Tổng quan về xây dựng kế hoạch kiểm toán - Pdf 14

Chương 5: Xây dựng kế hoạch kiểm toán
Tiểu luận
Xây dựng kế hoạch kiểm toán
1
Chương 5: Xây dựng kế hoạch kiểm toán
Giới thiệu chung:
Bài tiểu luận mô tả bước thứ nhất trong quá trình kiểm toán: xây dựng kế
hoạch kiểm toán.
Nội dung bài tiểu luận khái quát cơ bản các bước công việc cần thực hiện
trong lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán.
Cơ sở: chuẩn mực kiểm toán số 300 Kế hoạch kiểm toán và các chuẩn mực
kiểm toán liên quan.
Nội dung bài tiểu luận giới thiệu những vấn đề sau:
Phần 1: Quy trình kiểm toán
- Khái niệm
- Vai trò
- Ba giai đoạn của quy trình kiểm toán
Phần 2: Lập kế hoạch kiểm toán vai trò của lập kế hoạch
kiểm toán trong quy trình kiểm toán tài chính
- Lập kế hoạch kiểm toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính
- Yêu cầu của lập kế hoạch kiểm toán
- Vai trò của lập kế hoạch kiểm toán
- Phân loại
- Xây dựng kế hoạch kiểm toán ở Việt Nam
Phần 3: Trình tự giai đoạn lập kế hoạch và thiết kế các
phương pháp kiểm toán.
Gồm 6 giai đoạn.
2
Chương 5: Xây dựng kế hoạch kiểm toán
Phần 1: Quy trình kiểm toán
1. Khái niệm

Chương 5: Xây dựng kế hoạch kiểm toán
3. Ba giai đoạn của một cuộc kiểm toán BCTC
Phần 2: Lập kế hoạch kiểm toán vai trò của lập kế
hoạch kiểm toán trong quy trình kiểm toán tài chính
1. Khái niệm
- Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các KTV cần thực hiện
trong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như các điều
kiện khác cho kiểm toán.
- Lập kế hoạch không chỉ xuất phát từ yêu cầu chính của cuộc kiểm toán để
chuẩn bị các điều kiện cơ bản cho cuộc kiểm toán mà còn là nguyên tắc cơ bản
trong công tác kiểm toán đã được quy định thành chuẩn mực có vai trò quan
trọng chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung của cuộc kiểm toán.
2. Yêu cầu
- Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán. Kế hoạch
kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết
các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và
những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng
thời hạn. Kế hoạch kiểm toán trợ giúp kiểm toán viên phân công công
việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với kiểm toán viên và chuyên gia
khác về công việc kiểm toán.
- Phạm vi kế hoạch kiểm toán sẽ thay đổi tùy theo quy mô khách hàng,
tính chất phức tạp của công việc kiểm toán, kinh nghiệm và những hiểu
biết của kiểm toán viên về đơn vị và hoạt động của đơn vị kiểm toán.
4
Giai đoạn I:
Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm
toán
Giai đoạn II
Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn III

giá chất lượng công việc kiểm toán đã và đang thực hiện, góp phần nâng cao
chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán, từ đó càng thắt chặt hơn mối quan
hệ giữa công ty kiểm toán với khách hàng.
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300- Lập kế hoạch kiểm toán đã quy
định cụ thể về công tác lập kế hoạch kiểm toán như sau:
“ Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán. Kế hoạch
kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhắm đảm bảo bao quát hết các
khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và các vấn
đề tiềm ẩn; đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn. Kế hoạch
kiểm toán trợ giúp KTV phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp
với KTV chuyên gia khác về công việc kiểm toán.” ( Điều 08)
5
Chương 5: Xây dựng kế hoạch kiểm toán
“ KTV và công ty kiểm toán có trách nhiệm lập kế hoạch kiểm toán. Để
lập kế hoạch kiểm toán, KTV có quyền tháo luận với KTV nội bộ, giám đốc và
các nhân viên của đơn vị được kiểm toán về những vấn đề liên quan đến kế
hoạch kiểm toán và thục tục kiểm toán nhằm nâng cao hiệu quả công việc kiểm
toán và phối hợp công việc với các nhân viên của đơn vị được kiểm toán” (Điều
11)
Như vậy, lập kế hoạch kiểm toán không chỉ xuất phát từ yêu cầu chính của
cuộc kiểm toán nhằm chuẩn bị những điều kiện cơ bản trong công tác kiểm
toán, cho cuộc kiểm toán mà còn là nguyên tắc cơ bản trong công tác kiểm toán
đã được quy định thành chuẩn mực và đòi hỏi các KTV phải tuân theo đầy đủ
nhằm đảm bảo tiến hành công tác kiểm toán có hiệu quả và chất lượng.
4. Phân loại:
Dựa vào quy mô, tính chất và thời gian của cuộc kiểm toán, kế hoạch kiểm
toán được chia làm 2 loại:
- Kế hoạch kiểm toán chiến lược
- Kế hoạch kiểm toán tổng quát
4.1 Kế hoạch kiểm toán chiến lược

- Kế hoạch chiến lược do người phụ trách cuộc kiểm toán lập và
được Giám đốc (hoặc người đứng đầu) công ty kiểm toán phê
duyệt. Kế hoạch chiến lược là cơ sở lập kế hoạch kiểm toán tổng
thể, là cơ sở chỉ đạo thực hiện và soát xét kết quả cuộc kiểm toán.
- Kế hoạch chiến lược được lập thành một văn bản riêng hoặc lập
thành một phần riêng trong kế hoạch kiểm toán tổng thể.
7
Chương 5: Xây dựng kế hoạch kiểm toán
PHỤ LỤC SỐ 01
MẪU KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
(Để hướng dẫn và tham khảo)
CÔNG TY KIỂM TOÁN:

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
Khách hàng: Người lập: Ngày
Năm tài chính: Người duyệt: Ngày
Đặc điểm khách hàng: (qui mô lớn, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán
nhiều năm).
Yêu cầu:
- Kế hoạch chiến lược được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về qui mô, tính chất phức
tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán báo cáo tài chính nhiều năm;
- Kế hoạch chiến lược do người phụ trách cuộc kiểm toán lập và được Giám đốc
(hoặc người đứng đầu) đơn vị phê duyệt;
- Nhóm kiểm toán phải tuân thủ các quy định của công ty và phương hướng mà Giám
đốc đã duyệt trong kế hoạch chiến lược ;
- Trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và thực hiện kiểm toán nếu phát
hiện những vấn đề khác biệt với nhận định ban đầu của Ban giám đốc thì phải báo cáo
kịp thời cho Ban Giám đốc để có những điều chỉnh phù hợp.
Nội dung và các bước công việc của kế hoạch chiến lược:
1/ Tình hình kinh doanh của khách hàng (tổng hợp thông tin về lĩnh vực hoạt động,

chương trình kiểm toán. Hình thức và nội dung của kế hoạch kiểm toán
tổng thể thay đổi tùy theo quy mô của khách hàng, tính chất phức tạp của
công việc kiểm toán, phương pháp và kỹ thuật thuật kiểm toán đặc thù do
kiểm toán viên sử dụng.
c, Nội dung:
Những vấn đề chủ yếu kiểm toán viên phải xem xét và trình bày trong kế
hoạch kiểm toán tổng thể, gồm:
Hiểu biết về hoạt động của đơn vị được kiểm toán:
- Hiểu biết chung về kinh tế và đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh có tác
động đến đơn vị được kiểm toán;
- Các đặc điểm cơ bản của khách hàng, như: Lĩnh vực hoạt động, kết quả
tài chính và nghĩa vụ cung cấp thông tin kể cả những thay đổi từ lần kiểm
toán trước;
- Năng lực quản lý của Ban Giám đốc.
Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ:
- Các chính sách kế toán mà đơn vị được kiểm toán áp dụng và những
thay đổi trong các chính sách đó;
- ảnh hưởng của các chính sách mới về kế toán và kiểm toán;
- Hiểu biết của kiểm toán viên và hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát
nội bộ và những điểm quan trọng mà kiểm toán viên dự kiến thực hiện
trong trong thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản.
Đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu:
- Đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và xác định những vùng kiểm
toán trọng yếu;
- xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán;
- Khả năng có những sai sót trọng yếu theo kinh nghiệm của những năm
trước và rút ra từ những gian lận và sai sót phổ biến;
- xác định các nghiệp vụ và sự kiện kế toán phức tạp, bao gồm cả những
ước tính kế toán.
Nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán:

toán phải đợc ghi rõ trong hồ sơ kiểm toán.
10
Chương 5: Xây dựng kế hoạch kiểm toán
PHỤ LỤC SỐ 02
MẪU KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TỔNG THỂ
(Để hướng dẫn và tham khảo)
CÔNG TY KIỂM TOÁN
KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TỔNG THỂ
Khách hàng: Người lập Ngày
Năm tài chính: Người duyệt Ngày

1- Thông tin về họat động của khách hàng:
- Khách hàng: Năm đầu: Thờng xuyên: Năm thứ:
- Tên khách hàng:
- Trụ sở chính: Chi nhánh: (số lượng, địa điểm):
- Điện thoại: Fax: Email
- Mã số thuế:
- Giấy phép hoạt động (giấy phép hoạt động, chứng nhận đăng ký kinh doanh):
- Lĩnh vực hoạt động: (sản xuất thép, du lịch khách sạn, sân gôn, )
- Địa bàn hoạt động: (cả nước, có chi nhánh ở nước ngoài, )
- Tổng số vốn pháp định: vốn đầu tư:
- Tổng số vốn vay: Tài sản thuê tài chính:
- Thời gian hoạt động: (từ đến , hoặc không có thời hạn)
- Hội đồng quản trị: (số lượng thành viên, danh sách người chủ chốt)
- Ban Giám đốc: (số lượng thành viên, danh sách)
- Kế toán trưởng: (họ tên, số năm đã làm việc ở Công ty)
- Công ty mẹ, đối tác (liên doanh):
- Tóm tắt các quy chế kiểm soát nội bộ của khách hàng:
- Năng lực quản lý của Ban Giám đốc:
- Hiểu biết chung về nền kinh tế có ảnh hưởng đến họat động của khách hàng:

3- Đánh giá rủi ro và xác định mức độ trọng yếu:
- Đánh giá rủi ro:
+ Đánh giá rủi ro tiềm tàng:
Cao Trung bình Thấp
+ Đánh giá rủi ro kiểm soát:
Cao Trung bình Thấp
+ Tóm tắt, đánh giá kết quả của hệ thống kiểm soát nội bộ:
- Xác định mức độ trọng yếu:
Năm nay
Năm trước
Năm nay
Chỉ tiêu chủ yếu để xác định mức độ trọng yếu là:

- Doanh thu
- Chi phí
- Lợi nhuận sau thuế
- Tài sản ngắn hạn và đầu tư lưu động
- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn.
12
Chương 5: Xây dựng kế hoạch kiểm toán
5. Lập kế hoạch kiểm toán ở Việt Nam
Có thể khẳng định những thành tựu chủ yếu về phát triển của hệ thống
kiểm toán VN như sau:
Một là, pháp luật về kiểm toán sớm hình thành (văn bản quy phạm pháp
luật về KTNN và về kiểm toán độc lập được ban hành vào năm 1994, về
kiểm toán nội bộ năm 1997), đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của
các tổ chức kiểm toán. Đến nay, Nhà nước đã ban hành Luật KTNN, Nghị
định về kiểm toán độc lập, quy định của Bộ Tài chính về quy chế kiểm toán
nội bộ trong doanh nghiệp nhà nước (DNNN). Đây là cơ sở pháp lý tạo
điều kiện cho sự phát triển hệ thống kiểm toán ở VN. Bên cạnh đó, KTNN

Bốn là, mối quan hệ giữa ba phân hệ kiểm toán đã bước đầu hình thành,
trong đó KTNN và các doanh nghiệp kiểm toán độc lập đã phối hợp trong
việc thực hiện kiểm toán đối với một số các DNNN, chương trình mục tiêu
quốc gia; KTNN đã có những đóng góp nhất định trong hướng dẫn nghiệp
vụ và sử dụng kết quả của kiểm toán nội bộ. Mặt khác, Hội Kế toán và
Kiểm toán VN (VAA), Hội Kiểm toán viên hành nghề (VACPA) bước đầu
đã thể hiện vai trò trong việc định hướng các hoạt động nghề nghiệp và
thiết lập mối quan hệ giữa các phân hệ kiểm toán.
Mặc dù đã đạt được những kết quả quan trọng trong xây dựng và phát
triển hệ thống các tổ chức kiểm toán ở VN, song từ thực tiễn tổ chức và
hoạt động của hệ thống kiểm toán VN còn những hạn chế chủ yếu sau:
- Khuôn khổ pháp lý về tổ chức và hoạt động của hệ thống kiểm toán
chưa đầy đủ và đồng bộ: Địa vị pháp lý của KTNN và Tổng KTNN chưa
được quy định trong Hiến pháp như hầu hết các nước trên thế giới, còn tình
trạng không tương thích giữa các quy định về tổ chức và hoạt động KTNN;
Chưa có luật về kiểm toán độc lập, hoạt động của kiểm toán độc lập hiện
nay được điều chỉnh bằng Nghị định của Chính phủ chưa thực sự tạo lập
được khuôn khổ pháp lý đủ mạnh cho sự phát triển các doanh nghiệp kiểm
toán độc lập và độ tin cậy của các khách hàng kiểm toán và xử lý rủi ro
trong hoạt động kiểm toán; Các quy định về kiểm toán nội bộ vừa thiếu,
vừa không đủ hiệu lực thúc đẩy sự ra đời và phát triển của hệ thống kiểm
toán nội bộ;
Các phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán đặc biệt là quy
trình, chuẩn mực, quy định về kiểm soát chất lượng kiểm toán của cả ba
phân hệ kiểm toán mặc dù đã được chú trọng xây dựng và ban hành nhưng
còn thiếu đồng bộ đã ảnh hưởng nhất định đến chất lượng hoạt động kiểm
toán. Chưa triển khai được kiểm toán trong môi trường công nghệ thông
tin, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm toán còn hạn chế
Sự phát triển về tổ chức của cả ba phân hệ kiểm toán chưa đáp ứng
được yêu cầu của thực tiễn. KTNN cho đến nay đã có bước trưởng thành

Thực tiễn hoạt động kiểm toán ở nước ta trong những năm vừa qua cho
thấy kế hoạch kiểm toán được lập đầy đủ và chu đáo là một trong những nhân
tố hàng đầu đưa đến sự thành công cho cuộc kiểm toán cũng như dẫn đến sự
thành công của các doanh nghiệp.
15
Chương 5: Xây dựng kế hoạch kiểm toán
Phần 3: Trình tự giai đoạn lập kế hoạch và thiết
kế các phương pháp kiểm toán.
- Để giúp cho việc lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế phương pháp kiểm
toán được thực hiệ có hiệu quả , giám đốc kiểm toán và các kiểm toán viên cao
cấp thường lập chiến lược kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
300
- Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm kế hoạch kiểm toán tổng quát và kế
hoạch kiểm toán cụ thể
Sơ đồ: Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán
16
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở
Đánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình
kiểm toán
Tìm hiểu hệ thống kiểm toán nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm
soát
Chương 5: Xây dựng kế hoạch kiểm toán
Kết luận:
Xây dựng kế hoạch kiểm toán là bước đầu tiên trong quy trình kiểm toán
và có vai trò quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng hiệu quả của toàn bộ cuộc
kiểm toán.
Mỗi cuộc kiểm toán cần được xây kế hoạch kiểm toán cụ thể nhằm tạo ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status