Một số giải pháp nhằm bảo đảm sự tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp - Pdf 18

HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí
Trang
1
P
P
H
H
A
A
À
À
N
NM
M
Ơ
Ơ
Û
ÛĐ
Đ
A
A
À
À
U
U

2
Đánh giá lại môi trường thông tin di động hiện nay, phân tích thực trạng mạng
di động VinaPhone.
Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của dòch vụ di động
VinaPhone.
Chiến lược được xây dựng với mục tiêu khái quát hóa môi trường kinh doanh
hiện tại của VinaPhone, đánh giá lại các nguồn lực từ đó có chính sách phát triển
hợp lí lâu dài trong xu thế kinh doanh mới.
 PHẠM VI THỰC HIỆN
Đối tượng : mạng di động VinaPhone
Không gian : khu vực 2 gồm 22 tỉnh thành phố từ Bình Thuận vào Cà Mau đặc
biệt là khu vực thành phố Hồ Chí Minh
Đơn vò : Trung tâm Dòch vụ Viễn thông khu vực 2 ( TT GPC 2)
Đề tài căn cứ vào đònh hướng phát triển của VNPT cho dòch vụ di động
VinaPhone, nội dung đề tài nhằm xây dựng các giải pháp khả thi thiết thực nhất
đối với TT GPC 2 nhằm đạt được mục tiêu phát triển của mình đối với khu vực 2.
 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp được sử dụng chủ yếu trong luận văn : Phương pháp duy vật
– biện chứng, phương pháp tổng hợp, các phương pháp dự báo toán học …trên cơ sở
vận dụng lí thuyết kết hợp với thực tiễn hoạt động kinh doanh tại TT GPC 2. HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí
Trang
3
C
C

R
R
O
O
Ø
ØC
C
U
U
Û
Û
A
AV
V
I
I
E
E
Ã
Ã
N
N
M
MV
V
A
A
Ø
ØV
V
I
I
N
N
A
A
P
P
H
H
O
O
N
N
E
E

H
H
O
O
Ä
Ä
I
IN
N
H
H
A
A
Ä
Ä
P
PK
K
I
I
N
N
H
H

N
N
Ư
Ư
Ơ
Ơ
Ù
Ù
C
CT
T
R
R
O
O
N
N
G
GK
K
H
H
U
U

G
G
I
I
Ơ
Ơ
Ù
Ù
I
I1
1
.
.T
T
O
O
Å
Å
N
N
G
GV
V
I
I
E
E
Ã
Ã
N
NT
T
H
H
O
O
Â
Â
N
N
G
G1.1. Khái Niệm Về Ngành Viễn Thông
Trong những năm gần đây, cùng với sự bùng nổ về thông tin và xu hướng hội

cũng đóng góp một phần trong đó. Là mạng di động lớn nhất ở Việt Nam dù ra đời
sau MobiFone, mục đích của công ty là lấy mục đích phục vụ xã hội là chính, ví dụ
HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí
Trang
4
để đầu tư một trạm BTS khoảng 3 tỷ đồng, ở những vùng sâu, vùng xa ít dân cư,
điện thoại cố đònh chưa có nhưng Vinaphone cũng vẫn lắp đặt trạm để phục vụ cho
nhân dân, cho chính quyền trong việc chỉ đạo phòng chống bão lụt, cháy rừng…
mặc dù biết rằng thời gian thu hồi vốn rất chậm. Điện thoại di động đã đóng góp
rất lớn trong việc phát triển nền kinh tế đất nước, doanh thu hàng năm của công ty
năm 2004 là 5566,12 tỷ đồng, năm 2005 là 6788 tỷ đồng, đóng góp vào ngân sách
nhà nước một phần không nhỏ
1.3. Thực Trạng Của Ngành Viễn Thông So Với Khu Vực Và Thế Giới
Hiện nay thò trường viễn thông châu Á đạt tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trên
thế giới. Theo dự đoán của ITU, lợi nhuận khu vực thu được từ viễn thông sẽ tăng
từ 140 tỷ USD (năm 1997) đến 380 tỷ USD (năm 2010).Hiện tại thế giới có 1.5 tỷ
người sử dụng ĐTDĐ chiếm khoảng 21% dân số sử dụng điện thoại di động, hàng
tháng có khoảng 20 triệu thuê bao phát triển mới. Tiềm năng phát triển của thông
tin di động còn rất lớn, dự kiến đến 2007 có hơn 2 tỷ sử dụng điện thoại di động,
tăng cả về số lượng người và tần suất sử dụng.
Tại thò trường Đông Nam Á, khoảng 81% con số tăng trưởng xuất phát từ các
nước mới phát triển trong khu vực châu Á Thái Bình Dương. Sự phát triển này diễn
ra chủ yếu từ khu vực thò trường mới với tốc độ khoảng 9%.
Tại Việt Nam, gần 4% dân số sử dụng điện thoại di động, được đánh giá có
tốc độ phát triển cao và ổn đònh, chỉ xếp sau Trung Quốc, Ấn Độ và Indonesia. Tốc
độ thâm nhập của điện thoại di động tại Việt Nam khá nhanh khoảng 5%. Sự phát
triển cộng hưởng của hệ thống phân phối thiết bò đầu cuối, đa dạng về giá và
chủng loại đã tạo bước đột phát trong thò trường di động tại Việt Nam. Tuy nhiên,
với tỷ lệ thuê bao di động so với cố đònh gần 29.1%, Việt Nam vẫn đứng ở vò trí
thấp trong thò trường Viễn thông thế giới.

- Mức độ phát triển của hạ tầng viễn thông Việt Nam năm 2004
Bảng 1.2: So sánh mức độ phát triển của hạ tầng viễn thông Việt Nam năm 2004
Chỉ tiêu/ nước Việt Nam Đông Và Khu Vực
Thái Bình Dương
Các quốc gia phát
triển
Thuê bao Cố Đònh
/1000 dân
77 220 52
Thuê bao Di Động
/1000 dân
85 194 30
(Nguồn: World Bank)
So với các nước Đông Nam , Việt Nam còn kém xa về chỉ tiêu điện thoại di
động và cố đònh trên 1000 dân. Năm 2005 VNPT có 14.4 triệu máy, và mật độ là
16 máy/100 dân
- Mức độ cạnh tranh của thò trường
Bảng 1.3: Tỷ trọng doanh thu của các công ty trong ngành
Doanh nghiệp doanh thu thò phần về doanh thu
VNPT 29.698,35 90%
Viettel 1649.9 5%
SPT 989,94 3%
EVN 494,97 2%
(Nguồn: báo cáo của bộ BCVT)

HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí
Đồ thò 1.1: So sánh thò phần doanh thu của các doanh nghiệp Việt Nam
90%
3%
2%

các đối thủ
Theo mô hình phát triển 5 giai đoạn của Michael E. Porter ( I.13 trang 308-
468), Ngành Viễn Thông Việt Nam ở giai đoạn ngành mới nổi lên và chúng ta phải
chú ý những đặc thù sau:
1.3.1. Đặc Điểm Cấu Trúc:
- Tính bất ổn cao
- Tính bất ổn về chiến lược
- Các chi phí ban đầu cao nhưng giảm chi phí nhanh
- VNPT là công ty đã hoạt động lâu, hiện nay có thêm nhiều công ty khác tham
gia như SPT, VIETTEL, EVN…
- Phải giữ được khách hàng đầu tiên sử dụng dòch vụ mới của mình
- Các doanh nghiệp mới tham gia được sự trợ giúp của chính phủ
Trang
6
HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí
Trang
7
- Các yếu tố về công nghệ, kênh phân phối, khả năng về nguyên vật liệu kinh
nghiệm là rất quan trọng
1.3.2. Các Vấn Đề Hạn Chế Sự Phát Triển Ngành
- Nguyên liệu, thiết bò đầu vào thiếu
- Giá cả thiết bò, nguyên vật liệu tăng nhanh
- Thiếu cơ sở hạ tầng
- Thiếu tiêu chuẩn hóa về sản phẩm và công nghệ
- Khách hàng nhận thức được sự lạc hậu về công nghệ
- Chất lượng sản phẩm thất thường
- Uy tín của các công ty mới với các tổ chức tài chính chưa cao
- Việc thông qua các quy đònh rất chậm chạp
- Chi phí cao
1.3.3. Những Thò Trường Sớm Và Muộn

Ơ
Ơ
N
N
G
G2
2:
:P
P
H
H
A
A
Â
Â
N
NT
T

G
GK
K
I
I
N
N
H
HD
D
O
O
A
A
N
N
H
HV
V
A
A

Ï
Ï
N
N
H
HT
T
R
R
A
A
N
N
H
HC
C
U
U
Û
Û
A
AT
T
R
R
O
O
N
N
G
GT
T
H
H
Ơ
Ơ
Ø
Ø
I
IG
G
I
I
T
T
H
H
I
I
E
E
Ä
Ä
U
UC
C
O
O
Â
Â
N
N
G
GT
T

N
NT
T
H
H
O
O
Â
Â
N
N
G
GCông ty dòch vụ viễn thông là tổ chức kinh tế – đơn vò thành viên thuộc khối
hạch toán phụ thuộc của Tổng Công Ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam theo
điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công Ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam
đươc phê chuẩn tại nghò đònh số 51/CP ngày 01/08/1995 của Chính phủ, là một bộ
phận cấu thành của hệ thống tổ chức và hoạt động của Tổng Công Ty, hoạt động
kinh doanh và phục vụ trong lónh vực thông tin di động, nhắn tin và điện thoại dùng
thẻ toàn quốc, cùng các thành viên khác trong dây chuyền công nghệ Bưu Chính –
Viễn Thông liên hoàn, thống nhất, có mối liên hệ mật thiết với nhau về tổ chức
mạng lưới lợi ích kinh tế, tài chính, phát triển dòch vụ Bưu Chính – Viễn Thông, để
thực hiện chung mục tiêu, kế hoạch Nhà nước do Tổng Công ty giao.
Công ty được thành lập theo quyết đònh 331/QĐ –TCCB ngày 14/06/1997.
Tên giao dòch là: Việt Nam Telecoms Service Company.
T
T
R
R
U
U
N
N
G
GT
T
A
A
Â
Â
M
MD
D


C
C

Â
Â
N
N
G
GK
K
H
H
U
UV
V
Ư
Ư
Ï
Ï
C
C2
2
GIÁM ĐỐC
PGĐ.KỸ THUẬT

PGĐ.NỘI CHÍNH
PGĐ.KINH DOANH

Khối sản xuất
P. Kế
hoạc
h vật


Xưởng
bảo
dưỡng
sửa
chữa
P. Kế
toán
thống


Đài
thông
tin di
động
GSM
P. Tổ
chức
cán

 Trung tâm GPC 2: GPC 2 có chức năng hỗ trợ, đề xuất cung cấp ấn phẩm
quảng cáo cho BĐTT và hệ thống cửa hàng, đại lý. Phối hợp thực hiện công tác
CSKH, đào tạo nhân viên, giao dòch viên tại các tỉnh. Mối quan hệ giữa GPC và
các BĐTT là mối quan hệ hỗ trợ kinh doanh, trong đó GPC 2 được giao chỉ tiêu về
phát triển thuê bao, BĐTT được giao chỉ tiêu về doanh thu.
Cơ cấu trên thể hiện sự thiếu đồng bộ, phân chia chức năng và trách nhiệm
chưa rõ ràng: GPC 2 nhận kế hoạch từ GPC chỉ mang tính chất cung cấp dòch vụ,
quản lý và phát triển mạng lưới, bảo dưỡng trang thiết bò và hỗ trợ kinh doanh cho
các BĐTT. Các BĐTT có quan hệ trực tiếp với khách hàng gồm các nhiệm vụ:
quản lý thẻ cào, hòa mạng, CSKH, khiếu nại, giám sát chất lượng dòch vụ… ăn chia
doanh thu trực tiếp với công ty và nhận sự hỗ trợ từ phía GPC 2. Vì vậy chức năng
kinh doanh và quyền hạn GPC 2 chưa rõ ràng.
2.4. Giới Thiệu Chung Về Các Dòch Vụ Di Động
Các dòch vụ của mạng di động VinaPhone có thể được chia ra làm 3 loại dòch
vụ
- Các dòch vụ cơ bản;
- Các dòch vụ cộng thêm;
- Các dòch vụ cộng thêm không phải GSM. HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí

(Call waiting)
-Dòch vụ giữ cuộc gọi
(Call hold)
-Dòch vụ hiện số chủ
gọi/ cấm hiện số chủ gọi
(CLIP/CLIR)
-Dòch vụ chặn cuộc
gọi (Call barring)
-Dòch vụ chuyển vùng
trong nước (National
Roaming)
-Dòch vụ chuyển vùng
quốc tế (Roaming
International)
-Dòch vụ hộp thư thoại
(Voicemail service)
-Dòch vụ simcard trả
tiền trước (Prepaid
service)
-Dòch vụ WAP-VNN
999 (Wireless Application
Protocol)
-Dòch vụ GPRS
(General Packet Radio
Service)
-Dòch vụ MMS
(Multimedia Messaging
Service)
-Dòch vụ gia tăng
SMS và VNN-Infogate

lượng dữ liệu thực sự được truyền (50đồng/KB).
- Người sử dụng có thể được cung cấp các ứng dụng IP không dây một cách
hiệu quả hơn, tốc độ cao hơn với chi phí hợp lí hơn.
2.5.3. Dòch vụ đại lý điện tử Vina E-load
Cho phép hàng nghìn đại lý Vinaphone có thể tự động nạp tiền trực tiếp vào tài
khoản di động trả trước của khách hàng mà không cần sử dụng các thẻ cào thông
thường. Mệnh giá thẻ đa dạng, đặc biệt có cả mệnh giá rất thấp như 10.000đ,
20.000đ, 30.000đ và 50.000đ rất thuận tiện cho khách hàng có thu nhập thấp.
2.5.4. Push to talk
Phương thức đàm thoại mới tương tự như máy bộ đàm, âm thanh được mã hoá
và chuyển đi dưới dạng gói qua đường truyền GPRS.
2.5.5. Sim Tool Kit
Hiện nay để có được các thông tin mà bạn muốn, phải sử dụng rất nhiều lệnh
phức tạp bằng cách soạn các tin nhắn SMS và gửi đến số của tổng đài. Với Sim
Tool Kit tất cả các lệnh SMS phức tạp trên sẽ được tích hợp trong SimCard và được
hiển thò trên máy di động như là menu của máy.
2.5.6. VinaPortal
Đây là dòch vụ tích hợp liên mạng Internet và GSM, với dòch vụ VinaPortal
khách hàng có thể gửi tin nhắn SMS, MMS, xem lòch sử cuộc gọi của máy di động
của mình để kiểm tra cước phí từ Website của mạng Internet đến các máy điện
thoại di động.
2.5.7. Missed Call Alerl:
Dòch vụ thông báo cuộc gọi nhỡ của VinaPhone sẽ giúp cho thông tin của
khách hàng luôn thông suốt, ngay cả khi khách ra ngoài vùng phủ sóng hoặc tắt
HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí
máy, khi trở lại vùng phủ sóng hoặc bật máy lên khách sẽ nhận được bản tin SMS
thông báo về các cuộc gọi nhỡ trong thời điểm trước đó.
2.5.8. Dòch Vụ Đồng Bộ Dữ Liệu Giữa Điện Thoại Di Động Với Website
Đáp ứng nhu cầu thiết thực ngày càng gia tăng của khách hàng về sử dụng các
tiện ích của mạng điện thoại di động Vinaphone đưa ra dòch vụ đồng bộ dữ liệu
K
K
I
I
N
N
H
HD
D
O
O
A
A
N
N
H
HC
C
U
U
Û
Û

N
N
G
GC
C
A
A
Ù
Ù
C
CN
N
A
A
Ê
Ê
M
M3.1. Tình Hình Phát Triển Thuê Bao Của Mạng Vinaphone Và Khu
Vực II (nguồn: P. KDTT- GPC2)
Bảng 2. 4: Tình hình phát triển thuê bao của GPC và GPC2
Năm 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 6/06

500,000
1,000,000
1,500,000
2,000,000
2,500,000
3,000,000
3,500,000
4,000,000
4,500,000
1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 30-
Jun
GPC
GPC2
Biểu đồ 2.2: So sánh số thuê bao lũy kế giữa khu vực 2 và cả nước
HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí
3.2. Doanh thu đạt được qua các năm của mạng Vinaphone (nguồn: P.
KDTT- GPC2)
Bảng 2.5: Doanh thu đạt được qua các năm của GPC
Năm
1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 6/2006
Doanh thu (tỷ
đồng)
610,61 1462,92 2101,28 2733,8 3006,6 5566,16 6788 3475,339
Tốc độ phát
triển (%)
64,56 139,58 43,64 30,10 9,98 85,13 67,93
Bảng 2.6: Thò phần mạng vinaphone qua các năm (nguồn: P. KDTT- GPC2)
Năm 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 6/2006
Thò phần 26,87 33,79 55,97 57,15 63,60 64,20 45 36.7
Phân tích tình hình sản lượng

trưởng chậm phụ thuộc giá cước và mức độ đầu tư và GDP bình quân đầu người.
Sản lượng và thuê bao thấp do :
- Đầu tư ban đầu, quy mô chưa lớn.
- Giá thiết bò đầu cuối cao.
- Nhu cầu sử dụng thấp, điện thoại di động chưa được phổ biến và là một trong
những loại hàng xa xỉ.
 Giai đoạn 1999 – 2005:
Tăng trưởng tốc độ cao về số thuê bao và sản lượng (phút) thực hiện được,
đặc biệt tăng trưởng đột biến với sự ra đời của dòch vụ VinaCard (năm 1999) và
VinaDaily (năm 2000) ( năm 1999 tốc độ phát triển TB tăng 322%, nên không thể
dùng mô hình toán học nào để dự báo được). Về mức thò phần, khu vực 2 luôn
chiếm thò phần lớn trên toàn mạng (từ năm 2000, trung bình khu vực 2 chiếm hơn
63% cả nước. Về tốc độ tăng trưởng, khu vực 2 luôn ở mức bằng hoặc cao hơn cả
nước. Các nguyên nhân có thể kể đến:
GDP tăng, thu nhập trung bình của người dân tăng, nhu cầu thông tin liên lạc
tăng cao, sự dòch chuyển dân số từ nông thôn ra thành thò…
Phần thò trường dòch chuyển từ khu vực 1 sang khu vực 2 do nhu cầu tại khu vực
2 gia tăng đặc biệt là tại khu vực thò trường thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đông
Nam Bộ
Sự phát triển công nghệ và xu hướng cạnh tranh góp phần giảm giá thiết bò đầu
cuối, điện thoại di động đã phổ biến rộng rãi.
Có sự đầu tư phát triển hệ thống thông tin di động, đa dạng hoá dòch vụ càng
ngày càng phù hợp với xu hướng người tiêu dùng, tiêu biểu là dòch vụ trả trước
Vinacard và VinaDaily.
Theo dõi tình hình hoạt động mạng VinaPhone khu vực 2 từ lúc thành lập đến
nay, các số liệu về tốc độ tăng trưởng thể hiện : mức tăng cao nhưng chưa ổn đònh,
thò trường thông tin di động vẫn còn nhiều biến động. Đặc biệt khi chuyển sang giai
đoạn cạnh tranh năm 2002 - 2005, khu vực 2 bò ảnh hưởng nhiều nhất. Tốc độ tăng
trưởng thuê giảm đến –24,9% (cả nước -19,3%) trong năm 2005 do:
Giai đoạn đầu cạnh tranh nội bộ với VMS (VMS đang dốc sức cho các chiến

giới, hầu như không có một giới hạn nào về các loại hình dòch vụ triển khai trong
mạng thông tin di động. Những dòch vụ số liệu tốc độ cao sẽ được triển khai trong
mạng VinaPhone trong giai đoạn 2003-2006 và đến 2010 như: truyền ảnh, truyền
ảnh động (ví dụ như xem phim qua mạng thông tin di động), điện thoại di động
thấy hình (Videofone), thanh toán trực tuyến qua mạng (online banking), truy nhập
Internet để sử dụng các thông tin trong mạng Internet (information service), các
dòch vụ giải trí (games), các dòch vụ đònh vò (location services), chẩn đoán bệnh từ
xa, đào tạo từ xa qua mạng thông tin di động… sẽ được triển khai rộng rãi trong
mạng VinaPhone.
Hiện nay trong mạng VinaPhone đang bắt đầu khai thác hệ thống GPRS cùng
một số dòch vụ liên quan. Công nghệ GPRS ra đời như một giai đoạn chuyển tiếp từ
thông tin di động thế hệ 2 (GSM) lên thế hệ thứ 3 (3G).
 Tình hình kỹ thuật và mạng lưới
Một trong những nỗ lực lớn nhằm đẩy mạnh tốc độ phát triển thuê bao những
năm qua của VinaPhone là mở rộng vùng phủ sóng, tạo điều kiện kết nối liên lạc
thuận lợi cho người sử dụng. Chính thức hoạt động từ 26/06/1996, ban đầu
VinaPhone mới chỉ có 56 trạm thu phát sóng ở 18 tỉnh, thành phố. Ngay sau đó một
năm, phạm vi phủ sóng đã được nâng lên 53 tỉnh, thành và đến năm 1998 là 64/64
HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí
Trang
17
tỉnh, thành. Không chỉ chú trọng ở đòa bàn thành phố, thò xã, mà từ cuối năm 1999,
VinaPhone đã mở rộng vùng phủ sóng đến nhiều biên giới, hải đảo, vùng sâu…
Qua 10 năm xây dựng và phát triển mạng VinaPhone đã có 15 tổng đài, 60
BSC 1930 trạm BTS với tổng dung lượng toàn hệ thống đảm bảo phục vụ cho trên
5 triệu thuê bao. Vùng phủ sóng của VinaPhone đã phủ kín các thành phố, thò xã,
khu vực tập trung dân cư, khu công nghiệp, khu du lòch, các trục lộ giao thông
huyết mạch, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu biên giới… riêng khu vực 2 có 7
tổng đài, 27 BSC và khoảng gần 1000 trạm BTS mà tập trung chủ yếu ở Tp Hồ Chí
Minh một thò trường béo bở ( Tp Hồ Chí Minh có đến 570 trạm BTS). Đến nay,

HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí

Hệ thống cửa hàng
Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT)
Hỗ trợ khách
hàng
Cung cấp Sim, thẻ cào
Khách hàng
64 Bưu điện
tỉnh thành
Công ty GPC
Phát triển mạng

dòch vụ điện thoại di động không được qui đònh các mức giá này.
- Trong năm 2005 đã thực hiện giảm giá và thay đổi hình thức tính cước từ
hình thức 30”+30”, liên vùng sang 30”+6” nội vùng.
- Đến ngày 1/6/2006 GPC đã thay đổi cách tính cước mới theo phươngthức 6” +
1” Đạt chỉ tiêu xây dựng mức cước cạnh tranh và được khách hàng chấp nhận và đi
theo đúng lộ trình giảm cước do VNPT đề ra (xem phụ lục 8).
 Về quảng cáo, khuyến mãi
- Công ty GPC đã thực hiện đa dạng các loại hình quảng cáo: quảng cáo trên
các phương tiện thông tin đại chúng, đài phát thanh và truyền hình, quảng cáo trên
các quà lưu niệm, tờ rơi, đặt các biển quảng cáo lớn tại các trung tâm thành phố,
các trục lộ giao lộ chính, các sân bay, bến cảng, các giải thi đấu thể thao lớn, các
hội diễn văn nghệ, các Trung tâm Bưu điện, các khu đông dân cư… Điểm thuận lợi
lớn nhất của VinaPhone là ngay từ đầu đã tạo được ấn tượng, thiện cảm trong
nhiều tầng lớp khách hàng về một sản phẩm dòch vụ có chất lượng và mang tính
thuần túy của doanh nghiệp nhà nước Việt Nam. Nhờ yếu tố này mà thò phần của
VinaPhone tăng lên nhanh chóng, đi vào hoạt động sau MobiFone 3 năm nhưng
đến năm 2002 VinaPhone đã vượt lên và hiện nay chiếm lónh gần 40% thò phần
khách hàng sử dụng dòch vụ thông tin di động tại Việt Nam.
- Công ty đã tổ chức liên tục đợt khuyến mãi trong năm nhân dòp các ngày lễ
lớn của dân tộc, ngày thành lập ngành, thành lập Công ty… Một số đợt khuyến mãi
đạt hiệu quả cao, trong thời gian khuyến mãi, tốc độ phát triển thuê bao tăng gấp
nhiều lần so với thời gian không có khuyến mãi. Tuy nhiên công tác quảng cáo,
khuyến mãi trong thời gian qua còn đơn điệu và thiếu tính sáng tạo, độc đáo, chưa
thể hiện tính chuyên nghiệp cao. (xem phụ lục 10)
- Trong năm 2005, Trung tâm GPC 2 đã phối hợp Công ty GPC và các BĐTT
thực hiện chương trình quảng cáo, khuyến mãi trên cơ sở chi phí quảng cáo - tiếp
thò cho năm 2005 là 6.450 tỷ đồng.
4
4
.

V
E
E
À
ÀC
C
A
A
Ù
Ù
C

Đ
O
O
Á
Á
I
IT
T
H


C
C
U
U
Û
Û
A
AG
G
P
P
C
C Quyết đònh xoá bỏ độc quyền, mở cửa thò trường Viễn thông từ năm 1995 đã
tạo ra một sân chơi bình đẳng hơn với sự góp mặt của nhiều nhà cung cấp dòch vụ
di động và sự ra đời của các doanh nghiệp mơi. Các doanh nghiệp mới kinh doanh
HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí
trên lónh vực thông tin di động liên tiếp được thành lập và tham gia vào thò trường
như Sàigòn Postel, Vietel, công ty viễn thông điện lực EVN, Hà Nội Telecom...
Theo hiệp đònh thương mại Việt Mỹ, thò trường Viễn Thông Việt Nam sẽ phải mở
cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài theo một lộ trình đã xác đònh. Thò trường viễn
thông nói chung và thò trường dòch vụ thông tin di động nói riêng ngày càng được tự
do hoá và mở cửa, tính cạnh tranh ngày càng quyết liệt đòi hỏi các doanh nghiệp
kinh doanh dòch vụ viễn thông phải tự nâng cao sức cạnh tranh để tồn tại và phát

- Phủ sóng 64/64 tỉnh thành;
- Có khoảng 1560 trạm thu phát trên toàn quốc. Cùng với VinaPhone,
MobiFone đã triển khai dòch vụ chuyển vùng trong nước, cho phép thuê bao của
mạng MobiFone và VinaPhone có thể sử dụng chung vùng phủ sóng tại những nơi
một trong hai mạng không có sóng. Bên cạnh đó, Công ty VMS đã ký thoả thuận
chuyển vùng quốc tế với các mạng thông tin di động với 54 quốc gia trên thế giới,
góp phần mở rộng vùng phủ sóng của MobiFone ra ngoài nước; thực hiện Roaming
trên 54 nước. Khả năng tài chính tốt, MobiFone liên tục đầu tư lớn cho vùng phủ
sóng của mình với chi phí trung bình hàng năm là 20 triệu USD.
Trang
20
HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí
Trang
21
MobiFone đang có hơn ba triệu thuê bao trên toàn mạng, chủ yếu tập trung tại
khu vực 2, đứng đầu thò phần tại TP.HCM (gần 65%). Các sản phẩm dòch vụ
MobiFone tương tự VinaPhone nhưng chính sách kinh doanh về Marketing, chăm
sóc khách hàng, xây dựng thương hiệu có đầu tư và hiệu quả hơn VinaPhone rất
nhiều.
Hoạt động chiêu thò của MobiFone được đầu tư và đẩy mạnh tối đa, liên tục
đưa ra nhiều đợt khuyến mãi dày và hấp dẫn. Bên cạnh đó là các hình thức quảng
cáo trên tivi, báo đài với tần suất lớn.
Công ty VMS đã được UKAS và BVQ1 cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất
lượng ISO-9001-2000, trở thành đơn vò đầu tiên ở Việt Nam cung cấp dòch vụ viễn
thông nói chung và dòch vụ thông tin di động nói riêng áp dụng ISO.
VMS đã nhanh tay đầu tư 300.000 USD cho mô hình cửa hàng không chuyên
với hệ thống 45.000 dạng cửa hàng không chuyên (cửa hàng tạp hoá, quầy thuốc,
quán cà phê…).
Tuy nhiên, việc đầu tư của MobiFone mang tính kinh doanh rõ rệt khi tập trung
tối đa các trạm phát ở các thành phố lớn, những khu vực có mật độ dân cư cao và

tăng trưởng.
4.2. Công ty cổ phần Bưu chính Viễn thông Sài Gòn – SaigonPostel với
dòch vụ điện thoại di động S-Fone.
Việc Công ty cổ phần Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (Saigon Postel) cùng đối
tác là SLD chính thức được cấp phép triển khai mạng điện thoại di động Sfone từ
ngày 1/7/2003 được đánh giá là một sự kiện có tính “cách mạng” vì lần đầu tiên
dòch vụ điện thoại di động đã không còn là độc quyền kinh doanh của VNPT. Điều
này phản ánh chủ trương của chính phủ là xóa bỏ độc quyền kinh doanh viễn thông
và giảm cước viễn thông ở Việt Nam ngang bằng mức cước trung bình của khu vực.
Dự án BCC trò giá 230 triệu.
Những ưu điểm nổi bật của S-Fone:
- Chất lượng cuộc gọi tốt hơn khi gọi giữa các máy S-Fone;
- Truy cập WAP nhanh;
- Dòch vụ hấp dẫn khách hàng có nhiều gói dòch vụ khác nhau, dòch vụ
ColorRing…
- Chăm sóc đại lý tốt: tập huấn cho các đại lý, tờ rơi, băng rôn, biển, tủ đầy đủ;
- Chính sách quảng cáo bài bản, thu hút khách hàng và bước đầu đã gây dựng
được thương hiệu.
Những hạn chế của S-Fone:
- Vùng phủ sóng kém: Tuy đã phủ sóng hết 64/64 tỉnh, thành phố nhưng chủ
yếu lại tập trung tại nơi trung tâm nên vùng phủ sóng không rộng khắp.
- Không có dòch vụ chuyển vùng trong nước, dòch vụ chuyển vùng quốc tế sử
dụng phức tạp, phạm vi hạn chế tại một số nước có mạng CDMA
- Mạng lưới bán lẻ chưa nhiều, chỉ tập trung vào các đại lý chính thức của S-
Fone cho nên chưa tiếp cận được trực tiếp khách hàng
- Máy đầu cuối bò hạn chế, chỉ có 7 mẫu do 3 hãng sản xuất điện thoại di động
của Hàn Quốc cung cấp. Mới đây có thêm hãng Motorola có sản xuất máy dùng
cho S-Phone.Trong khi máy của hệ GSM có trên 60 model, chưa kể thò trường máy
second hand tồn tại song song.
- Đội ngũ bán hàng chưa chuyên nghiệp, chưa hiểu hết các dòch vụ, chưa thành

- Tình trạng nghẽn mạch sẽ ít xảy ra vì công nghệ CDMA cho phép nhiều thuê
bao sử dụng đường truyền trên cùng một tần số.
- Được đầu tư lớn cả về công nghệ lẫn kinh doanh tiếp thò do có thế mạnh về
vốn của một mạng điện thoại di động liên doanh với nước ngoài;
- S-Fone đưa ra rất nhiều gói sản phẩm với nhiều mức giá khác nhau, các tên
gọi rất sinh động tạo sự thân thiện với người sử dụng như Happy, Economy, Daily...
Một số dòch vụ mang tính đònh vò đối tượng sử dụng cao như VIP, Standard… tạo
phong cách riêng cho người sử dụng.
- Nhờ những chiến dòch quảng cáo rầm rộ và liên tục, thương hiệu của S-Fone
đã trở nên rất nổi tiếng sau vài tháng xuất hiện. Nhất là từ khi ra dòch vụ S-Fone
Forever thì S-Fone đã phát triển thêm được nhiều thuê bao và được nhiều khách
hàng biết đến hơn.
 Về phân phối:
HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí
Trang
24
Hiện S-Fone có hơn 100 đại lý trên toàn quốc được trang bò và đào tạo bài bản
chuyên nghiệp. Bên cạnh đó là đội ngũ bán hàng trực tiếp phục vụ theo yêu cầu
khách hàng.
 Về chiêu thò:
Chiến dòch quảng bá thương hiệu của S-Fone đã được thực hiện rất quy mô và
hiệu quả. S-Fone được quảng cáo trên tivi khá ấn tượng, đánh vào tâm lý người
xem: với chất lượng mạng S-Fone, giọng nói trở nên trung thực hơn, gần gũi và
thân thiện hơn. Hình ảnh quảng cáo trẻ trung vui nhộn, những thể hiện phong phú
đa dạng làm cho mẫu quảng cáo không nhàm chán. Đặc biệt là câu đònh vò dòch vụ
của S-Fone ngắn gọn nhưng rất dễ nhớ “S-Fone –nghe là thấy” đã tạo được ấn
tượng trong lòng người xem. Ngoài ra, S-Fone còn có các hoạt động ngoài trời vui
nhộn. Đặc biệt, tần suất quảng cáo trên tivi, báo đài rất lớn.
4.3. Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh với Trung tâm điện thoại vô
tuyến nội thò CITYPHONE

trương mạng điện thoại di động thứ tư tại Việt Nam.
Với dung lượng 3.5 triệu thuê bao, tương đương hai mạng VinaPhone và
MobiFone, Viettel Mobile đã phủ sóng tại 64/64 tỉnh thành.
Điểm mạnh:
- Được sự hậu thuẫn của nhà nước;
- Là một doanh nghiệp kinh doanh độc lập;
- Giá cước rẻ và đa dạng. (xem phụ lục 9)
- Ra đời sau nên rút ra được nhiều kinh nghiệm của các nhà cung cấp đi trước.
 Điểm yếu:
- Vùng phủ sóng còn hẹp chủ yếu ở khu vực trung tâm thành phố và những khu
vực Vinaphone và Mobifone không có sóng, chất lượng sóng còn yếu
- Chưa cung cấp nhiều dòch vụ cộng thêm
- Chưa có chiến lược quảng cáo mạnh mẽ để cung cấp thông tin cho khách
hàng.
4.5. EVN Telecom - Công ty thông tin viễn thông điện lực
- Công ty Thông tin Viễn thông điện lực đã tiến hành thử nghiệm mạng điện
thoại di động trên toàn quốc từ ngày 8/3/2006. Cung cấp chính thức vào ngày
17/05/2006
 Ưu điểm
- Vùng phủ sóng rộng khắp
- Sử dụng cùng công nghệ CDMA 2000-1X EV –DO tiên tiến, băng tần 450
MHz, cho chất lượng cuộc gọi tốt
- Giá cước thấp nhất so với các mạng di động hiện nay (xem phụ lục 9)
 Nhược điểm
- Chưa cung cấp nhiều dòch vụ cộng thêm;
- Chưa có chiến lược quảng cáo mạnh mẽ để cung cấp thông tin cho khách
hàng;
- Vì mới ra đời nên hệ thống phân phối chưa rộng khắp.
- Sử dụng công nghệ CDMA nên không thể thay máy di động như công nghệ
GSM, mà thò hiếu của người việt nam thì rất thích thường xuyên thay đổi máy di


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status