quản lý rủi ro khi triển khai Bảo hiểm thiết bị Điện Tử ở PTI - Pdf 22

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
Lời nói đầu
Trong cuộc sống sinh hoạt cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
ngày dù đã luôn chú ý ngăn ngừa và đề phòng nhng con ngời vẫn có nguy cơ gặp
phải những rủi ro bất ngờ xảy ra. Các rủi ro có thể do các nguyên nhân khác nhau,
song bất kể do nguyên nhân gì khi rủi ro xảy ra thờng đem lại cho con ngời những
khó khăn trong cuộc sống nh mất hoặc giảm thu nhập, phá hoại nhiều tài sản, làm
ngng trệ sản xuất và kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân,... làm
ảnh hởng đến đời sống kinh tế - xã hội nói chung.
Để đối phó với các rủi ro, con ngời đã có nhiều biện pháp khác nhau nhằm
kiểm soát cũng nh khắc phục hậu quả do rủi ro gây ra, trong đó bảo hiểm là một
công cụ quan trọng. Do đòi hỏi về sự tự chủ và sự an toàn về tài chính cũng nh
các nhu cầu của con ngời, hoạt động bảo hiểm ngày càng phát triển và trở nên
không thể thiếu đối với mỗi cá nhân, doanh nghiệp và mỗi quốc gia.
Là ngời nhận các rủi ro đợc chuyển giao từ ngời tham gia bảo hiểm, công
ty bảo hiểm lúc này sẽ phải đối mặt với những tổn thất có thể rất lớn nếu rủi ro bảo
hiểm xảy ra. Công ty bảo hiểm cũng là một doanh nghiệp, do đó cũng có nhu cầu
về sự an toàn và tự chủ. Vì vậy, công tác đánh giá và quản lý rủi ro bảo hiểm có ý
nghĩa đặc biệt đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi công ty bảo hiểm.
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại Phòng Bảo hiểm Tài sản Kỹ thuật -
Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bu điện, sau khi đợc tìm hiểu sâu về công tác đánh
giá và quản lý rủi ro, em biết thêm nhiều điều so với những kiến thức em đã đợc
học. Công tác đánh giá và quản lý rủi ro là một nội dung còn rất mới mẻ đối với
thực tiễn áp dụng của các công ty bảo hiểm nớc ta. Tuy vậy, công tác đánh giá và
quản lý rủi ro đã đóng góp rất nhiều cho hoạt động của công ty bảo hiểm, nó là cơ
sở khoa học để tiến hành hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
1
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
Nhận thức đợc tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác đánh giá và
quản lý rủi ro đối với hoạt động của công ty trong giai đoạn hiện nay, em đã mạnh
dạn lựa chọn đề tài này làm luận văn tốt nghiệp. Kết cấu luận văn gồm 3 phần:

liên lạc toàn cầu sẽ đợc thực hiện một cách dễ dàng, khả năng lựa chọn bất cứ ch-
3
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
ơng trình vô tuyến và radio hoặc thậm chí thực hiện chong trình riêng từ băng ghi
hoặc phím, khả năng thu tại nhà những bản in nh tin tức báo chí, những t liệu khác
nhau từ trung tâm tính toán.
2.Lịch sử phát triển bảo hiểm thiết bị điện tử
So với các loại hình bảo hiểm khác nh: bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm cháy,...
thì bảo hiểm kỹ thuật ra đời chậm hơn. Có thể nói rằng, bảo hiểm kỹ thuật ra đời
cùng với sự xuất hiện của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và chính sự phát
triển của khoa học kỹ thuật là động lực thúc đẩy sự lớn mạnh không ngừng của
lĩnh vực bảo hiểm này. Ta có thể đa ra một vài số liệu để so sánh nh sau:
Bảo hiểm cháy ra đời 1667
Bảo hiểm hàng hải ra đời 1687
Đơn bảo hiểm kỹ thuật đầu tiên ra đời 1859. Đó là đơn bảo hiểm về máy
móc và năm 1859 xuất hiện đơn bảo hiểm đầu tiên cho nồi hơi.
Sơ đồ 1: Bảo hiểm kỹ thuật
Nh vậy, bảo hiểm TBĐT là một trong những nghiệp vụ bảo hiểm nằm trong
bảo hiểm kỹ thuật.
4
Bảo hiểm kỹ thuật
Bảo hiểm xây dựng Bảo hiểm lắp đặt
Bảo hiểm máy móc Bảo hiểm bảo hành
Bảo hiểm TBĐT
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
Bảo hiểm TBĐT là một nghiệp vụ bảo hiểm tuy ra đời muộn hơn so với các
loại hình bảo hiểm khác nhng đã phát triển rất nhanh và chiếm một tỷ lệ lớn trong
doanh thu phí bảo hiểm của các công ty.
Từ những năm 20 của thế kỷ này đã xuất hiện những hợp đồng bảo hiểm thiết
bị điện nh là những phần bổ sung cho các hợp đồng thuê mớn và bảo dỡng thiết

nghệ mà ngành điện tử cung cấp và trong trờng hợp tổn thất hoặc h hỏng TBĐT
của mình nhiều công ty có thể không có khả năng tồn tại lâu dài. Tình hình này đã
có lợi cho sự phát triển của loại hình bảo hiểm TBĐT trong quá khứ và sẽ phát
triển liên tục trong thời gian tới.
II Nội dung cơ bản của nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử
1. Đối tợng và phạm vi bảo hiểm
1.1 Đối tợng bảo hiểm:
Trong bảo hiểm TBĐT đối tợng bảo hiểm là các loại máy móc TBĐT (tức là
những máy móc TBĐT có lắp đặt các mạch và các linh kiện điện tử ) dùng trong
các ngành, các lĩnh vực khác nhau nh bu điện, viễn thông, tin học, y tế, phát thanh
truyền hình, hàng hải, hàng không, khí tợng, khoa học kỹ thuật ... Đó là :
- Các thiết bị xử lý dữ liệu ( EDP - Equitment Data Process) và các thiết bị điện
tử dùng trong văn phòng (máy vi tính cá nhân, microfilm, máy tính trung tâm, các
thiết bị ngoại vi nh máy in, máy sao chụp, máy điện tử, máy đọc tiếng...).
- Các thiết bị truyền thông: thiết bị điện thoại ( chỉ có tổng đài điện tử) , thiết bị
truyền xa (hệ thống telex, selec, thiết bị chụp ảnh từ xa, máy sao bản từ xa - fax).
6
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
- Thiết bị thu phát (các hệ thống phát vô tuyến định hớng, thiết bị ra đa, trạm
vệ tinh mặt đất, ăngten, các bộ kính thiên văn...).
- Thiết bị phát thanh (thiết bị ghi và tạo âm, phòng phát âm ) .
- Thiết bị truyền hình (camera truyền hình, thiết bị ghi hình, thiết bị tạo và phát
hình, phòng quay truyền hình, phòng ghi và sao video...).
- Thiết bị điện ảnh.
- Thiết bị chiếu sáng và thiết bị hàng hải (thiết bị đèn chiếu, đàn pha, đèn
huỳnh quang, các hệ thống tín hiệu, các hệ thống vô tuyến điện thoại và thiết bị
hàng hải bằng điện tử ).
- Thiết bị nghiên cứu và thử vật liệu (máy gia tốc hạt, thiết bị quang điện, thiết
bị thí nghiệm...).
- Thiết bị y tế (thiết bị tia X dùng cho chuẩn đoán, thiết bị bức xạ đẳng hớng

gia tăng khác theo quy định của đơn bảo hiểm nhằm đảm bảo cho các hoạt động
kinh doanh hoặc nghề nghiệp của ngời đợc bảo hiểm không bị gián đoạn khi tổn
thất xảy ra.
8
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
1.3 Rủi ro bảo hiểm và những điểm loại trừ
1.3.1 Rủi ro bảo hiểm
Có thể nói rủi ro bảo hiểm là một trong những khái niệm cơ bản cùng với "bảo
hiểm", "đối tợng bảo hiểm". Rủi ro bảo hiểm là yếu tố cấu thành phạm vi bảo
hiểm, là tiêu chuẩn đề xác định một sự cố có phải là sự cố bảo hiểm hay không.
Và do đó, rủi ro bảo hiểm là khái niệm chi phối mạnh mẽ kết cục xử lý một khiếu
nại bảo hiểm, vấn đề tài chính - pháp lý tập trung và phức tạp nhất trong lĩnh vực
bảo hiểm.
Thiết bị bảo hiểm phải chịu rất nhiều yếu tố rủi ro có thể dẫn đến tổn thất. Một
số rủi ro chính là: Cháy, nớc, động đất, bão, sét đánh. Các yếu tố môi trờng nh: sự
thay đổi về nhiệt độ, độ ẩm, khói bụi... Các rủi ro về kỹ thuật nh: Tăng điện áp đột
ngột, chập mạch điện, hỏng hóc cơ học hoặc lỗi do bất cẩn, cẩu thả của những
ngời vận hành, phá ngầm trộm cắp.
Tất cả các rủi ro thờng xảy ra đối với thiết bị điện tử kể trên đều đợc bảo hiểm
theo Đơn bảo hiểm thiết bị điện tử của công ty bảo hiểm. Đơn bảo hiểm thiết bị
điện tử là dạng đơn bảo hiểm mọi rủi ro, chỉ không bảo hiểm những nội dung đợc
ghi trong phần "các điểm loại trừ". Nh vậy, có thể thấy phạm vi bảo hiểm của đơn
bảo hiểm này là rất rộng so với các loại đơn bảo hiểm khác có thể bảo hiểm cho
loại hình tài sản này, ví dụ nh đơn bảo hiểm cháy, nổ, sét đánh (trực tiếp) và một
số rủi ro khác không điển hình với các thiết bị điện tử (nh rủi ro do máy bay và các
phơng tiện hàng không khác rơi vào; gây rối, bạo loạn, đình công, giông bão...).
Nhng hầu hết những rủi ro đợc bảo hiểm theo đơn bảo hiểm cháy không phải là
rủi ro điển hình của thiết bị điện tử.
1.3.2. Những điểm loại trừ


Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
- Tổn thất trực tiếp hay gián tiếp do các dịch vụ hoặc nguồn cung cấp, ví dụ:
điện, nớc, khí ga bị hỏng hóc.
- Tổn thất do sự sai sót trong đơn bảo hiểm tại thời điểm có hiệu lực mà ngời
đợc bảo hiểm nhận ra điều đó cho dù công ty bảo hiểm có nhận ra hay không.
- Tổn thất thuộc trách nhiệm của các nhà chế tạo hoặc các nhà cung cấp các
hạng mục thiết bị đợc bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc theo hợp đồng.
- Bất cứ khoản phát sinh chi phí nào có liên quan đến việc bảo dỡng cho các
mục đợc bảo hiểm.
- Bất cứ các chi phí nào bỏ ra có liên quan đến việc khắc phục những trục trặc
về các chức năng hoạt động trừ khi các trục trặc đó là do một tổn thất có thể đợc
bồi thờng theo đơn bảo hiểm đó gây ra.
- Tổn thất đối với các thiết bị cho thuê hay đợc thuê mà ngời chủ các thiết bị
đó phải có trách nhiệm theo luật định hoặc theo một thoả thuận thuê mớn hay
thoả thuận bảo dỡng nào đó.
- Tất cả các loại tổn thất có tính chất hậu quả.
- Tổn thất với các bộ phận nh bóng đèn, đèn điện tử, ống điện tử, ruy băng,
cầu chì, vòng điện kín, dây đai (dây cu loa). Dây dẫn hoặc dây thép, xích, lốp cao
su, các dụng cụ có thể thay đổi đợc, xi lanh, các vật bằng thuỷ tinh, gốm sứ, lới lọc
hoặc lới thép hay bất kỳ chất liệu sử dụng nào (ví dụ nh dầu bôi trơn, nhiên liệu,
các loại hoá chất).
- Các khuyết tật ảnh hởng đến thẩm mỹ, ví dụ: các vết tỳ xớc trên bề mặt đã đ-
ợc sơn, đánh bóng hoặc tráng men.
* Phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoài:
11
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
Công ty bảo hiểm thoả thuận với ngời đợc bảo hiểm rằng nếu các phơng tiện
EDM (phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoài ghi trong BTTĐKBH bao gồm các thông
tin lu trữ trên đó mà các thông tin này có thể đợc xử lý trực tiếp trong các hệ thống
EDP) bị bất kỳ một tổn thất vật chất nào có thể đợc bồi thờng theo phần thiệt hại

việc sửa chữa hoặc thay thế các thiết bị h hại hay phá huỷ.
2. Số tiền bảo hiểm (STBH)
Là giá trị tài sản đợc công ty bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm ghi trong giấy
chứng nhận bảo hiểm. Trong mọi trờng hợp STBH là giới hạn trách nhiệm tối đa
của công ty bảo hiểm đối với tài sản đợc bảo hiểm bị thiệt hại.
ở nghiệp vụ bảo hiểm TBĐT số tiền bảo hiểm đợc áp dụng nh sau:
* Bảo hiểm thiệt hại vật chất đối với các TBĐT
Yêu cầu của loại hình bảo hiểm này là STBH của mỗi hạng mục không đợc
thấp hơn giá trị thay thế mới đầy đủ của nó, bao gồm cả cớc phí, thuế và các chi
phi về hải quan và chi phí lắp đặt... Ngời đợc bảo hiểm phải cam kết điều chỉnh lại
STBH trong trờng hợp có bất kỳ biến động lớn nào về tiền lơng hoặc giá cả.
Trong trờng hợp xảy ra tổn thất, nếu STBH bị phát hiện thấp hơn số tiền
cần phải đợc bảo hiểm nh đề cập ở trên thì số tiền bồi thờng sẽ bị giảm tơng ứng
với tỉ lệ giữa STBH thực tế và số tiền lẽ ra cần phải đợc bảo hiểm nh yêu cầu. Điều
kiện này áp dụng riêng rẽ đối với từng hạng mục bảo hiểm.
Khi đã xác định đợc STBH, nên tiếp tục xem xét để cộng thêm vào số tiền
bảo hiểm phần chí phí có thể gia tăng thêm về giá nguyên vật liệu hoặc tiền lơng
trong giai đoạn bảo hiểm đầu tiên.
13
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
* Bảo hiểm cho phơng tiện chứa dữ liệu bên ngoài
STBH phải đợc xác định phù hợp với các chi phí cần thiết để thay thế tất cả
các phơng tiện chứa dữ liệu bên ngoài và để phục hồi lại những thông tin đã đợc lu
trữ trên đó.Vì chỉ có thể ớc tính các chi phí để phục hồi lại thông tin nên việc bảo
hiểm cho các chi phí này dựa trên cơ sở tổn thất đầu tiên với một hạn mức bồi th-
ờng phải đợc ớc tính hết sức kỹ càng trên cơ sở đánh giá tổn thất lớn nhất có thể
xảy ra đối với các chi phí này. Không áp dụng điều khoản bảo hiểm dới giá trị cho
phần này.
*Bảo hiểm chi phí gia tăng
STBH đợc xác định trên cơ sở các chi phí có thể bỏ ra tính theo ngày và tháng

Tỷ lệ phí đề cập trong biểu phí (phụ lục) chỉ là tỷ lệ phí tối thiểu tơng ứng với
các điều kiện bảo hiểm cơ bản áp dụng với điều kiện rủi ro bình thờng mà không
có các yếu tố làm tăng mức độ hoặc khả năng rủi ro.
Nếu có những yếu tố làm tăng mức độ hoặc khả năng rủi ro thì phải tăng thêm
phí (trong những tròng hợp đó phải thông báo những thông tin cụ thể về công ty
để công ty xem xét và quyết định). Biểu phí này cũng áp dụng với thời hạn bảo
15
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
hiểm tiêu chuẩn là một năm và với một mức khấu trừ tối thiểu, vì vậy nếu áp dụng
thời hạn bảo hiểm ngắn hơn hoặc mức khấu trừ cao hơn thì có thể giảm phí.
Biểu phí đợc đề cập trong bảng phụ lục áp dụng đối với các thiết bị điện tử và
phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoài hoạt động và đợc bảo quản trong những điều
kiện làm việc bình thờng, tức là không có tình huống làm tăng thêm khả năng xảy
rủi ro và tuổi của các thiết bị này không quá 7 năm.
* Phí bảo hiểm rủi ro động đất:
Tỉ lệ phí cơ bản đề cập trong biểu phí (phụ lục) cha kể đến rủi ro về động đất.
Nếu bảo hiểm thêm rủi ro này thì phải cộng thêm phụ phí bảo hiểm nh đề cập
trong bảng dới đây.
Bảng 1: Tỉ lệ phí rủi ro do động đất
(Đơn vị :%o / năm)
Độ nhạy cảm đối với rủi ro động
đất
Hệ số khả năng xảy ra động đất ở từng vùng
0 1 2
Loại C
Loại D
Loại E
Loại F
Loại G
0 0.20 0.40

thêm thì phải tính thêm phụ phí theo bảng sau.
17
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
Bảng 2:Tỉ lệ phí rủi ro do thiên tai
(Đơn vị: %o tính theo năm)
Địa điểm các hạng mục đợc
bảo hiểm
Cấp độ gió bão theo từng vùng
1 2 3
Đặt trong nhà
Đặt ngoài trời
0,1
0,4
0,8
TCT
1,5
TCT
Khu vực 1: Cấp độ thấp
Khu vực 2: Cấp độ trung bình
Khu vực 3: Cấp độ cao
Mức TCT : Là phải thông báo về công ty để công ty quyết định.
Thông thờng mức độ tác động của gió bão đối với các vùng ven biển đợc coi là
cao còn ở các vùng sâu vào đất liền thì thấp hoặc trung bình.
Tỉ lệ phí cho trong bảng trên chỉ áp dụng nếu các hạng mục đợc bảo hiểm đặt
ở các khu vực có độ cao cao hơn mực nớc cao nhất đã thống kê đợc ở khu vực đó
kể từ khi bắt đầu hiệu lực bảo hiểm trở về trớc.
Nếu các TBĐT đặt ở độ cao bằng hoặc thấp hơn so với quy định trên thì không
đợc tự động chấp nhận bảo hiểm các rủi ro này mà phải xin ý kiến chỉ đạo của
công ty bảo hiểm.
3.3 Phí bảo hiểm áp dụng đối với phơng tiện chứa dữ liệu bên ngoài

EDP
Bên ngoài phòng đặt thiết bị
EDP
Tỷ lệ giảm phí 5% 10%
3.4 Phí bảo hiểm cho phần bảo hiểm chi phí gia tăng đối với các hệ
thống có sử dụng máy tính
Chỉ có thể nhận bảo hiểm phần này nếu sau khi hệ thống EDP bị tổn thất vật
chất có thể đợc bồi thờng theo phần bảo hiểm thiệt hại vật chất mà vẫn có thể
tránh đợc những tác động bất lợi hoặc gián đoạn hoạt dộng kinh doanh bằng các
biện pháp sau:
- Sử dụng hệ thống xử lý dữ liệu của một bên thứ ba (trên cơ sở một
thoả thuận đã ký trớc khi bảo hiểm có hiệu lực ).
- Tăng cờng thêm việc xử lý dữ liệu bằng tay .
- Sử dụng lao động dịch vụ sản xuất của một bên thứ ba.
*Tỷ lệ phí bảo hiểm.
Tỷ lệ phí cơ bản là tỷ lệ phí tối thiểu tơng úng với các điều kiện bảo hiểm tiêu
chuẩn đề cập trong đơn bảo hiểm và phụ thuộc vào quy mô của các thiết bị thuộc
hệ thống EDP đợc bảo hiểm và đợc áp dụng trong các điều kiện sau:
Thời gian bồi thờng tối đa là 12 tháng, thời gian miễn thờng ít nhất là 2
ngày làm việc (mức khấu trừ đối với chi phí phát sinh thêm chỉ một lần là 20%).
Các điều kiện của rủi ro là bình thờng và hạng mục đợc bảo hiểm
không xê dịch.
Các quyền lợi của ngời đợc bảo hiểm đã đợc bảo hiểm bởi đơn bảo
hiểm TBĐT tiêu chuẩn với phạm vi đầy đủ tại công ty bảo hiểm.
20
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
3.5 Điều chỉnh số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm phải đợc điều chỉnh mỗi khi có những thay
đổi lớn về giá cả hoặc tiền lơng, đặc biệt là vào những thời điểm tái tục đơn bảo
hiểm cũ đã hết hạn. Để làm đợc điều này có thể tham khảo giá cả từ các nhà chế



+=
Lo
L
Eo
E
PoP 7,03,0
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
3.6 Mức khấu trừ
* Đối với thiệt hại vật chất
Mức khấu trừ thông thờng áp dụng cho mỗi hạng mục thiết bị đợc tính theo
phần ngàn số tiền bảo hiểm và không đợc thấp hơn 200 USD hoăc số tiền tơng đ-
ơng.
* Đối với phơng tiện chứa dữ liệu bên ngoài
Mức khấu trừ thông thờng đợc tính theo phần ngàn số tiền tổn thất và không
đợc thấp hơn 700 USD hoặc số tiền tơng đơng.
* Đối với chi phí gia tăng
Mức khấu trừ đợc tính toán theo thời gian miễn thờng. Thời gian miễn thờng tối
đa là 02 ngày ứng với tỷ lệ tối thiểu. Thời gian miễn thờng dài hơn thì sẽ áp dụng
các hệ số giảm phí.
3.7 Phí bảo hiểm tối thiểu cho mỗi đơn bảo hiểm
Phí bảo hiểm tối thiểu hàng năm cho mỗi đơn bảo hiểm là:
- Đối với thiết bị EDP : 200 USD
- Đối với tất cả các hệ thống và TBĐT khác và phơng tiện chứa dữ liệu
:700 USD
- Đối với chi phí gia tăng: 100 USD
4.Hợp đồng bảo hiểm thiết bị điện tử
4.1 Giấy yêu cầu bảo hiểm
Ngời đợc bảo hiểm phải kê khai đầy đủ vào giấy yêu cầu bảo hiểm TBĐT, sau

Có Không nếu không đề nghị kê khai
rõ hạng mục nào trong
bảng danh mục thiết bị đ-
ợc bảo hiểm là cũ
Kê khai rõ hạng mục đó trong bản danh mục thiết bị
đợc bảo hiểm
4. Điều kiện hoạt động của
thiết bị
Thiết bị có đợc bảo dỡng theo hớng dẫn của công ty
chế tạo thiết bị không có không
5. Chất lợng nhân viên Nhân viên sử dụng thiết bị có đợc công ty chế tạo
thiết bị đào tạo không có không
6. Có khả năng xảy ra lũ
lụt không
có không nếu có, do dòng nớc
Nớc ma nớc tràn từ hệ thống cống rãnh
23
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ Bảo Hiểm 39A
7. Có sử dụng nguyên vật
liệu nguy hiểm ở vùng lân
cận không
có không Nếu có, kê khai rõ axit
giấy ảnh dung dịch kiềm thuốc rửa ảnh
thuốc thử chất nổ chất đồng vị
Chúng tôi cam kết rằng những lời khai trong bản câu hỏi kiêm giấy yêu cầu
bảo hiểm này là đầy đủ và trung thực. Chúng tôi cũng đồng ý rằng, bản kê khai
này là cơ sở, đồng thời là bộ phận không tách rời của đơn bảo hiểm đợc cấp liên
quan đến rủi ro trên. Chúng tôi hiểu và thoả thuận rằng: Công ty chỉ chịu trách
nhiệm theo đúng những điều kiện và điều khoản của đơn bảo hiểm và chúng tôi,
ngời đợc bảo hiểm, dới bất kỳ hình thức nào, cũng không đa ra bất kỳ khiếu nại

các phần của đơn bảo hiểm thì dù xuất hiện ở đâu từ hoặc cụm từ đó cũng mang
cùng một nghĩa nh vậy.
3) Ngời đợc bảo hiểm, bằng chi phí riêng của mình, phải thực hiện mọi biện
pháp hợp lý và tuân theo mọi kiến nghị hợp lý của công ty bảo hiểm nhằm ngăn
chặn tổn thất và phải tuân theo mọi quy định pháp luật và khuyến nghị của nhà
chế tạo.
4) - Vào bất kỳ thời gian hợp lý nào, đại diện của công ty bảo hiểm cũng có
quyền xem xét và kiểm tra rủi ro đợc bảo hiểm và ngời đợc bảo hiểm phải cung
cấp cho đại diện của công ty bảo hiểm mọi chi tiết, thông tin cần thiết để đánh giá
rủi ro đợc bảo hiểm .
- Ngời đợc bảo hiểm phải lập tức thông báo cho công ty bảo hiểm bằng
điện tín và văn bản về bất cứ thay đổi nào đối với rủi ro đợc bảo hiểm và bằng chi
phí riêng của mình thực hiện những biện pháp mà tình thế đòi hỏi để đảm bảo an
toàn cho quá trình hoạt động của các hạng mục thiết bị đựoc bảo hiểm. Phạm vi
bảo hiểm cũng nh chi phí bảo hiểm sẽ đợc điều chỉnh thích hợp nếu thấy cần thiết.
Ngời đợc bảo hiểm không đợc thực hiện hoặc chấp nhận những sự thay đổi nào
làm tăng thêm rủi ro trừ khi công ty bảo hiểm có văn bản xác nhận rằng đơn bảo
hiểm vẫn tiếp tục có hiệu lực trong các trờng hợp đó.
25

Trích đoạn Mối quan hệ giữa đánh giá rủi ro và quản lý rủi ro Giám sát hoạt động quản lý rủi ro Sự ra đời và phát triển của PT Công tác đánh giá rủi ro Công tác quản lý rủi ro
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status