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DANH MỤC CHO VAY TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM………………………61
2.1. Tổng quan về tình hình hoạt động của ngành ngân hàng…………………….61


2.3.2.1. Hầu hết các ngân hàng TMCP chưa thực hiện quản trị danh mục.101
2.3.2.2. Các ngân hàng chưa xây dựng được mô hình đo lường rủi ro… 113
2.3.2.3. Việc điều chỉnh danh mục cho vay ít được chú ý……………… 108
2.3.2.4. Cơ cấu tổ chức ở các ngân hàng TMCP chưa thực sự phù hợp….112
2.3.3. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản trị danh mục cho vay…… 116
2.3.3.1. Nguyên nhân chủ quan của ngân hàng thương mại…………… 116
2.3.3.2. Các nguyên nhân khách quan…………………………………….121
Kết luận chương 2……………………………………………………………… 126
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DANH
MỤC CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM…………….128
3.1. Định hướng hoàn thiện quản trị danh mục cho vay…………………………128
3.1.1. Định hướng hoạt động ngành ngân hàng đến năm 2020…………… 128
3.1.2. Định hướng hoàn thiện hoạt động quản trị danh mục cho vay 126
3.1.2.1. Mục tiêu hoàn thiện………………………………………………126
3.1.2.2 Định hướng hoàn thiện……………………………………………127
3.2. Các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị danh mục cho vay……………133
3.2.1. Giải pháp có tính chiến lược………………………………………… 133
3.2.1.1. Nhận thức đầy đủ về sự cần thiết phải thay đổi………………….130
3.2.1.2. Những nội dung có tính định hướng chiến lược…………………131
3.2.2. Nhóm giải pháp về tổ chức hoạt động quản trị danh mục……………135
3.2.2.1. Thành lập ủy ban chiến lược và ủy ban quản lý rủi ro………… 135

xii 3.2.2.2. Đảm bảo tính độc lập và tập trung của bộ phận quản lý rủi ro… 136
3.2.2.3. Xây dựng hệ thống thông tin quản trị hoạt động hiệu quả……….138
3.2.3. Nhóm giải pháp xây dựng và ứng dụng các kỹ thuật quản trị danh mục
hiện đại……………………………………………………………………….140

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn, khoa học của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, sự cạnh tranh
trên thị trường tài chính tiền tệ trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết. Với nỗ lực giữ
vững thị phần, ổn định và tăng trưởng lợi nhuận, các ngân hàng thương mại cổ
phần Việt Nam đã từng bước đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ mới, nhằm đa dạng
hóa các họat động sinh lời của mình. Tuy nhiên, với một danh mục sử dụng vốn
trong đó hơn phân nửa là cho vay có thể thấy rằng với hầu hết các ngân hàng
thương mại cổ phần tại Việt Nam hiện nay, cho vay vẫn đang là họat động sử dụng
vốn có tầm quan trọng bậc nhất. Với thực trạng đó, quản trị danh mục cho vay
được xem là biện pháp quan trọng nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh của
ngân hàng thương mại.
Trong thời gian qua, các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung, hệ thống
ngân hàng cổ phần Việt Nam nói riêng đã có một số thành công trong việc vận
dụng các kỹ thuật quản trị vào hoạt động cho vay, tuy nhiên chủ yếu vẫn là quản trị
trong từng giao dịch cho vay riêng biệt. Vì nhiều lý do khác nhau quản trị danh
mục cho vay chưa được quan tâm đúng mức. Danh mục cho vay của nhiều ngân
hàng thiếu sự đa dạng hóa, tập trung rủi ro cao. Hiện tượng dồn vốn cho vay một
khách hàng vượt giới hạn an toàn cho phép của luật vẫn xảy ra, dư nợ cho vay một
số ngành nhạy cảm như kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bất động sản chiếm
tỷ trọng khá cao trong tổng dư nợ cho vay của một ngân hàng … Những rủi ro tiềm
ẩn này đã trở thành tổn thất nguy hiểm khi nền kinh tế biến động, khách hàng thua
lỗ phá sản, thị trường chứng khoán sụt giảm cùng với sự đóng băng của thị trường
bất động sản trong nửa đầu năm 2008. Tình trạng đó là hậu quả của một quá trình
thiếu/ ít quan tâm đến quản trị danh mục cho vay, chỉ chú ý đến quản trị từng giao
dịch. Thiết nghĩ, nếu vận dụng các phương pháp, kỹ thuật quản trị danh mục cho

xv



sử dụng thống kê toán. Hạn chế của cuốn sách là không bàn luận đến toàn bộ
các nội dung thuộc quản trị danh mục/ quản trị danh mục cho vay, mà chỉ
tập trung cho rủi ro và đo lường rủi ro, một nội dung trong toàn bộ các vấn
đề về quản trị danh mục.
 Bài báo khoa học “Do banks diversify loan portfolios? A tentative answer
based on individual bank loan portfolios” do nhóm Andreas Kamp
(University of Munster), Andreas Pfingsten (Unversity of Munster), Danek
Prath (Deutsche Bundesbank) thực hiện năm 2005. Bài báo tập trung nghiên
cứu về mức độ đa dạng hóa danh mục các khoản vay tại các ngân hàng của
Đức và ảnh hưởng của nó đến danh mục cho vay của ngân hàng.
 Bài báo khoa học “How loan portfolio diversification affects risk, efficiency
and capitalization: A managerial behavior model for Austrian banks” của
Stefania P.S. Rossi, Markus S. Schwaiger và Gerhard Winkler thực hiện
năm 2009. Bài báo nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng của việc đa dạng hóa
danh mục cho vay đến rủi ro, tính hiệu quả và khả năng vốn hóa của các
ngân hàng Úc.
Nội dung hai bài nghiên cứu trên đề cập đến đa dạng hóa danh mục cho vay,
xem xét nó dưới góc độ là một cách thức/ phương tiện để giảm thiểu rủi ro trên
danh mục cho vay của ngân hàng thương mại. Mặc dù nội dung gần với quản trị
danh mục cho vay hơn là hai cuốn sách đã đề cập trên đây, tuy nhiên trong khuôn
khổ một bài báo nên cả hai ấn phẩm này không nghiên cứu toàn diện về quản trị
danh mục cho vay, mà chỉ là một nội dung trong đó.
Một điểm nổi bật dễ nhận thấy trong các tài liệu nói trên là các nghiên cứu
đó đều xuất phát từ các nước phát triển (Mỹ, Anh, Úc và Đức) nên không gắn với
thực tiễn Việt Nam. Từ trước đến nay, tại Việt Nam có một số công trình nghiên
cứu như:

xvii



Mục đích nghiên cứu của luận án là đưa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động
quản trị danh mục cho vay tại các ngân hàng TMCP Việt Nam. Căn cứ vào mục
đích đã xác định, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án bao gồm những nội dung chính
sau đây:
Thứ nhất: Tập hợp những lý luận căn bản nhất về quản trị danh mục cho vay theo
xu hướng hiện đại đang áp dụng tại ngân hàng thương mại các nước trên thế giới.
Thứ hai: Phân tích thực trạng danh mục cho vay của các ngân hàng TMCP Việt
Nam trong khoảng thời gian từ 2006 - 2010, từ đó chỉ ra những ưu điểm cũng như
những hạn chế trong hoạt động quản trị danh mục cho vay của các ngân hàng
TMCP Việt Nam
Thứ ba: Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị danh
mục cho vay theo xu hướng hiện đại trong điều kiện của các ngân hàng TMCP Việt
Nam.
Để đạt được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu tổng quát trên đây, mục tiêu
của luận án được thể hiện thông qua việc giải quyết các câu hỏi sau đây:
Thứ nhất: Về mặt lý luận làm rõ các khái niệm danh mục cho vay, quản trị danh
mục cho vay, các phương pháp quản trị danh mục cho vay. Nội dung của phương
pháp quản trị danh mục cho vay chủ động gồm những vấn đề gì? Những nhân tố
nào ảnh hưởng đến hoạt động quản trị danh mục cho vay tại ngân hàng thương
mại?
Thứ hai: Về mặt thực tiễn danh mục cho vay của các ngân hàng TMCP Việt Nam
trong giai đoạn 2006 - 2010 có những biểu hiện như thế nào? Ưu điểm cũng như
nhược điểm? Những biểu hiện đó có phải xuất phát từ hạn chế của công tác quản trị
danh mục cho vay hay không? Những nguyên nhân chủ quan/ khách quan nào gây

xix ra những hạn chế trong hoạt động quản trị danh mục cho vay tại các ngân hàng

hình thức công ty TNHH một thành viên sở hữu Nhà nước); các ngân hàng liên
doanh/ nước ngoài cũng như không đề cập đến hai ngân hàng thương mại SHNN
đã được cổ phần hóa là ngân hàng Ngoại thương và ngân hàng Công thương. Mặc
dù không có những khác biệt lớn trong quản trị danh mục cho vay của ngân hàng
TMCP với các loại hình ngân hàng thương mại khác. Nhưng do những hạn chế
trong việc thu thập, khảo sát số liệu nên đối tượng khảo sát chính của luận án là các
ngân hàng TMCP sở hữu ngoài nhà nước (gồm 37 ngân hàng tính đến cuối năm
2010). Sở dĩ hai ngân hàng TMCP thuộc SHNN là ngân hàng Ngoại thương và
ngân hàng Công thương không thuộc đối tượng khảo sát là vì thực chất cả hai ngân
hàng này vẫn do nhà nước nắm quyền chi phối điều hành, nên về tính chất sở hữu
khác với 37 ngân hàng TMCP còn lại. Mặt khác trong tất cả các văn bản, số liệu
báo cáo của ngân hàng Nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng tính đến nay
(cụ thể trên trang Web , giới thiệu hệ thống các tổ chức tín
dụng, công bố danh sách các ngân hàng thương mại Nhà nước vào ngày
15/06/2012) vẫn xếp hai ngân hàng này vào nhóm các ngân hàng thương mại Nhà
nước.
Do đó để thuận tiện cho việc phân tích và đánh giá từ các số liệu thu thập
(nhất là trong so sánh giữa các nhóm ngân hàng) luận án tách hai ngân hàng Công
thương và Ngoại thương ra khỏi nhóm các ngân hàng TMCP nghiên cứu trong luận
án, đưa vào trong nhóm ngân hàng TMNN khi khảo sát chung.
Thứ hai: Để phục vụ cho nội dung nghiên cứu, số liệu khảo sát trong luận án được
thu thập trong khoảng thời gian từ 2006 – 2010, định hướng nghiên cứu đến năm
2020 (phù hợp với mốc thời gian quy định trong “Đề án phát triển ngành ngân
hàng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”, do Ngân hàng Nhà
nước công bố năm 2006). Giai đoạn 2006 - 2010 là khoảng thời gian không dài,

xxi nhưng bao gồm cả thời kỳ phát triển mạnh mẽ (trong các năm 2006-2007) và thời

 Nhóm ngân hàng có quy mô cực nhỏ gồm 10 ngân hàng TMCP có mức
vốn thấp hơn quy định (< 3000 tỷ đồng).
Trong phần đánh giá tổng quan, luận án thu thập số liệu của 25/37 ngân hàng
TMCP (chiếm tỷ lệ 68% tổng số ngân hàng TMCP).
Riêng đối với phần thực trạng danh mục cho vay, luận án sử dụng phương
pháp thống kê chọn mẫu. Do số liệu công bố chính thức trên Website của các ngân
hàng không đầy đủ, không liên tục, nhất là các ngân hàng TMCP quy mô nhỏ và
cực nhỏ (có khoảng trên 50% các ngân hàng trong nhóm này mới chuyển lên từ
ngân hàng cổ phần nông thôn), không công bố công khai số liệu về danh mục, vì
vậy luận án chỉ chọn khoảng 10 ngân hàng TMCP để tìm hiểu về danh mục cho
vay. Trong đó chủ yếu tập trung thu thập và phân tích số liệu của 5 ngân hàng
TMCP lớn. Năm ngân hàng này có thể xem như đại diện tiêu biểu cho các ngân
hàng TMCP với tài sản, vốn điều lệ và dư nợ chiếm tỷ trọng lần lượt là 81.4%,
81.3% và 86.2% trong tổng tài sản, vốn điều lệ và dư nợ của nhóm 7 ngân hàng
TMCP quy mô lớn, tính đến cuối năm 2010. Hai ngân hàng TMCP quy mô lớn còn
lại là TMCP Đông Nam Á và TMCP Hàng hải số liệu về danh mục không được
công bố đầy đủ và liên tục trong thời gian 2006 - 2010, vì vậy luận án không thu
thập được số liệu của hai ngân hàng này. Ngoài ra số liệu về danh mục của 5 ngân
hàng khác trong nhóm quy mô trung bình, nhỏ và cực nhỏ cũng bổ sung cho phần
phân tích đánh giá thực trạng trong luận án.
Phương pháp diễn dịch và quy nạp: được sử dụng chủ yếu trong chương 2 của
luận án. Cụ thể, luận án sử dụng phương pháp diễn dịch để đặt ra giả thuyết nghiên
cứu về thực trạng hoạt động quản trị danh mục cho vay tại ngân hàng TMCP, sau
đó thu thập và phân tích các số liệu liên quan để kiểm định lại giả thuyết đã nêu,
đưa ra những kết luận về hoạt động quản trị danh mục cho vay của ngân hàng
TMCP Việt Nam.
Bên cạnh phương pháp diễn dịch, từ quan sát thực trạng danh mục cho vay
của các ngân hàng TMCP (dựa trên số liệu của các ngân hàng được chọn làm mẫu

xxiii


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status