Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
Lời nói đầu
Trong cuộc sống sinh hoạt cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
ngày dù đã luôn chú ý ngăn ngừa và đề phòng nhng con ngời vẫn có nguy cơ
gặp phải những rủi ro bất ngờ xảy ra. Các rủi ro có thể do các nguyên nhân khác
nhau, song bất kể do nguyên nhân gì khi rủi ro xảy ra thờng đem lại cho con ng-
ời những khó khăn trong cuộc sống nh mất hoặc giảm thu nhập, phá hoại nhiều
tài sản, làm ngng trệ sản xuất và kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân, làm ảnh hởng đến đời sống kinh tế - xã hội nói chung.
Để đối phó với các rủi ro, con ngời đã có nhiều biện pháp khác nhau nhằm
kiểm soát cũng nh khắc phục hậu quả do rủi ro gây ra, trong đó bảo hiểm là một
công cụ quan trọng. Do đòi hỏi về sự tự chủ và sự an toàn về tài chính cũng nh
các nhu cầu của con ngời, hoạt động bảo hiểm ngày càng phát triển và trở nên
không thể thiếu đối với mỗi cá nhân, doanh nghiệp và mỗi quốc gia.
Là ngời nhận các rủi ro đợc chuyển giao từ ngời tham gia bảo hiểm, công
ty bảo hiểm lúc này sẽ phải đối mặt với những tổn thất có thể rất lớn nếu rủi ro
bảo hiểm xảy ra. Công ty bảo hiểm cũng là một doanh nghiệp, do đó cũng có
nhu cầu về sự an toàn và tự chủ. Vì vậy, công tác đánh giá và quản lý rủi ro bảo
hiểm có ý nghĩa đặc biệt đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi công ty bảo
hiểm.
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại Phòng Bảo hiểm Tài sản Kỹ thuật -
Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bu điện, sau khi đợc tìm hiểu sâu về công tác đánh
giá và quản lý rủi ro, em biết thêm nhiều điều so với những kiến thức em đã đợc
học. Công tác đánh giá và quản lý rủi ro là một nội dung còn rất mới mẻ đối với
thực tiễn áp dụng của các công ty bảo hiểm nớc ta. Tuy vậy, công tác đánh giá
và quản lý rủi ro đã đóng góp rất nhiều cho hoạt động của công ty bảo hiểm, nó
là cơ sở khoa học để tiến hành hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
Nhận thức đợc tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác đánh giá và
quản lý rủi ro đối với hoạt động của công ty trong giai đoạn hiện nay, em đã
mạnh dạn lựa chọn đề tài này làm luận văn tốt nghiệp. Kết cấu luận văn gồm 3
phần:
hàng ngày nh vô tuyến truyền hình, máy ghi âm, máy phát thanh, điện thoại di
động, vi tính, Ngoài ra do sử dụng cáp quang và hệ thống vệ tinh mà khả năng
liên lạc toàn cầu sẽ đợc thực hiện một cách dễ dàng, khả năng lựa chọn bất cứ
chơng trình vô tuyến và radio hoặc thậm chí thực hiện chong trình riêng từ băng
ghi hoặc phím, khả năng thu tại nhà những bản in nh tin tức báo chí, những t liệu
khác nhau từ trung tâm tính toán.
2.Lịch sử phát triển bảo hiểm thiết bị điện tử
3
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
So với các loại hình bảo hiểm khác nh: bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm cháy,
thì bảo hiểm kỹ thuật ra đời chậm hơn. Có thể nói rằng, bảo hiểm kỹ thuật ra đời
cùng với sự xuất hiện của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và chính sự phát
triển của khoa học kỹ thuật là động lực thúc đẩy sự lớn mạnh không ngừng của
lĩnh vực bảo hiểm này. Ta có thể đa ra một vài số liệu để so sánh nh sau:
Bảo hiểm cháy ra đời 1667
Bảo hiểm hàng hải ra đời 1687
Đơn bảo hiểm kỹ thuật đầu tiên ra đời 1859. Đó là đơn bảo hiểm về máy
móc và năm 1859 xuất hiện đơn bảo hiểm đầu tiên cho nồi hơi.
Sơ đồ 1: Bảo hiểm kỹ thuật
Nh vậy, bảo hiểm TBĐT là một trong những nghiệp vụ bảo hiểm nằm trong
bảo hiểm kỹ thuật.
Bảo hiểm TBĐT là một nghiệp vụ bảo hiểm tuy ra đời muộn hơn so với các
loại hình bảo hiểm khác nhng đã phát triển rất nhanh và chiếm một tỷ lệ lớn
trong doanh thu phí bảo hiểm của các công ty.
Từ những năm 20 của thế kỷ này đã xuất hiện những hợp đồng bảo hiểm
thiết bị điện nh là những phần bổ sung cho các hợp đồng thuê mớn và bảo dỡng
thiết bị. Vào năm 1921 công ty chuyên về bảo hiểm TBĐT đầu tiên trên thế giới
đã đợc thành lập tại Đức.
4
Bảo hiểm kỹ thuật
loại công nghệ mà ngành điện tử cung cấp và trong trờng hợp tổn thất hoặc h
hỏng TBĐT của mình nhiều công ty có thể không có khả năng tồn tại lâu dài.
Tình hình này đã có lợi cho sự phát triển của loại hình bảo hiểm TBĐT trong quá
khứ và sẽ phát triển liên tục trong thời gian tới.
5
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
II Nội dung cơ bản của nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử
1. Đối tợng và phạm vi bảo hiểm
1.1 Đối tợng bảo hiểm:
Trong bảo hiểm TBĐT đối tợng bảo hiểm là các loại máy móc TBĐT (tức là
những máy móc TBĐT có lắp đặt các mạch và các linh kiện điện tử ) dùng trong
các ngành, các lĩnh vực khác nhau nh bu điện, viễn thông, tin học, y tế, phát
thanh truyền hình, hàng hải, hàng không, khí tợng, khoa học kỹ thuật Đó là :
- Các thiết bị xử lý dữ liệu ( EDP - Equitment Data Process) và các thiết bị
điện tử dùng trong văn phòng (máy vi tính cá nhân, microfilm, máy tính trung
tâm, các thiết bị ngoại vi nh máy in, máy sao chụp, máy điện tử, máy đọc
tiếng ).
- Các thiết bị truyền thông: thiết bị điện thoại ( chỉ có tổng đài điện tử) , thiết
bị truyền xa (hệ thống telex, selec, thiết bị chụp ảnh từ xa, máy sao bản từ xa -
fax).
- Thiết bị thu phát (các hệ thống phát vô tuyến định hớng, thiết bị ra đa, trạm
vệ tinh mặt đất, ăngten, các bộ kính thiên văn ).
- Thiết bị phát thanh (thiết bị ghi và tạo âm, phòng phát âm ) .
- Thiết bị truyền hình (camera truyền hình, thiết bị ghi hình, thiết bị tạo và
phát hình, phòng quay truyền hình, phòng ghi và sao video ).
- Thiết bị điện ảnh.
- Thiết bị chiếu sáng và thiết bị hàng hải (thiết bị đèn chiếu, đàn pha, đèn
huỳnh quang, các hệ thống tín hiệu, các hệ thống vô tuyến điện thoại và thiết bị
hàng hải bằng điện tử ).
- Thiết bị nghiên cứu và thử vật liệu (máy gia tốc hạt, thiết bị quang điện, thiết
Nếu hệ thống xử lý dữ liệu (EDP) bị tổn thất vật chất thuộc phạm vi bảo
hiểm, công ty bảo hiểm sẽ bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm các chi phí cho việc
tạm thời thuê mớn các thiết bị thay thế cũng nh các chi phí về nhân công và các
chi phí gia tăng khác theo quy định của đơn bảo hiểm nhằm đảm bảo cho các
hoạt động kinh doanh hoặc nghề nghiệp của ngời đợc bảo hiểm không bị gián
đoạn khi tổn thất xảy ra.
7
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
1.3 Rủi ro bảo hiểm và những điểm loại trừ
1.3.1 Rủi ro bảo hiểm
Có thể nói rủi ro bảo hiểm là một trong những khái niệm cơ bản cùng với
"bảo hiểm", "đối tợng bảo hiểm". Rủi ro bảo hiểm là yếu tố cấu thành phạm vi
bảo hiểm, là tiêu chuẩn đề xác định một sự cố có phải là sự cố bảo hiểm hay
không. Và do đó, rủi ro bảo hiểm là khái niệm chi phối mạnh mẽ kết cục xử lý
một khiếu nại bảo hiểm, vấn đề tài chính - pháp lý tập trung và phức tạp nhất
trong lĩnh vực bảo hiểm.
Thiết bị bảo hiểm phải chịu rất nhiều yếu tố rủi ro có thể dẫn đến tổn thất.
Một số rủi ro chính là: Cháy, nớc, động đất, bão, sét đánh. Các yếu tố môi trờng
nh: sự thay đổi về nhiệt độ, độ ẩm, khói bụi Các rủi ro về kỹ thuật nh: Tăng
điện áp đột ngột, chập mạch điện, hỏng hóc cơ học hoặc lỗi do bất cẩn, cẩu thả
của những ngời vận hành, phá ngầm trộm cắp.
Tất cả các rủi ro thờng xảy ra đối với thiết bị điện tử kể trên đều đợc bảo
hiểm theo Đơn bảo hiểm thiết bị điện tử của công ty bảo hiểm. Đơn bảo hiểm
thiết bị điện tử là dạng đơn bảo hiểm mọi rủi ro, chỉ không bảo hiểm những nội
dung đợc ghi trong phần "các điểm loại trừ". Nh vậy, có thể thấy phạm vi bảo
hiểm của đơn bảo hiểm này là rất rộng so với các loại đơn bảo hiểm khác có thể
bảo hiểm cho loại hình tài sản này, ví dụ nh đơn bảo hiểm cháy, nổ, sét đánh
(trực tiếp) và một số rủi ro khác không điển hình với các thiết bị điện tử (nh rủi ro
do máy bay và các phơng tiện hàng không khác rơi vào; gây rối, bạo loạn, đình
công, giông bão ). Nhng hầu hết những rủi ro đợc bảo hiểm theo đơn bảo hiểm
kim loại, mài mòn đóng cặn hoặc h hỏng dần theo thời gian bởi các yếu tố bên
ngoài tác động.
- Tổn thất trực tiếp hay gián tiếp do các dịch vụ hoặc nguồn cung cấp, ví dụ:
điện, nớc, khí ga bị hỏng hóc.
- Tổn thất do sự sai sót trong đơn bảo hiểm tại thời điểm có hiệu lực mà ngời
đợc bảo hiểm nhận ra điều đó cho dù công ty bảo hiểm có nhận ra hay không.
- Tổn thất thuộc trách nhiệm của các nhà chế tạo hoặc các nhà cung cấp
các hạng mục thiết bị đợc bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc theo hợp
đồng.
- Bất cứ khoản phát sinh chi phí nào có liên quan đến việc bảo dỡng cho các
mục đợc bảo hiểm.
9
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
- Bất cứ các chi phí nào bỏ ra có liên quan đến việc khắc phục những trục
trặc về các chức năng hoạt động trừ khi các trục trặc đó là do một tổn thất có thể
đợc bồi thờng theo đơn bảo hiểm đó gây ra.
- Tổn thất đối với các thiết bị cho thuê hay đợc thuê mà ngời chủ các thiết bị
đó phải có trách nhiệm theo luật định hoặc theo một thoả thuận thuê mớn hay
thoả thuận bảo dỡng nào đó.
- Tất cả các loại tổn thất có tính chất hậu quả.
- Tổn thất với các bộ phận nh bóng đèn, đèn điện tử, ống điện tử, ruy băng,
cầu chì, vòng điện kín, dây đai (dây cu loa). Dây dẫn hoặc dây thép, xích, lốp
cao su, các dụng cụ có thể thay đổi đợc, xi lanh, các vật bằng thuỷ tinh, gốm sứ,
lới lọc hoặc lới thép hay bất kỳ chất liệu sử dụng nào (ví dụ nh dầu bôi trơn,
nhiên liệu, các loại hoá chất).
- Các khuyết tật ảnh hởng đến thẩm mỹ, ví dụ: các vết tỳ xớc trên bề mặt đã
đợc sơn, đánh bóng hoặc tráng men.
* Phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoài:
Công ty bảo hiểm thoả thuận với ngời đợc bảo hiểm rằng nếu các phơng tiện
EDM (phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoài ghi trong BTTĐKBH bao gồm các
đến việc thiết kế, chế tạo lại thiết bị EDP đợc bảo hiểm hoặc hoạt động của các
thiết bị đó.
- Ngời đợc bảo hiểm không có sẵn các quỹ cần thiết nhằm đáp ứng kịp thời
việc sửa chữa hoặc thay thế các thiết bị h hại hay phá huỷ.
2. Số tiền bảo hiểm (STBH)
Là giá trị tài sản đợc công ty bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm ghi trong giấy
chứng nhận bảo hiểm. Trong mọi trờng hợp STBH là giới hạn trách nhiệm tối đa
của công ty bảo hiểm đối với tài sản đợc bảo hiểm bị thiệt hại.
ở nghiệp vụ bảo hiểm TBĐT số tiền bảo hiểm đợc áp dụng nh sau:
* Bảo hiểm thiệt hại vật chất đối với các TBĐT
Yêu cầu của loại hình bảo hiểm này là STBH của mỗi hạng mục không đợc
thấp hơn giá trị thay thế mới đầy đủ của nó, bao gồm cả cớc phí, thuế và các chi
11
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
phi về hải quan và chi phí lắp đặt Ngời đợc bảo hiểm phải cam kết điều chỉnh
lại STBH trong trờng hợp có bất kỳ biến động lớn nào về tiền lơng hoặc giá cả.
Trong trờng hợp xảy ra tổn thất, nếu STBH bị phát hiện thấp hơn số tiền
cần phải đợc bảo hiểm nh đề cập ở trên thì số tiền bồi thờng sẽ bị giảm tơng ứng
với tỉ lệ giữa STBH thực tế và số tiền lẽ ra cần phải đợc bảo hiểm nh yêu cầu.
Điều kiện này áp dụng riêng rẽ đối với từng hạng mục bảo hiểm.
Khi đã xác định đợc STBH, nên tiếp tục xem xét để cộng thêm vào số tiền
bảo hiểm phần chí phí có thể gia tăng thêm về giá nguyên vật liệu hoặc tiền lơng
trong giai đoạn bảo hiểm đầu tiên.
* Bảo hiểm cho phơng tiện chứa dữ liệu bên ngoài
STBH phải đợc xác định phù hợp với các chi phí cần thiết để thay thế tất cả
các phơng tiện chứa dữ liệu bên ngoài và để phục hồi lại những thông tin đã đợc
lu trữ trên đó.Vì chỉ có thể ớc tính các chi phí để phục hồi lại thông tin nên việc
bảo hiểm cho các chi phí này dựa trên cơ sở tổn thất đầu tiên với một hạn mức
bồi thờng phải đợc ớc tính hết sức kỹ càng trên cơ sở đánh giá tổn thất lớn nhất
có thể xảy ra đối với các chi phí này. Không áp dụng điều khoản bảo hiểm dới
0600 Thiết bị dùng cho y tế
0700 Bộ phận phát tín hiệu và truyền dẫn
0900 Máy móc thiết bị dùng trong văn phòng
1000 Bộ phận kiểm tra và ghi
Tỷ lệ phí đề cập trong biểu phí (phụ lục) chỉ là tỷ lệ phí tối thiểu tơng ứng
với các điều kiện bảo hiểm cơ bản áp dụng với điều kiện rủi ro bình thờng mà
không có các yếu tố làm tăng mức độ hoặc khả năng rủi ro.
Nếu có những yếu tố làm tăng mức độ hoặc khả năng rủi ro thì phải tăng
thêm phí (trong những tròng hợp đó phải thông báo những thông tin cụ thể về
13
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
công ty để công ty xem xét và quyết định). Biểu phí này cũng áp dụng với thời
hạn bảo hiểm tiêu chuẩn là một năm và với một mức khấu trừ tối thiểu, vì vậy
nếu áp dụng thời hạn bảo hiểm ngắn hơn hoặc mức khấu trừ cao hơn thì có thể
giảm phí.
Biểu phí đợc đề cập trong bảng phụ lục áp dụng đối với các thiết bị điện tử
và phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoài hoạt động và đợc bảo quản trong những
điều kiện làm việc bình thờng, tức là không có tình huống làm tăng thêm khả
năng xảy rủi ro và tuổi của các thiết bị này không quá 7 năm.
* Phí bảo hiểm rủi ro động đất:
Tỉ lệ phí cơ bản đề cập trong biểu phí (phụ lục) cha kể đến rủi ro về động đất.
Nếu bảo hiểm thêm rủi ro này thì phải cộng thêm phụ phí bảo hiểm nh đề cập
trong bảng dới đây.
Bảng 1: Tỉ lệ phí rủi ro do động đất
(Đơn vị :%o / năm)
Độ nhạy cảm đối với rủi ro
động đất
Hệ số khả năng xảy ra động đất ở từng vùng
0 1 2
Loại C
Khu vực có rủi ro động đất tăng dần theo thứ tự, chẳng hạn khu vực có rủi ro
động đất mức độ 0 là hầu nh không có động đất xảy ra và cấp động đất là 5 và
dới 5 tính theo độ Mercalli đã đợc sửa đổi thì có thể xảy ra động đất thờng xuyên.
* Phí bảo hiểm các rủi ro lốc, xoáy, gió giật và bão lớn (mạnh trên cấp 8)
Tỉ lệ phí cơ bản đề cập ở trên cũng cha tính đến các rủi ro này, nếu bảo
hiểm thêm thì phải tính thêm phụ phí theo bảng sau.
15
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
Bảng 2:Tỉ lệ phí rủi ro do thiên tai
(Đơn vị: %o tính theo năm)
Địa điểm các hạng mục đ-
ợc bảo hiểm
Cấp độ gió bão theo từng vùng
1 2 3
Đặt trong nhà
Đặt ngoài trời
0,1
0,4
0,8
TCT
1,5
TCT
Khu vực 1: Cấp độ thấp
Khu vực 2: Cấp độ trung bình
Khu vực 3: Cấp độ cao
Mức TCT : Là phải thông báo về công ty để công ty quyết định.
Thông thờng mức độ tác động của gió bão đối với các vùng ven biển đợc coi
là cao còn ở các vùng sâu vào đất liền thì thấp hoặc trung bình.
Tỉ lệ phí cho trong bảng trên chỉ áp dụng nếu các hạng mục đợc bảo hiểm
đặt ở các khu vực có độ cao cao hơn mực nớc cao nhất đã thống kê đợc ở khu
thích hợp.
Cũng có thể giảm phí trong trờng hợp các thông tin, dữ liệu dự phòng đợc lu
trữ trong các phòng có khả năng chống cháy.
17
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
Nơi lu trữ Trong phòng đặt thiết bị
EDP
Bên ngoài phòng đặt thiết
bị EDP
Tỷ lệ giảm phí 5% 10%
3.4 Phí bảo hiểm cho phần bảo hiểm chi phí gia tăng đối với các hệ
thống có sử dụng máy tính
Chỉ có thể nhận bảo hiểm phần này nếu sau khi hệ thống EDP bị tổn thất vật
chất có thể đợc bồi thờng theo phần bảo hiểm thiệt hại vật chất mà vẫn có thể
tránh đợc những tác động bất lợi hoặc gián đoạn hoạt dộng kinh doanh bằng các
biện pháp sau:
- Sử dụng hệ thống xử lý dữ liệu của một bên thứ ba (trên cơ sở một
thoả thuận đã ký trớc khi bảo hiểm có hiệu lực ).
- Tăng cờng thêm việc xử lý dữ liệu bằng tay .
- Sử dụng lao động dịch vụ sản xuất của một bên thứ ba.
*Tỷ lệ phí bảo hiểm.
Tỷ lệ phí cơ bản là tỷ lệ phí tối thiểu tơng úng với các điều kiện bảo hiểm tiêu
chuẩn đề cập trong đơn bảo hiểm và phụ thuộc vào quy mô của các thiết bị
thuộc hệ thống EDP đợc bảo hiểm và đợc áp dụng trong các điều kiện sau:
Thời gian bồi thờng tối đa là 12 tháng, thời gian miễn thờng ít nhất là
2 ngày làm việc (mức khấu trừ đối với chi phí phát sinh thêm chỉ một lần là 20%).
Các điều kiện của rủi ro là bình thờng và hạng mục đợc bảo hiểm
không xê dịch.
Các quyền lợi của ngời đợc bảo hiểm đã đợc bảo hiểm bởi đơn bảo
hiểm TBĐT tiêu chuẩn với phạm vi đầy đủ tại công ty bảo hiểm.
phần ngàn số tiền bảo hiểm và không đợc thấp hơn 200 USD hoăc số tiền tơng
đơng.
* Đối với phơng tiện chứa dữ liệu bên ngoài
19
Eo
E
SoS =
+=
Lo
L
Eo
E
PoP 7,03,0
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
Mức khấu trừ thông thờng đợc tính theo phần ngàn số tiền tổn thất và không
đợc thấp hơn 700 USD hoặc số tiền tơng đơng.
* Đối với chi phí gia tăng
Mức khấu trừ đợc tính toán theo thời gian miễn thờng. Thời gian miễn thờng
tối đa là 02 ngày ứng với tỷ lệ tối thiểu. Thời gian miễn thờng dài hơn thì sẽ áp
dụng các hệ số giảm phí.
3.7 Phí bảo hiểm tối thiểu cho mỗi đơn bảo hiểm
Phí bảo hiểm tối thiểu hàng năm cho mỗi đơn bảo hiểm là:
- Đối với thiết bị EDP : 200 USD
- Đối với tất cả các hệ thống và TBĐT khác và phơng tiện chứa dữ
bảo hiểm và tên công ty
bảo hiểm đó
Ngày Giờ Hiệu lực bảo hiểm sẽ kết
thúc vào đúng thời điểm
này năm tiếp theo
3. Có phải các thiết bị bảo
hiểm đều là thiết bị mới
không?
Có thể tìm đợc giá xuất x-
ởng của những thiết bị cũ
nào
Có Không nếu không đề nghị kê
khai rõ hạng mục nào
trong bảng danh mục
thiết bị đợc bảo hiểm là
cũ
Kê khai rõ hạng mục đó trong bản danh mục thiết
bị đợc bảo hiểm
4. Điều kiện hoạt động
của thiết bị
Thiết bị có đợc bảo dỡng theo hớng dẫn của công
ty chế tạo thiết bị không có không
5. Chất lợng nhân viên Nhân viên sử dụng thiết bị có đợc công ty chế tạo
thiết bị đào tạo không có không
6. Có khả năng xảy ra lũ
lụt không
có không nếu có, do dòng nớc
Nớc ma nớc tràn từ hệ thống cống rãnh
21
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
4.3 Các điều kiện chung:
1) Điều kiện tiên quyết để ràng buộc trách nhiệm của công ty bảo hiểm là
ngời đợc bảo hiểm phải tôn trọng và thực hiện đầy đủ các quy định ghi trong đơn
22
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
bảo hiểm này, trung thực khai báo và trả lời các câu hỏi ghi trong giấy yêu cầu
bảo hiểm theo mẫu đính kèm theo đơn bảo hiểm này.
2) Bản tóm tắt điều kiện bảo hiểm và các phần của đơn bảo hiểm đợc xem
là các bộ phận không thể tách rời và là một bộ phận hợp thành của đơn bảo
hiểm này, và cụm từ "đơn bảo hiểm này" bất cứ lúc nào đợc sử dụng trong hợp
đồng này sẽ đợc hiểu là bao gồm bản tóm tắt điều kiện bảo hiểm và các phần
đó. Bất kỳ một từ hoặc một cụm từ nào, trong bản tóm tắt điều kiện bảo hiểm
hoặc trong các phần của đơn bảo hiểm thì dù xuất hiện ở đâu từ hoặc cụm từ đó
cũng mang cùng một nghĩa nh vậy.
3) Ngời đợc bảo hiểm, bằng chi phí riêng của mình, phải thực hiện mọi biện
pháp hợp lý và tuân theo mọi kiến nghị hợp lý của công ty bảo hiểm nhằm ngăn
chặn tổn thất và phải tuân theo mọi quy định pháp luật và khuyến nghị của nhà
chế tạo.
4) - Vào bất kỳ thời gian hợp lý nào, đại diện của công ty bảo hiểm cũng có
quyền xem xét và kiểm tra rủi ro đợc bảo hiểm và ngời đợc bảo hiểm phải cung
cấp cho đại diện của công ty bảo hiểm mọi chi tiết, thông tin cần thiết để đánh
giá rủi ro đợc bảo hiểm .
- Ngời đợc bảo hiểm phải lập tức thông báo cho công ty bảo hiểm bằng
điện tín và văn bản về bất cứ thay đổi nào đối với rủi ro đợc bảo hiểm và bằng
chi phí riêng của mình thực hiện những biện pháp mà tình thế đòi hỏi để đảm
bảo an toàn cho quá trình hoạt động của các hạng mục thiết bị đựoc bảo hiểm.
Phạm vi bảo hiểm cũng nh chi phí bảo hiểm sẽ đợc điều chỉnh thích hợp nếu
thấy cần thiết. Ngời đợc bảo hiểm không đợc thực hiện hoặc chấp nhận những
sự thay đổi nào làm tăng thêm rủi ro trừ khi công ty bảo hiểm có văn bản xác
nhận rằng đơn bảo hiểm vẫn tiếp tục có hiệu lực trong các trờng hợp đó.
hạn của bên thứ ba.
7) Trong trờng hợp có bất kỳ tranh chấp nào giữa công ty bảo hiểm và ngời
đợc bảo hiểm về số tiền đợc bồi thờng theo đơn bảo hiểm này (mà nếu không có
việc tranh chấp này thì trách nhiệm đã đợc thừa nhận), những tranh chấp đó sẽ
đợc chuyển cho một trọng tài quyết định mà trọng tài này do hai bên chỉ định
bằng văn bản. Nếu hai bên không nhất trí đợc việc chỉ định một trọng tài thì mỗi
bên bằng văn bản sẽ chỉ định một trọng tài riêng và tranh chấp này sẽ đợc
chuyển cho hai trọng tài đó quyết định với điều kiện là việc chỉ định đó phải đợc
thực hiện trong vòng một tháng kể từ khi bên này hoặc bên kia đa ra yêu cầu về
việc chỉ định này bằng văn bản. Trong trờng hợp những trọng tài nói trên không
24
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
đi đến nhất trí thì tranh chấp sẽ đợc chuyển cho một trọng tài do các trọng tài đó
chỉ định bằng văn bản trớc khi đa tranh chấp ra giải quyết. Trọng tài này sẽ ngồi
lại cùng với các trọng tài đó và chủ trì các cuộc họp để giải quyết tranh chấp.
Phán quyết do trọng tài chủ trì đa ra sẽ là điều kiện tiên quyết đối với bất cứ việc
kiện tụng nào nhằm chống lại công ty bảo hiểm.
8) - Nếu những thông tin đề cập trong Giấy yêu cầu bảo hiểm hoặc những
khai báo của ngời đợc bảo hiểm có bất cứ khía cạnh cơ bản nào không đúng sự
thật hoặc nếu ngời đợc bảo hiểm đa ra bất cứ khiếu nại gian lận nào hoặc mức
độ khiếu nại bị thổi phồng lên quá mức hoặc nếu có bất kỳ sự khai báo sai lệch
nào nhằm bảo vệ cho những khiếu nại đó thì hiệu lực của đơn bảo hiểm này sẽ
chấm dứt và công ty bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm chi trả bất cứ khoản
bồi thờng nào theo đơn bảo hiểm này.
- Trong trờng hợp công ty bảo hiểm từ chối trách nhiệm đối với bất kỳ
khiếu nại nào mà không có việc kiện tụng nào đợc tiến hành trong vòng ba
tháng kể từ khi có sự từ chối đó hoặc trong vòng ba tháng kể từ khi các trọng tài
đã đa ra phán xét (trong trờng hợp xảy ra việc phân xử nh đề cập trong điều 7 kể
trên) thì tất cả mọi quyền lợi liên quan đến khiếu nại này sẽ không còn giá trị.
9) Nếu vào thời điểm phát sinh bất kỳ khiếu nại nào mà có bất cứ đơn bảo