MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................................................................... 1
Chương 1. .......................................................................................................................................................... 3
Lý thuyết chung về quản lý rủi ro trong .......................................................................................................... 3
hoạt động cho thuê tài chính ........................................................................................................................... 3
Tổng quan về hoạt động cho thuê tài chính ................................................................................................. 3
Lịch sử hình thành và phát triển hoạt động cho thuê tài chính ............................................................... 3
Khái niệm và đặc điểm của hoạt động cho thuê tài chính ....................................................................... 5
Phân loại hoạt động cho thuê tài chính .................................................................................................... 8
1.1.4. Ưu điểm của hoạt động cho thuê tài chính .................................................................................. 12
1.2. Rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính ........................................................................................... 13
1.2.1. Khái niệm rủi ro cho thuê tài chính ............................................................................................... 13
1.2.2. Phân loại rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính .................................................................... 13
1.2.2.1. Rủi ro tín dụng ............................................................................................................................ 14
1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro của hoạt động cho thuê tài chính ...................................... 15
Quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính ..................................................................................... 17
Khái niệm quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính ................................................................ 17
Nội dung quản lý rủi ro hoạt động cho thuê tài chính. ........................................................................... 18
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính ..................... 25
Chương 2. ........................................................................................................................................................ 27
Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty CTTC- Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam ................................................................................................................................................. 27
Khái quát chung về công ty cho thuê tài chính –BIDV ................................................................................ 27
Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................................................................ 27
Một số nét chính về công ty .................................................................................................................... 28
d, Hiệu quả hoạt động kinh doanh ............................................................................................................. 39
2.2. Thực trạng về rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty CTTC-BIDV ................................ 40
2.2.1. Các loại rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính Công ty đã gặp phải ...................................... 40
2.2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình rủi ro CTTC tại công ty ........................................................... 42
2.3. Thực trạng về quản lý rủi ro cho thuê tài chính tại Công ty CTTC-BIDV .............................................. 47
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ cho thuê tài chính hai bên.................................................................................................11
Sơ đồ 1.3. Nội dung công tác phòng ngừa hoạt động cho thuê tài chính......................................................18
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Công ty CTTC đến ngày 31/12/2009.....................................................................31
Bảng 2.1. Cơ cấu nguồn vốn 2006-2009.........................................................................................................33
Bảng 2.2: Dư nợ cho thuê 2006-2009............................................................................................................35
Biểu đồ 2.1.: Cho thuê tài chính nội ngành và ngoại ngành 2006-2009.......................................................37
Bảng 2.3. Thị phần của các Công ty cho thuê tài chính hội viên Hiệp hội Cho thuê tài chính Việt Nam năm
2008.................................................................................................................................................................38
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh........................................................................................................39
Bảng 2.5: Dư nợ cho thuê và nợ quá hạn 2006-2009....................................................................................42
Biểu đồ 2.2: Nợ quá quá hạn 2006-2009.......................................................................................................42
Bảng 2.6: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu 2006-2009.................................................................................................43
Biểu đồ 2.3. Tình hình nợ xấu của Công ty từ 2006-2009..............................................................................44
Bảng 2.7: Nợ xấu của các Công ty cho thuê tài chính hội viên Hiệp hội Cho thuê tài chính Việt Nam năm
2008.................................................................................................................................................................45
Bảng 2.8: Lãi treo và tỷ lệ lãi treo 2006-2009................................................................................................46
Bảng 2.9: Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro 2006-2009...........................................................................46
Bảng 2.10. Chính sách khách hàng..................................................................................................................49
Bảng 2.11. Điều kiện cho thuê năm 2009.......................................................................................................51
Sơ đồ 2.2 : Quy trình cho thuê tài chính.........................................................................................................52
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Cụm từ đầy đủ Cụm từ viết tắt
1 Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2 Công ty cho thuê tài chính- BIDV Công ty CTTC - BIDV
3 Dự phòng rủi ro DPRR
4 Công ty cho thuê tài chính II Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Công ty CTTC II NHNN
nhu cầu về vốn kinh doanh của các doanh nghiệp càng tăng cao, đặc biệt là nhu cầu đổi
mới trang thiết bị, máy móc của các doanh nghiệp để tăng quy mô, trình độ sản xuất, chất
lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh.
Hiện nay, lượng vốn trung và dài hạn đầu tư cho các doanh nghiệp vẫn còn khiêm
tốn. Kênh huy động vốn quen thuộc vẫn là đi vay vốn ngân hàng thương mại. Tuy nhiên
việc đi vay vốn ngân hàng, bên cạnh những ưu điểm lâu đời của hình thức tín dụng này,
các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong tài sản đảm bảo cũng như uy tín, nhất là đối với
các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong những trường hợp như vậy, doanh nghiệp có thể tìm
một kênh huy động khác, đó là các công ty cho thuê tài chính. Với những ưu điểm của
mình, cho thuê tài chính rất thích hợp với những doanh nghiệp mới thành lập hoặc có quy
mô và lượng vốn nhỏ.
Ở Việt Nam, hoạt động cho thuê tài chính ra đời từ giữa những năm 90. Đến nay,
qua một thời gian hoạt động, các Công ty cho thuê tài chính đang từng bước khẳng định
mình trên thị trường tài chính. Là một trong những Công ty cho thuê tài chính đầu tiên tại
Việt Nam, với hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực này, Công ty cho thuê tài chính Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Công ty CTTC-BIDV) cũng đang không ngừng củng
cố và phát triển, trở thành địa chỉ tin cậy cho các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch
vụ cho thuê tài chính. Tuy nhiên, trong quá trình thực tập tại Công ty, em cũng nhận thấy
việc nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất quản lý rủi ro tại công ty
đang được đặt ra hết sức cấp bách, do trong thời gian tới công ty đặt ra mục tiêu hiện đại
hóa công nghệ thông tin quản lý cho thuê tài chính, phấn đấu trở thành công ty CTTC
quản lý rủi ro tốt nhất Việt Nam. Do vậy, em đã lựa chọn đề tài “ Tăng cường quản lý rủi
ro tại Công ty cho thuê tài chính- Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam” làm đề tài
nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Chuyên đề tốt nghiệp gồm có ba phần:
Chương 1: Lý thuyết chung về quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tại
Công ty Cho thuê tài chính- Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1
xuất hiện những hình thức cho thuê tài chính đầu tiên. Trước nhu cầu phát triển các tuyến
đường sắt riêng cho mình của các công ty đường sắt, nhiều nhà đầu tư đã góp tiền mua xe
lửa từ nhà sản xuất và cho thuê lại. Các thiết bị sẽ được chuyển giao cho công ty đường sắt
sau khi các công ty này cam kết trả tiền nhà đầu tư. Theo đó, người cho thuê nắm quyền sở
hữu tài sản, chỉ chuyển cho người thuê quyền sử dụng tài sản và hàng kỳ sẽ nhận được
khoản tiền thuê tính dựa trên giá mua và lãi trong một thời gian nhất định.
Sau chiến tranh thế giới thứ II, hoạt động cho thuê đã có những bước phát triển
mạnh mẽ về chủng loại thiết bị cho thuê, đồng thời cũng đã bắt đầu phân ra thành cho thuê
ngắn hạn ( cho thuê vận hành ngày nay) và cho thuê dài hạn ( tiền thân của cho thuê tài
chính). Năm 1952,với sự ra đời của công ty cho thuê tài chính độc lập đầu tiên trên thế
giới- công ty United State Leasing Corp do Henry Shoeld sáng lập ra đời đã đánh dấu một
bước phát triển vượt bậc của loại hình dịch vụ tài chính này. Hàng loạt các công ty cho
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thanh Tâm
thuê tài chính khác cũng đã nối gót ra đời như General Electric Credit Corp, Boothe
Leasing Corp,…chính là những nguyên mẫu cho các công ty cho thuê tài chính ngày nay.
Cùng với sự phát triển của thị trường tài chính, dịch vụ cho thuê tài chính ngày càng
lan rộng tầm ảnh hưởng ra toàn thế giới. Cuối những năm 50, đầu những năm 60 của thế
kỷ XX , cho thuê tài chính bắt đầu phát triển ở Châu Âu và đến đầu thập niên 70 đã chứng
kiến sự phát triển mạnh mẽ của loại hình này tại thị trường Châu Á, Nam Mỹ và Châu Phi.
Đến thập niên 80,dịch vụ cho thuê tài chính đã được chấp nhận rộng rãi trên toàn thế giới.
Hiện nay, hoạt động CTTC được sử dụng tại hơn 80 nước và chủ yếu ở các nước đang phát
triển với khối lượng dư nợ cho thuê trên 500 tỷ USD, tương đương 12,5% đầu tư tư nhân
của thế giới.
Ở Việt Nam, phải đến năm 1995, cùng với sự gia tăng nhu cầu vốn đầu tư trung và
dài hạn, nghiệp vụ cho thuê tài chính mới bắt đầu được tổ chức thực hiện dưới hình thức
tín dụng thuê mua với việc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định số 149/QĐ-
NHNN ngày 27/05/1995. Theo Quyết định này, các tổ chức tín dụng được thành lập công
ty trực thuộc hoặc phòng Tín dụng thuê mua để quản lý và giám sát hoạt động tín dụng
Châu; Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cho thuê tài chính Công nghiệp tàu
thủy. Mặc dù đã có mặt được gần 13 năm trên thị trường Việt Nam và đã góp phần làm
giảm gánh nặng cho hệ thống các ngân hàng thương mại trong việc cung ứng vốn cho các
doanh nghiệp, đặc biệt là vốn trung và dài hạn nhưng cho thuê tài chính vẫn chưa phát triển
xứng đáng với tiềm năng của mình, tốc độ phát triển còn chậm và chưa nhận được sự quan
tâm và biết đến của các doanh nghiệp.
Khái niệm và đặc điểm của hoạt động cho thuê tài chính
Khái niệm cho thuê tài chính
Theo Ủy ban chuẩn mực Kế toán Quốc tế, cho thuê tài chính được định nghiã như
sau: “ Cho thuê tài chính là loại hình cho thuê tài sản có khả năng chuyển dịch về căn bản
tất cả những rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản đó. Quyền sở hữu có thể
chuyển giao vào cuối thời hạn thuê”.
Dựa trên định nghĩa này, các quốc gia có những quy định cụ thể khác nhau về cho
thuê tài chính phụ thuộc vào tình hình kinh tế xã hội ở mỗi nước nhưng về cơ bản không có
điều nào mâu thuẫn với quy chuẩn chung này.
Ở Việt Nam, Nghị định 16/2001/NĐ-CP của Chính phủ về Tổ chức và hoạt động
của Công ty cho thuê tài chính đã đưa ra khái niệm cho thuê tài chính như sau: “ Cho thuê
tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị,
phương tiền vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho
thuê với bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển
và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài
sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê
đã được hai bên thỏa thuận. Khi kết thúc thời hạn thuê , bên thuê được quyền lựa chọn mua
lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thanh Tâm
tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất
phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng”.
Theo Nghị định 65/2005/NĐ-CP ban hành ngày 19/5/2005 quy định về việc sửa đổi
Website: Email : Tel : 0918.775.368
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thanh Tâm
• Hợp đồng thuê có quy định quyền chọn mua tài sản thuê khi kết thúc hợp
đồng với giá trị thấp hơn giá trị thuê tại thời điểm kết thúc hợp đồng.
- Các hợp đồng cho thuê tài chính đa phần đều để đầu tư vào các tài sản
cho thuê mới. Quyền lựa chọn tài sản thuê đều thuộc về bên thuê, bên cho thuê
phải có nghĩa vụ mua đúng loại tài sản thuê mà bên thuê đã thỏa thuận hoặc cam
kết với bên cung cấp tài sản.
- Hợp đồng cho thuê tài chính là hợp đồng không hủy ngang nên bên
thuê không được quyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, trừ trường hợp bên
cho thuê có lỗi hoặc bên thuê đề nghị xin chấm dứt hợp đồng trước hạn và được
bên cho thuê chấp thuận.
Để làm rõ hơn về những đặc trưng của cho thuê tài chính, có thể làm phép so sánh
hoạt động cho thuê tài chính với nghiệp vụ cho vay trung, dài hạn và với hình thức cho
thuê hoạt động.
So sánh cho thuê tài chính và cho vay trung, dài hạn
Về bản chất, có thể xem cho thuê tài chính là một hình thức của tín dụng trung và
dài hạn do nó mang những đặc điểm cơ bản của loại hình tín dụng này :
- Bên cho vay ( bên cho thuê) chuyển giao có thời hạn cho bên đi
vay( bên đi thuê) một lượng giá trị dựa trên cơ sở tín nhiệm.
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị tại thời điểm cho
vay ( thời điểm cho thuê) vì bên đi vay( bên đi thuê) phải trả phần gốc cộng
thêm phần lãi.
Tuy nhiên, cho thuê tài chính vẫn có những điểm khác biệt so với tín dụng trung và
dài hạn của các ngân hàng :
- Đối với tín dụng trung và dài hạn, khách hàng được ngân hàng cung
cấp một lượng vốn bằng tiền để mua các tài sản phục vụ cho sản xuất kinh
doanh, còn trong hình thức cho thuê tài chính, khách hàng sẽ được bên cho thuê
cung cấp trực tiếp những tài sản mà khách hàng đang có nhu cầu sử dụng. Như
Phân loại hoạt động cho thuê tài chính
Căn cứ vào các chủ thể tham gia một giao dịch cho thuê tài chính có thể chia ra
thành hai loại chính: cho thuê tài chính ba bên và cho thuê tài chính hai bên.
1.1.3.1. Cho thuê tài chính ba bên ( cho thuê thuần)
Theo hình thức này, quy trình cho thuê sẽ có sự tham gia của ba bên là bên cho
thuê, bên thuê và nhà cung cấp. Bên thuê sẽ lựa chọn, thỏa thuận với nhà cung cấp về tài
sản. Bên cho thuê chỉ thực hiện mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê đã được hai bên thỏa
thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ cho thuê tài chính ba bên
Website: Email : Tel : 0918.775.368
8
Nhà
cung
cấp
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thanh Tâm
(5) (4)
(3) (1)
(2)
(6)
Quy trình cho thuê gồm các bước cụ thể như sau:
(1) Bên thuê chủ động lựa chọn máy móc thiết bị và thỏa thuận với nhà cung cấp.
(2) Bên thuê – Bên cho thuê ký kết hợp đồng cho thuê tài chính
(3) Bên cho thuê – Nhà cung cấp ký hợp đồng mua bán máy móc thiết bị là tài sản theo
thỏa thuận giữa bên thuê và nhà cung cấp.
(4) Nhà cung cấp giao hàng cho bên thuê, lắp đặt, chạy thử, nghiệm thu tài sản giao
nhận.
(5) Bên cho thuê thanh toán tiền mua tài sản thuê cho nhà cung cấp.
(6) Bên cho thuê thanh toán tiền thuê tài chính cho bên cho thuê theo hợp đồng cho thuê
chính.
thiết bị cho bên cho thuê tài chính để thu được một khoản vốn, cải thiện tình trạng thiếu
cân đối của vốn, đồng thời thuê lại chính những tài sản đó nhằm tiếp tục sử dụng, đảm bảo
duy trì năng lực sản xuất hiện tại.
Quy trình một giao dịch mua và cho thuê lại thông thường được diễn ra theo 4 bước
sau:
(1) Bên cho thuê và bên thuê ký hợp đồng thuê tài chính, trong đó quy định bên thuê
chính là nhà cung cấp tài sản.
(2) Bên cho thuê và bên thuê ký hợp đồng mua bán tài sản, trong đó bên thuê là bên
bán tài sản, bên cho thuê là bên mua tài sản.
(3) Bên mua ( bên cho thuê) thanh toán tiền mua tài sản cho bên bán ( bên thuê)
(4) Bên thuê nhận nợ và thanh toán cho bên cho thuê theo lịch thanh toán tiền thuê
hai bên đã thỏa thuận.
b, Cho thuê hợp tác
Cho thuê hợp tác hay còn gọi là cho thuê hợp vốn là trường hợp đặc biệt của cho
thuê ba bên, trong đó nhiều bên cho thuê cùng tài trợ cho một bên thuê. Các tổ chức thực
hiện cho thuê này sẽ cử một công ty cho thuê tài chính đứng ra là bên cho thuê tài chính
đầu mối. Công ty đầu mối này sẽ đại diện cho các bên cho thuê hợp tác thực hiện các giao
dịch với bên thuê, đồng thời hưởng phí đầu mối. Các bên cho thuê tài chính hợp tác sẽ thực
hiện góp vốn, san sẻ các lợi ích cũng như rủi ro theo tỉ lệ vốn góp. Cho thuê tài chính hợp
tác thường được áp dụng tài trợ các khoản vốn có giá trị lớn, vượt quá khả năng tài chính
hay quá hạn mức cho phép của công ty cho thuê tài chính do Ngân hàng Nhà nước quy
định ở mỗi thời kỳ ( ở Việt Nam, các công ty cho thuê tài chính không được phép thực
Website: Email : Tel : 0918.775.368
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thanh Tâm
hiện cho thuê với một khách hàng vượt quá 30% vốn tự có của công ty đó và với một
nhóm khách có liên quan là 80%).
Quy trình một giao dịch cho thuê tài chính hợp tác gồm 7 bước:
(1) Các bên cho thuê tài chính tham gia cho thuê hợp tác ký kết hợp đồng hợp vốn,
trong đó thỏa thuận về mức vốn góp, quyền lợi được hưởng và rủi ro phải gánh chịu
bên thuê thứ hai là đối tượng bị từ chối tài trợ từ bên cho thuê như trong trường hợp bên
thuê thứ hai đã từng không thực hiện những hợp đồng trong quá khứ hoặc hệ số tín nhiệm
của doanh nghiệp không đủ cao đối với công ty cho thuê tài chính. Khi đó, dưới sự đồng ý
của bên cho thuê, bên thuê thứ nhất sẽ cho bên thuê thứ hai thuê lại tài sản mà mình đã
thuê của bên cho thuê. Trong trường hợp này, mọi quyền lợi và nghĩa vụ gắn với tài sản
thuê được chuyển từ bên thứ nhất sang bên thứ hai. Dù bên thứ nhất chỉ là trung gian giữa
bên thuê thứ hai và bên cho thuê nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm pháp lý về việc thực
hiện hợp đồng đã ký kết với bên cho thuê, đồng thời được nhận hoa hồng là phần chênh
lệch giữa hai khoản tiền thuê.
1.1.4. Ưu điểm của hoạt động cho thuê tài chính
Với nền kinh tế, cho thuê tài chính là một kênh dẫn vốn hiệu quả, giúp thu hút vốn
từ các nguồn nhàn rỗi trong nền kinh tế và chuyển vốn đến những đối tượng đang cần vốn
dưới dạng tài sản thông qua hoạt động cho thuê tài chính. Đặc biệt, trong thời kỳ hội nhập
kinh tế toàn cầu hiện nay, cho thuê tài chính không chỉ giúp chu chuyển nguồn vốn trong
nước mà còn trên phạm vi quốc tế thông qua việc cho thuê các loại máy móc thiết bị nhập
khẩu từ nước ngoài, việc thành lập các công ty cho thuê tài chính liên doanh hoặc 100%
vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, sự phát triển của hoạt động cho thuê tài chính cũng
đã tạo thêm loại hình dịch vụ tài chính rất hiệu quả cho các doanh nghiệp lựa chọn, đặc
biệt trong việc cung cấp nguồn tài trợ trung và dài hạn, từng bước giúp hoàn thiện hệ thống
tài chính của nền kinh tế. Cho thuê tài chính không chỉ làm giảm bớt gánh nặng cho các
ngân hàng thương mại mà còn là một phương thức bổ sung làm đa dạng hóa các loại hình
dịch vụ tài chính, góp phần giúp hệ thống tài chính hoạt động hiệu quả và ổn định hơn.
Với bên đi thuê, áp dụng hình thức thuê tài chính có rất nhiều ưu điểm so với việc
mua tài sản mới hoặc đi vay vốn từ ngân hàng, đặc biệt đối với doanh nghiệp mới thành
lập hoặc doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thứ nhất, chi phí thuê tài chính được tính vào chi phí
trước khi xác định lợi nhuận trước thuế, do vậy doanh nghiệp đã tiết kiệm được một khoản
Website: Email : Tel : 0918.775.368
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thanh Tâm
thuế thu nhập doanh nghiệp. Thứ hai, khi lựa chọn thuê thiết bị thay vì mua, doanh nghiệp
dụng và rủi ro tác nghiệp, bên cạnh đó là một số rủi ro khác như rủi ro do môi trường kinh
doanh biến động hoặc thiên tai,…
Website: Email : Tel : 0918.775.368
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thanh Tâm
1.2.2.1. Rủi ro tín dụng
Thông thường, rủi ro tín dụng được hiểu là rủi ro mất vốn do bên đối tác không có
khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Tại Việt Nam, theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước
ban hành quy định:” Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng
của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
nghĩa vụ của mình đã cam kết.”
Như vậy, có thể hiểu, rủi ro tín dụng của hoạt động cho thuê tài chính là khả năng
xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ tài chính đã cam kết. Rủi ro tín
dụng xảy ra khi bên thuê tài chính mất khả năng trả nợ, không trả tiền thuê đúng hạn hoặc
tiền thuê nhận được không đủ bù đắp chi phí bỏ ra tài trợ. Đây là loại rủi ro chủ yếu của
hoạt động cho thuê tài chính. Tùy theo mức độ về khả năng mất vốn mà rủi ro tín dụng có
thể chia thành hai loại là rủi ro đọng vốn và rủi ro mất vốn.
- Rủi ro đọng vốn là rủi ro xảy ra khi bên cho thuê vẫn có thể thu hồi được
khoản nợ song gặp nhiều khó khăn. Rủi ro này xảy ra sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực
đến kế hoạch sử dụng vốn của công ty.
- Rủi ro mất vốn xảy ra khi bên cho thuê không thể thu hồi được khoản nợ.
Rủi ro mất vốn không chỉ làm tăng chi phí cho công ty ( các chi phí pháp lý, chi phí
giám sát, nợ khó đòi ,.. phát sinh), làm suy giảm dòng tiền mà còn làm giảm lợi
nhuận của công ty do chi phí tăng mà mất tiền gốc và lãi.
1.2.2.2. Rủi ro tác nghiệp
Rủi ro tác nghiệp là rủi ro phát sinh do yếu tố nhân sự ( do cẩu thả, gian lận, lợi
dụng sơ hở trong quy định), sự yếu kém trong hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống kiểm
soát nội bộ; hoặc từ những yếu tố bên ngoài như thiên tai, lũ lụt làm ảnh hưởng đến tài sản
cho thuê hoặc việc thực hiện các giao dịch.
cho thuê. Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng công tác thẩm định cho thuê và năng lực quản
lý tài sản thuê sau khi đã giải ngân.
- Tỷ lệ nợ quá hạn ròng (%)
Nợ quá hạn – Dự phòng rủi ro
Tỷ lệ nợ quá hạn ròng = x 100%
Dư nợ cho thuê – Dự phòng rủi ro
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ quá hạn x100%
Tổng dư nợ cho thuê
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thanh Tâm
Đây là chỉ tiêu cho biết nợ quá hạn đã được điều chỉnh bởi quỹ dự phòng rủi ro.
Chỉ tiêu này có ý nghĩa phản ánh về hoạt động của công ty ở khía cạnh mức độ an toàn
trong kinh doanh cũng như khả năng chống đỡ của công ty trước các rủi ro tín dụng có thể
xảy ra.
Nợ xấu
Theo kinh nghiệm quốc tế, các khoản nợ thường được phân thành năm loại như sau:
∗ Khoản nợ đạt tiêu chuẩn: các điều khoản của hợp đồng cho thuê tài chính
được tuân thủ và khách hàng thực hiện đúng cam kết vay và trả nợ
∗ Khoản nợ cần chú ý: khách hàng vẫn có khả năng thanh toán nhưng có thể
phải chịu tác động của một số nhân tố khác, do đó có thể phát sinh nhưng rủi ro không
lường trước.
∗ Khoản nợ dưới mức tiêu chuẩn: các khoản nợ được cấp cho khách hàng có
mức tín nhiệm thấp, thu nhập không ổn định và rủi ro ở mức cao.
∗ Khoản nợ nghi ngờ: khách hàng không có khả năng hoàn trả gốc và lãi đầy
đủ, khả năng mất vốn của ngân hàng gần như chắc chắn ngay cả khi có tài sản đảm bảo.
∗ Khoản nợ mất vốn: có đầy đủ thông tin để khẳng định khách hàng không thể
thanh toán gốc và lãi hoặc chỉ thanh toán được một phần rất nhỏ sau khi khoản nợ đã được
xử lý nhiều lần.
Theo đó, nợ xấu gồm các khoản nợ dưới mức tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ mất
phòng cụ thể. Sử dụng dự phòng là việc bên cho thuê tài chính sử dụng dự phòng rủi ro để
bù đắp tổn thất đối với các khoản nợ.
Chỉ tiêu về số dự phòng rủi ro và số dự phòng rủi ro được sử dụng phản ánh khả
năng tự chống đỡ trước những tổn thất mà rủi ro có thể gây ra cho bên thuê tài chính.
Quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính
Khái niệm quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính
Quản lý rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình tác động có tổ
chức , có hướng đích của các nhà quản trị doanh nghiệp lên đối tượng quản trị và khách thể
kinh doanh nhằm mục tiêu phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, từ
đó nâng cao mức độ an toàn, khả năng sinh lời và đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
đó.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính tín dụng, công tác quản lý
rủi ro công ty cho thuê tài chính đóng một vai trò hết sức quan trọng, có thể hiểu là hoạt
động chủ yếu của quản trị doanh nghiệp. Công tác này có những điểm tương đồng với các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác, vừa có những đặc thù riêng. Tóm lại, có thể đưa ra
một khái niệm về quản lý rủi ro hoạt động cho thuê tài chính như sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thanh Tâm
“ Quản lý rủi ro hoạt động cho thuê tài chính là quá trình đánh giá, phân loại rủi ro
từ đó xây dựng các chính sách, tổ chức bộ máy, quy trình, nghiệp vụ nhằm ngăn chặn,
phòng ngừa, giảm thiêủ rủi ro xảy ra trong hoạt động cho thuê tài chính cũng như giải
quyết các rủi ro đã xảy ra sao cho tác động của rủi ro đến hoạt động cho thuê tài chính
giảm xuống mức thấp nhất có thể”
Rủi ro có thể xảy ra trong suốt quy trình cho thuê tài chính, vì vậy, để hạn chế rủi
ro, việc quản lý rủi ro cũng cần được thực hiện liên tục từ khâu thẩm định trước khi cho
thuê, phê duyệt cho thuê, giải ngân, theo dõi khoản thuê sau giải ngân, đưa ra các dấu hiện
cảnh báo sớm về tình trạng khách hàng, đồng thời có chính sách xử lý các khoản nợ xấu
một cách hợp lý để giảm thiểu đến mức thấp nhất những tổn thất do rủi ro gây ra.
Nội dung quản lý rủi ro hoạt động cho thuê tài chính.
Đối với rủi ro tác nghiệp, dấu hiệu rủi ro có thể được nhận biết thông qua phát hiện
các sơ hở trong quy định, quy trình; sự yếu kém trong hệ thống quản lý thông tin, hệ thống
kiểm soát nội bộ; sự cẩu thả gian lận trong nội bộ cũng như bên ngoài và những thay đổi
bất thường của các yếu tố bên ngoài.
c, Định lượng rủi ro
Định lượng rủi ro là quá trình công ty cho thuê tài chính tiến hành cụ thể hóa dưới
những chỉ tiêu định lượng giúp xác định được rủi ro để phục vụ công tác theo dõi, kiểm
soát sau khi đã nhận biết được các rủi ro.
Rủi ro hoạt động cho thuê tài chính có thể được định lượng bằng nhiều phương
pháp.
Xây dựng hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng
Công ty cho thuê tài chính áp dụng hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng để phân
loại khách hàng theo mức độ rủi ro. Đây là một phương pháp tương đối khoa học được áp
dụng rộng rãi trên thế giới do không chỉ giúp phân loại khách hàng, ra quyết định cho thuê
mà còn được áp dụng để theo dõi, đánh giá và giám sát khoản cho thuê trong suốt quá trình
thực hiện hợp đồng.
Chấm điểm xếp hạng tín dụng được công ty cho thuê tài chính thực hiện dựa trên
một hệ thống các tiêu thức có tỷ trọng khác nhau, hệ thống tính điểm các tiêu thức để cho
Website: Email : Tel : 0918.775.368
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thanh Tâm
ra điểm cuối cùng cho đối tượng muốn thực hiện thuê tài chính và thông qua điểm đó thực
hiện phân loại cho khách hàng. Khách hàng thường được chấm điểm dựa trên các chỉ tiêu
tài chính và phi tài chính
• Chỉ tiêu tài chính
- Quy mô: quy mô doanh nghiệp lớn, trung bình hoặc nhỏ
- Các chỉ tiêu tài chính dựa trên báo cáo tài chính: khả năng thanh khoản, khả
năng thanh toán, các chỉ tiêu lợi nhuận,…
• Chỉ tiêu phi tài chính
- Trình độ quản lý của Ban lãnh đạo
động cho thuê phát triển bền vững, đạt được mục tiêu đề ra và hạn chế tối đa rủi ro phát
sinh. Một chính sách cho thuê tài chính phù hợp bao gồm những nội dung cơ bản:
- Xác định quyền hạn của các cấp, các cán bộ tham gia quá trình phê duyệt và
cho thuê tài chính.
- Xác định lĩnh vực cho thuê và các giới hạn an toàn trong hoạt động cho thuê
- Xây dựng chính sách khách hàng.
Chính sách cho thuê tài chính cần đảm bảo sự nhất quán trong triết lý kinh doanh
qua từng thời kỳ của công ty, tăng cường sự minh bạch trong hoạt động cho thuê và thích
hợp với những thay đổi của các nhân tố và môi trường kinh tế .
Xây dựng các điều kiện đảm bảo cho các khoản vay
Điều kiện đảm bảo trong hoạt động cho thuê tài chính là việc bên cho thuê tài chính
áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngửa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi
được các khoản cho thuê tài chính. Một số điều kiện thường áp dụng là tham gia trả trước,
ký cược, đăng ký giao dịch bảo đảm, mua bảo hiểm thiết bị,…
Trên cơ sở các văn bản chế độ hiện hành về giao dịch bảo đảm cùng với kết quả
thẩm định dự án, khả năng trả nợ vay của khách hàng mà công ty cho thuê tài chính sẽ
quyết định hình thức đảm bảo bổ sung cho phù hợp.
Trích lập dự phòng rủi ro
Dự phòng rủi ro là khoản tiền được công ty tài chính trích lập để dự phòng cho
những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của công ty không thực hiện hoặc không có
khả năng thực hiện nghĩa vụ cam kết. Công ty sẽ tiến hành trích lập dự phòng rủi ro trên dư
nợ gốc và theo kết quả phân loại nợ, đồng thời chủ động sử dụng quỹ dự phòng nhằm hạn
chế rủi ro.
Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN và Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN cùa
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã quy định rõ về việc trích lập dự phòng rủi ro của các tổ
chức tài chính.
Theo đó, “Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn
thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong
trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượng các khoản nợ suy
Website: Email : Tel : 0918.775.368