Một số giải pháp nhằm bảo đảm sự tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp, phát triển lợi thế cạnh tranh thông qua việc tăng cường quản lý rủi ro tại doanh nghiệp làm đại lý vận tải biển - Pdf 29

1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................ 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO .................................... 7
1.1. Rủi ro đối với lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp:........................................................... 7
1.1.1. Khái niệm rủi ro: ............................................................................................................................. 7
1.1.2. Phân loại rủi ro: .............................................................................................................................. 7
1.1.2.1. Rủi ro kinh doanh: .................................................................................................................. 7
1.1.2.1.1. Rủi ro do bản chất kinh doanh: ........................................................................................ 7
1.1.2.1.2. Rủi ro hoạt động : ............................................................................................................ 7
1.1.2.2. Rủi ro tài chính :...................................................................................................................... 8
1.1.2.2.1. Rủi ro thò trường: .............................................................................................................. 8
1.1.2.2.2. Rủi ro do sử dụng đòn bẩy: ........................................................................................... 10
1.2. Rủi ro của ngành vận tải biển thế giới:................................................................................ 11
1.2.1. Rủi ro kinh doanh của ngành vận tải biển: .................................................................................. 11
1.2.2. Rủi ro tài chính của ngành vận tải container thế giới:.................................................................. 12
1.3. Quản trò rủi ro tài chính ........................................................................................................ 14
1.3.1. Lợi ích của quản trò rủi ro:............................................................................................................. 14
1.3.2. Quản trò rủi ro:............................................................................................................................... 15
1.3.3. Các biện pháp đo lường rủi ro tài chính được phản ánh trong các báo cáo tài chính:................ 16
1.3.3.1. Các chỉ số trong bảng cân đối kế toán: ................................................................................. 16
1.3.3.2. Các chỉ số trong báo cáo thu nhập hợp nhất: ........................................................................ 19
1.3.3.3. Các chỉ số trong báo cáo dòng tiền: ...................................................................................... 20
1.4. Tăng trưởng bền vững:........................................................................................................... 20
1.4.1. Rủi ro tài chính và tăng trưởng bền vững: .................................................................................... 20
1.4.2. Phương trình tăng trưởng bền vững:.............................................................................................. 21
1.4.3. Rủi ro do tăng trưởng quá nhanh................................................................................................... 21
1.4.4. Tăng trưởng cân bằng.................................................................................................................... 22
1.5. Chương trình quản trò rủi ro tài chính: ................................................................................ 23
1.5.1. Công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro: ........................................................................................... 23
1.5.2. Chiến lược quản trò rủi ro tài chính: .............................................................................................. 23

3.2.1.2. Về con người.......................................................................................................................... 54
3.2.2. Nhóm các chính sách về quy trình nghiệp vụ:.............................................................................. 56
3.2.2.1. Rủi ro công nghệ:................................................................................................................... 57
3.2.2.2. Rủi ro qui trình nghiệp vụ:..................................................................................................... 58
3.3. Nhóm các chính sách về quản trò rủi ro tài chính............................................................... 60
3.3.1. Chính sách về tỷ lệ tăng trưởng: ................................................................................................... 60
3.3.2. Xây dựng quy trình quản trò rủi ro tài chính.................................................................................. 62
3.3.2.1. Thò trường dòch vụ phái sinh tại Việt Nam :.......................................................................... 62
3.3.2.2. Giải pháp xây dựng chiến lược quản trò rủi ro kiệt giá tài chính: ........................................ 65
Kết luận chương 3 ................................................................................................................... 70
KẾT LUẬN.............................................................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................... 72
PHỤ LỤC................................................................................................................................ 73
3
LỜI MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề:
Các doanh nghiệp ngày nay đang đối mặt với một môi trường thay đổi nhanh
chóng do khoa học và công nghệ. Khách hàng có nhiều kênh để so sánh và lựa
chọn sản phẩm, dòch vụ thích hợp nhất cho mình, họ trở nên ngày càng khó tính và
đòi hỏi cao hơn. Cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng khốc liệt không những
trong phạm vi đòa phương mà cả nước, không những trong khu vực mà cả toàn cầu.
Hội nhập càng sâu vào nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải
gia nhập vào môi trường kinh doanh năng động này với nhiều rủi ro tiềm ẩn.
Vận tải biển là một ngành kinh doanh đầy rủi ro, chòu nhiều tác động của
các yếu tố thò trường như lãi suất, tỷ giá, giá dầu mỏ. Sự biến động liên tục của
những yếu tố này trong thời gian qua cộng thêm những yếu kém trong quản lý đã
ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí giao dòch và được biết là tỷ suất sinh lời của
ngành.
Trong bối cảnh hội nhập thế giới năm 2007, quản lý rủi ro để phát triển bền

được rủi ro có thể xảy ra, cũng như không quản lý được rủi ro sẽ đến - đặt công ty
vào tình trạng báo động, kém an toàn, thiếu ổn đònh. Những rủi ro thường xuyên
xảy ra gây tổn thất cho khách hàng, làm xói mòn lòng tin của khách hàng. Không
những khách hàng truyền thống từ bỏ, họ còn kéo theo một loạt khách hàng tiềm
năng khác cũng sẽ không sử dụng dòch vụ của công ty.
Việc nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp nhằm bảo đảm sự tăng trưởng
bền vững của doanh nghiệp, phát triển lợi thế cạnh tranh thông qua việc tăng
cường quản lý rủi ro tại doanh nghiệp làm đại lý vận tải biển trong giai đoạn
hội nhập WTO” có ý nghóa khoa học là góp phần nâng cao nhận thức và thấy tầm
quan trọng của vấn đề quản lý rủi ro trong ngành dòch vụ vận tải biển.
5
Về ý nghóa thực tiễn: đầu tư để nghiên cứu về rủi ro trong hoạt động kinh
doanh hàng ngày có ý nghóa thực tiễn quan trọng trong việc tìm ra những giải pháp
để kiểm soát rủi ro hoặc chuyển giao rủi ro (nếu có thể) với chi phí thấp nhất, nâng
cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
6. Nét mới của đề tài nghiên cứu:
Đề tài giúp nhận diện các rủi ro đối với ngành dòch vụ vận tải biển. Từ đó,
đề xuất một số giải pháp quan trọng để kiểm soát hoặc chuyển giao rủi ro như sau:
-Các chính sách vó mô: kiến nghò hoàn thiện luật pháp, nâng cao tính chuyển
đổi của đồng tiền Việt Nam, giảm tỷ lệ do la hóa nền kinh tế. Kiến nghò nhanh
chóng ban hành luật chứng từ điện tử phù hợp với thời kỳ hội nhập.
-Các chính sách vi mô: đầu tư và đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao, cải thiện quy trình nghiệp vụ hợp lý chính.
-Về chiến lược quản trò tài chính hiệu quả: kiến nghò phát triển thò trường
các công cụ phái sinh hiệu quả, xây dựng chiến lược quản trò tài chính trong dài
hạn.
7. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro và quản lý rủi ro.
Chương 2: Thực trạng công tác phòng chống rủi ro tài chính tại công ty đại lý vận

yếu kém của nhà quản lý, gặp sự cố vi tính hay lỗi phần mềm, hạn chế của ban
giám đốc không phát hiện các giao dòch phức tạp tiềm ẩn, những gian lận của của
người giao dòch và ban giám đốc. Tầm quan trọng của rủi ro hoạt động nằm ở hệ
thống kiểm soát nội bộ. Tiến trình kiểm soát phải thực hiện tốt để đảm bảo là các
thành viên tham gia tuân thủ những chính sách ban hành.
Rủi ro thanh toán: rủi ro do không có khả năng thanh toán của các bên.
Rủi ro pháp lý và quy đònh: rủi ro do hệ thống pháp lý không còn bảo đảm
việc thực hiện hợp đồng hay các điều lệ hay quy đònh thay đổi không thể dự kiến.
Rủi ro thuế: là rủi ro mà luật thuế hoặc các văn bản hướng dẫn luật thuế
thay đổi ngoài dự kiến. Thuế tác động đáng kể đến lợi nhuận ròng của công ty.
Các rủi ro hệ thống khác: ví dụ như các rủi ro do các biến động chính trò ví
dụ như một trường hợp đảo chính, các giao dòch đầu bò đóng băng, tài sản bò quốc
hữu hóa. Rủi ro hệ thống còn là rủi ro dây chuyền cộng hưởng của một hệ thống tài
chính, dẫn đến sự hoảng hoạn và tan vỡ toàn bộ hệ thống.
1.1.2.2. Rủi ro tài chính :
1.1.2.2.1. Rủi ro thò trường:
Rủi ro thò trường là một thách thức của thế giới ngày nay. Do sự gắn kết của
thế giới ngày càng chặt chẽ, sự biến động của mỗi mắc xích đều ảnh hưởng đến cả
thế giới. Những biến động không thể dự đoán được của tỷ giá, lãi suất và giá cả
hàng hóa có thể đẩy một doanh nghiệp được điều hành tốt vào tình trạng phá sản.
8
Biến động tỷ giá:
Kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á năm 1997, nguy cơ độ
nhạy cảm tỷ giá là một chủ đề quan trọng được đề cập thường xuyên và được nhiều
người nhận thức sâu sắc. Có 3 loại nhạy cảm liên quan đến rủi ro tỷ giá là độ nhạy
cảm giao dòch, độ nhạy cảm kinh tế và độ nhạy cảm chuyển đổi.
Độ nhạy cảm giao dòch: là những phát sinh do có sự thay đổi trong các giao
dòch có nguồn thu bằng ngoại tệ. Ví dụ một doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu
hàng, thanh toán chậm 60 ngày bằng USD. Vậy, doanh nghiệp đã tự đặt mình theo
những biến đổi tỷ giá trong thời gian 60 ngày cho khoản nợ.

một mặt hàng có tính quyết đònh đến giá cả của rổ hàng hóa của nhiều nước.
1.1.2.2.2. Rủi ro do sử dụng đòn bẩy:
Đòn bẩy tài chính có tác dụng tích cực trong việc tăng EPS do sử dụng lá
chắn thuế khuếch đại tỷ suất lợi nhuận và đầu tư góp phần cải thiện dòch vụ. Tuy
nhiên nó cũng đưa đến các rủi ro sau:
-Nếu EBIT nợ < EBIT hòa vốn thì EPS sẽ giảm.
-Nếu công ty không phát triển hơn sau khi vay nợ, doanh thu không chắc chắn thì
việc sử dụng vốn vay đem lại rủi ro mất khả năng thanh toán lãi vay và nợ gốc.
-Công ty hoạt động trong ngành có nhiều cạnh tranh thì doanh thu và lợi nhuận dễ
bò biến động và vì vậy vay nhiều trong trường hợp này cũng không tốt vì không
đảm bảo lợi nhuận.
-Vòng đời của công ty: rủi ro do vay nợ trong giai đoạn khởi nghiệp và giai đoạn
suy thoái sẽ cao hơn so với khi công ty đang trong giai đoạn phát triển. Trong giai
10
đoạn khởi nghiệp nhu cầu chi nhiều hơn thu vào, dòng tiền vào sẽ âm, rủi ro kinh
doanh cao. Trong giai đoạn suy thoái, nhu cầu sản phẩm trên thò trường giảm,
doanh thu giảm ảnh hưởng đến khả năng chi trả lãi vay. Thu nhập thấp, rủi ro tài
chính lúc này rất cao vì lợi ích từ lá chắn thuế không đủ bù đắp rủi ro tài chính do
nợ vay có thể xảy ra. Trong giai đoạn phát triển, do sản phẩm công ty đã được thò
trường chấp nhận, doanh số tăng, dòng tiền thu vào dương do thu nhiều hơn chi.
1.2. Rủi ro của ngành vận tải biển thế giới:
1.2.1. Rủi ro kinh doanh của ngành vận tải biển:
Vận tải biển, bản chất là một ngành có tính rủi ro cao. Hoạt động kinh doanh
có thể bò ảnh hưởng tức thì bởi những biến động của chiến tranh, thời tiết, khí hậu
(mưa, bão…) khủng bố, cướp biển, giá cả hàng hóa (đặc biệt là giá dầu), tỷ giá
ngoại tệ, lãi suất….
Rủi ro về các quy đònh và luật pháp các nước:
Hoạt động vận tải quốc tế chòu sự chi phối của luật hàng hải quốc tế và luật
hàng hải của mỗi quốc gia. Sự ổn đònh của an ninh thế giới trong việc phòng chống
khủng bố, cướp biển là một đảm bảo cho sự phát triển của ngành.

đến việc nhầm lẫn trong việc giao hàng, giao sai hàng, mất hàng… gây hậu quả
nhiêm trọng về mặt tài chính cũng như làm giảm niềm tin của khách hàng. Ngoài
ra, còn phát sinh các chi phí lưu container, lưu bãi do khách hàng không thể nhận
hàng trong thời gian quy đònh do những sai sót nói trên.
1.2.2. Rủi ro tài chính của ngành vận tải container thế giới:
Rủi ro về giá: rủi ro về giá dầu, giá các hàng hóa, cước phí vận tải.
12
Sự gia tăng và lan rộng của bất ổn chính trò toàn cầu đặc biệt tại khu vực dầu
mỏ Trung đông, sự sụt giảm sản lượng tự nhiên tại các mỏ dầu trên thế giới, việc
OPEC cắt giảm 500,000 thùng/ngày (giảm 2% sản lượng) đã làm tăng chi phí nhiên
liệu vận tải, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của các hãng tàu. Việc giá dầu liên
tục leo thang còn kéo theo sự tăng giá của một loạt hàng hóa và dòch vụ khác như
giá đóng mới tàu, đóng mới container, lãi suất nhảy vọt, tỷ giá biến động …Chi phí
khai thác container ngày càng cao trong lúc cước phí vận tải ngày càng giảm (Xem
Phụ lục 1. Hình 1.1.Biến động giá dầu thô năm 2006; Phụ lục 2.Bng 1.2 Thống
kê giá cước toàn cầu ).
Cuộc đua cạnh tranh giành thò phần vận tải thế giới ngày càng trở nên khốc
liệt với ưu thế thuộc về những hãng tàu lớn, quản lý những đội tàu hiện đại với hệ
thống đại lý rộng khắp toàn cầu và hệ thống quản trò hiện đại có thể cung cấp dòch
vụ cao và ổn đònh.
Rủi ro về tỷ giá:
Vận chuyển hàng hóa tới nhiều quốc gia, hãng tàu có thể tăng thêm được lợi
ích về kinh tế và giảm được rủi ro tỷ giá so với trường hợp vận chuyển ở ít nước.
Biến động về tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền có mối tương quan không chặt chẽ
với nhau, nó không đồng thời cùng tăng hoặc cùng giảm, cho nên hãng tàu nào
cập nhiều quốc gia sẽ có cơ hội đa dạng hóa đồøng tiền rất lớn.
Điển hình về tỷ giá đồng USD/TWD và USD /EUR trong 3 tháng đầu năm
2007: Tỷ giá USD/EUR có khuynh hướng giảm dần trong khi tỷ giá USD/TWD
đang có khuynh hướng tăng dần. (Xem Phụ lục 3. Hình 1.3. Khuynh hướng tỷ gía
USD/EUR và USD/TWD).

cho dù các dự án này có hấp dẫn đến mức nào đi nữa vì chúng làm tăng cơ hội để
thanh toán cho chủ nợ. Quản trò rủi ro giúp tránh tình trạng đầu tư lệch lạc như trên
và gia tăng cơ hội cho công ty trong việc đầu tư vào các dự án hấp dẫn mà những
dự án này tốt hơn cho xã hội và nền kinh tế.
Quản trò rủi ro cho phép công ty tạo ra dòng tiền cần thiết để thực hiện các
dự án đầu tư của mình. Họ có thể chủ động tìm kiếm nguồn tài trợ bên ngoài.
Nhưng việc phòng ngừa rủi ro lại tùy thuộc vào thái độ đối với rủi ro của Hội đồng
quản trò. Để phòng ngừa rủi ro, ngoài chi phí cho việc mua các công cụ phái sinh
doanh nghiệp cũng phải chấp nhận một rủi ro là có khi thò trường lại đảo chiều có
lợi, và như vậy chi phí phòng ngừa rủi ro lại trở nên quá đắt.
1.3.2. Quản trò rủi ro:
Công ty khi bắt đầu kinh doanh đã chấp nhận một mức độ rủi ro nhất đònh.
Ví dụ theo dự báo của họ, giá dầu mỏ đang trong giai đoạn ổn đònh hoặc sẽ giảm,
họ không phòng ngừa rủi ro mà xác đònh mức độ rủi ro hiện tại so với rủi ro mong
muốn. Khi đó, họ mà tập trung mọi nguồn lực vào công việc kinh doanh chính.
Một vài công ty sử dụng các công cụ phái sinh như là một hình thức đầu cơ
dựa trên những dự báo của họ. Nếu rủi ro xảy ra không liên quan đến hoạt động
chính yếu của công ty và nếu kết quả dự báo tồi thì họ khó giải thích chi phí cho
việc đầu cơ này cho cổ đông.
Quản trò rủi ro là hoạt động xác đònh mức độ rủi ro mà công ty mong muốn,
nhận diện rủi ro hiện nay đang gánh chòu và sử dụng các công cụ phái sinh hoặc
các công cụ tài chính khác để điều chỉnh mức độ rủi ro thực sự theo mức độ rủi ro
mong muốn. Có thể nói, quản trò rủi ro đã tạo một cuộc cách mạng trong dòch vụ tư
vấn và phát triển các phần mềm phục vụ cho nhu cầu né tránh những rủi ro bởi
những từ các yếu tố ngoại sinh của doanh nghiệp.
15
Trên thực tế, luôn có những ngờ vực về tính hiệu quả của việc sử dụng các
công cụ phái sinh. Nhưng, qua thời gian, các công cụ này đã dần được thừa nhận là
công cụ tốt nhất để đối phó với những bất ổn ngày càng gia tăng cùng với cơn lốc
hội nhập kinh tế thế giới. Quản trò rủi ro ngày nay không đơn thuần tập trung vào

cần duy trì nhiều vốn kinh doanh để chuẩn bò trả nợ đáo hạn trong kỳ. Trong thực
tế, vì quy mô doanh nghiệp có thể mở rông hay thu hẹp cho nên người ta thường
hay so sánh vốn kinh doanh hiện nay với các năm trước để xem có hợp lý không.
*Tỷ suất lưu động = tài sản lưu động / các khoản nợ lưu động. (1.1)
Chỉ số này đo lường khả năng công ty thanh toán các hóa đơn trong một năm.
*Khả năng thanh toán nhanh= (tiền mặt + đầu tư ngắn hạn + các khoản phải thu )/
nợ ngắn hạn. (1.2)
Chỉ số này đo lường khả năng thanh toán các hóa đơn ngay lập tức.
Tỷ số lưu động càng cao chứng tỏ năng lực thanh toán ngắn hạn nợ lưu động càng
lớn. Nhưng doanh nghiệp có tỷ suất lưu động quá cao chưa chắc là tốt vì tỷ suất
lưu động quá cao chứng tỏ tài sản chưa được sử dụng có hiệu quả, vì vậy có ảnh
hưởng tới khả năng thu lợi của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán dài hạn: Chỉ số này cho biết mức độ nhạy cảm của
công ty đối với các khoản nợ dài hạn.
*Hệ số chi trả lãi vay = thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) / chi phí lãi vay. (1.3)
Hệ số này cho biết công ty đã kiếm được thu nhập hơn bao nhiêu lần so với lãi vay
phải trả.
*Hệ số chi trả nợ gốc và lãi vay = EBIT / (chi phí lãi vay + (nợ gốc / 1-thuế suất)) (1.4)
17
Tính thanh khoản có thể thay thế cho quản trò rủi ro. Một số công ty có tính thanh
khoản cao đến mức mà các biến động do tính không ổn đònh của rủi ro các dòng
tiền có ảnh hưởng của rủi ro tài chính có thể giảm bớt.
*Tỷ lệ đòn bẩy = nợ /vốn cổ phần (1.5)
Hay tỷ số nợ so nợ cộng tài sản lưu động
Xem xét cơ cấu nợ: tỷ lệ nợ với lãi suất cố đònh, tỷ lệ nợ với lãi suất thả nổi, khả
năng chuyển đổi….Lưu ý có một số có tỷ lệ đòn bẩy tài chính khá lớn ngoài bản
cân đối kế toán thông qua các hoạt động thuê mua tài chính thường được chú thích
ở cuối trang trong các báo cáo tài chính.
Độ nhạy cảm chuyển đổi đối với tỷ giá: Do có sự hoạt động của các chi nhánh
nước ngoài.

Sản phẩm đầu ra của công ty:
Ngành kinh doanh chính của công ty phát triển ra sao được thể hiện qua chỉ
tiêu doanh thu thuần.
Chi phí: Chi phí của công ty có tăng (giảm) tương ứng với thu nhập hay không? Chi
phí bán bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, phần bù đònh
phí, và các chi phí khác.
Độ nhạy cảm tỷ giá: Báo cáo thu nhập cung cấp thông tin về loại ngoại tệ công ty
có giao dòch. Các giám đốc tài chính sẽ quan tâm đến các khoản thu nhập gia tăng
(hay lỗ) liên quan đến các giao dòch ngoại tệ này.
19
1.3.3.3. Các chỉ số trong báo cáo dòng tiền:
Nhà phân tích thường nhìn vượt ra khỏi giới hạn những khoản tiền công ty
tích lũy được. Họ cần biết thu nhập từ các hoạt động kinh doanh chính có đang tiến
triển hay chỉ phản ánh những thu nhập cố đònh ngắn hạn, danh mục đầu tư có được
đa dạng tốt hay không, có các khoản nợ bò chiếm dụng hay không.
1.4. Tăng trưởng bền vững:
1.4.1. Rủi ro tài chính và tăng trưởng bền vững:
Theo những hiểu biết thông thường thì tăng trưởng là một dấu hiệu tốt của
tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, tăng trưởng có thể đặt các nguồn lực của công ty
vào sự cạn kiệt mà nếu không thể kiểm soát được có thể dẫn đến phá sản. Có một
số công ty phá sản do tăng trưởng quá nhanh bên cạnh những công ty phá sản do
không tăng trưởng hay bò mất dần thò phần do tăng trưởng quá chậm.
Tăng trưởng quá nhanh có rủi ro là nó dễ dẫn đến thất bại do sự thiếu linh
hoạt trong công các hoạch đònh tài chính và không quản lý tốt tốc độ tăng trưởng.
Khi tăng trưởng quá chậm ngoài nhược điểm mất dần lợi thế cạnh tranh, công ty
cũng có lợi trong việc không chòu sức ép về tài chính. Nếu các công ty này đánh
giá đúng về năng lực tài chính của mình và duy trì tốc độ tăng trưởng chậm thì họ
sẽ trở thành các ứng viên tiềm năng trong cuộc cạnh tranh giành giật thò phần trong
tương lai do các đối thủ lần lượt rời bỏ thò trường vì hiệu quả hoạt động kém.
Để đạt được tốc độ tăng trưởng tối đa phù hợp với tốc độ gia tăng doanh số

Đối với các công ty nhỏ vừa thì tăng trưởng nhanh là một dấu hiệu tốt cho
thấy công ty đang dần khẳng đònh thương hiệu, sản phẩm công ty đang được thò
21
trường chấp nhận, cầu về sản phẩm gia tăng, thò phần phát triển. Khi mở rộng sản
xuất, công ty cần rất nhiều vốn để gia tăng dòch vụ, mở rộng văn phòng nhà xưởng,
thuê và đào tạo thêm nhân viên, tuyển thêm quản lý… Công ty có thể gia tăng đòn
cân nợ, nhưng nếu vượt quá giới hạn vay và sẽ không vay được nữa, công ty sẽ lâm
vào tình trạng thiếu tiền mặt. Mặt khác, do tăng trưởng quá nhanh kiểm soát bò thả
lỏng, dòch vụ công ty sẽ không đạt được chất lượng tốt như ban đầu và dần dần bò
tẩy chay. Tăng trưởng quá mức giới hạn tăng trưởng bền vững sẽ gây ra rất nhiều
khó khăn về tài chính. Để tăng trưởng bền vững công ty phải có kế hoạch tăng
trưởng hợp lý với các kế hoạch tài chính thích hợp trong từng giai đoạn và có kế
hoạch đầu tư dài hạn.
1.4.4. Tăng trưởng cân bằng
g = R x ROE = PRAT = RT x ROA (1.7) Thiếu hụt tiền mặt
g
Phương trình tăng trưởng
cân bằng: g= RT x ROA
Thặng dư tiền
ặt
O
ROA
Ý nghóa phương trình:
R,T phản ánh chính sách tài chính của công ty, ROA cho biết tình hình hoạt
động của công ty. Đường g cho biết mức độ cân bằng doanh thu với nguồn tiền của
công ty. Nếu tăng trưởng nằm ngoài đường tăng trưởng cân bằng này thì sẽ xảy ra
hiện tượng dư thừa hay thiếu hụt tiền mặt:

chấp nhận được.
Doanh nghiệp có cần phải quản trò rủi ro tài chính hay không ?
Như trên đã trình bày, vì phải cân bằng mọi mọi lợi ích của công ty ở một mức chi
phí chấp nhận được nên công ty sẽ phải cân nhắc có nên áp dụng chương trình hay
không. Sau đây là các bước để trả lời câu hỏi trên:
Bước 1: Nhận diện rủi ro.
Rủi ro kiệt giá tài chính là loại rủi ro mà doanh nghiệp phải đối mặt do độ
nhạy cảm của lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa (như giá dầu). Khác với rủi ro kinh
doanh, loại rủi ro này công ty phải chấp nhận mà không được bù đắp từ kết quả
kinh doanh. Rủi ro loại này có thể phòng ngừa được vì hiện nay trên thế giới đã
hình thành thò trường rộng lớn và hiệu quả. Công ty chỉ nên áp dụng chương trình
quản trò rủi ro kiệt giá tài chính nếu những khoản lỗ dự báo là có thể xảy ra và có
tác động xấu đến thu nhập doanh nghiệp. Nếu độ nhạy cảm yếu thì công ty không
nên áp dụng chương trình để cắt giảm chi phí.
Bước 2: Phân biệt rủi ro và đầu cơ:
Hoạt động quản trò rủi ro hoàn toàn khác với đầu cơ, nó cắt giảm rủi ro và
không tạo ra các rủi ro mới. Các chương trình này cần chuẩn bò chu đáo và thuyết
phục hội đồng quản trò về những rủi ro doanh nghiệp có thể gặp phải nếu không
phòng ngừa cũng như những lợi ích của việc phòng ngừa rủi ro.
Bước 3: Đánh giá chi phí hoạt động quản lý rủi ro trên phương diện chi phí
phát sinh do không thực hiện rủi ro.
Chi phí cho hoạt động quản trò rủi ro đôi khi rất tốn kém. Để đánh giá chính
xác chi phí quản trò rủi ro này, người ta phải xem xét các khoản lỗ có thể xảy ra mà
công ty phải gánh chòu nếu có sự biến động của các yếu tố thò trường theo chiều
hướng xấu. Chi phí quản trò rủi ro được xem là khoản phí bảo hiểm cho các khoản
24
lỗ tiềm năng. Ngày nay, tại thò trường giao sau, quyền chọn, kỳ hạn, chi phí giao
dòch ngày càng rẻ. Do đó, có nhiều trường hợp người ta sử dụng các công phái sinh
thay thế cho các giao dòch tài chính truyền thống. Ví dụ như: nhà sản xuất có thể
kết hợp nghiệp vụ mua bán giao ngay với nghiệp vụ hoán đổi giá cả thả nổi sang

quản trò rủi ro thò trường theo danh mục hoặc theo từng giao dòch.
-Kết hợp quản trò rủi ro thò trường và quản trò rủi ro tài sản, tổn thất: đó là sự
kết hợp hai chức năng quản trò tài chính và bảo hiểm.
-Kết hợp rủi ro trong toàn công ty: liên kết các bộ phận trong toàn công ty
như bộ phận quản lý vốn với bộ phận sản xuất marketing. Quản trò rủi ro tài chính
giúp ổn đònh giá cả, giúp công ty tập trung vào mục tiêu nâng cao sản lượng sản
xuất kinh doanh.
Triết lý quản trò rủi ro là chủ động hay thụ động. Triết lý nên đưa quan điểm công
ty vào thò trường gồm niềm tin của công ty vào tình trạng rủi ro kiệt giá tài chính có
thể được dự đoán đến mức độ nào. Quyết đònh quản trò rủi ro thụ động hay chủ
động liên quan đến niềm tin của công ty đến tính hiệu quả của thò trường.
Đánh giá và kiểm soát
Để đánh giá và kiểm soát hiệu quả hoạt động quản trò rủi ro, cần lưu ý 2
vấn đề. Thứ nhất, chức năng đánh giá và kiểm soát phải độc lập với hoạt động
quản trò rủi ro. Thứ hai, các nhà quản tri phải biết giá trò của danh mục các công cụ
quản trò rủi ro của công ty.

Trích đoạn Rụi ro do cam kêt WTO veă ngành dịch vú hàng hại – đái lý tàu bieơn: Rụi ro hốt đoơng: Đo lường rụi ro baỉng bạng cađn đôi kê toán: Đo lường rụi ro baỉng báo cáo tài chính hợp nhât: Phương trình taíng trưởng cađn baỉng :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status