tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty chế biến bột mỳ mekong - Pdf 14

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NĂM 2012 GVHD: Lê Thị Thu Hồng
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế
nước ta với chính sách mở cửa đã thu hút được các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài
nước tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế. Như vậy
một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững phải tự chủ trong mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình từ việc đầu tư vốn, tổ chức sản xuất đến việc tiêu thụ sản
phẩm. Để cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao
chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã sao cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu
dùng. Một trong những biện pháp hữu hiệu nhất mà các doanh nghiệp có thể cạch
tranh trên thị trường đó là biện pháp hạ giá thành sản phẩm. Do đó việc nghiên cứu
tìm tòi và tổ chức hạ giá thành sản phẩm là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp
sản xuất.
Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản
xuất, đồng thời phải tìm ra các biện pháp tốt nhất để giảm chi phí không cần thiết,
tránh lãng phí. Một trong những biện pháp hữu hiệu để quản lý chi phí, hạ giá thành
sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm đó là kế toán mà trong đó kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu quan trọng và
là trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất. Vì vậy,
hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm rất cần
thiết và có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hoàn thiện kế toán của doanh nghiệp.
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty chế biến bột mỳ MeKong đã không
ngừng đổi mới, hoàn thiện để đứng vững, tồn tại trên thị trường. Đặc biệt công tác kế
toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng ngày càng được
coi trọng.
1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NĂM 2012 GVHD: Lê Thị Thu Hồng
Trong thời gian thực tập tại Công ty chế biến bột mỳ MeKong, xuất phát từ
những lý do trên, em đã đi sâu nghiên cứu tìm hiểu đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH chế biến bột mỳ MeKong”
Nội dung của đề tài ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chương:

- Yếu tố chi phí nguyên, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liêu phụ, phụ tùng thay thế, … sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho SXSP (loại trừ
giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Yếu tố nhân công: chi phí về việc sử dụng lao động trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia
vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, dịch vụ.
- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong
kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Yếu tố chi phí công cụ dụng cụ: bao gồm những chi phí liên quan đến việc sử dụng
các công cụ dụng cụ, các trang thiết bị về an toàn lao động.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng
cho SXKD.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản
ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ.
3
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NĂM 2012 GVHD: Lê Thị Thu Hồng
1.1.1.2.2. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu liên quan
trực tiếp đến quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm …(có thể bao gồm cả giá thành
bán thành phẩm).
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương và các khoản phụ cấp mang
tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm… cùng
với các khoản trích theo tỷ lệ quy định cho các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (
phần trích tính vào chi phí).
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm các khoản chi phí còn lại phát sinh trong phạm vi
phân xưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ chi phí nguyên vật liệu và chi phí
nhân công nói trên
1.1.1.2.3. Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm
hoàn thành.
- Định phí (chi phí cố định): là những chi phí mang tính chất tương đối ổn định
không phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất trong một kỳ, đối với Công ty

nghiệp.
- Giá thạnh định mức: Được xác định trước khi bắt đậu sản xuất sản phẩm trên cở sở
các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch
nên giá thành định mức luôn biến động phù hợp với sự biến động của các định mức
chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành. Giá thành định mức
là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong
sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh
nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
- Giá thành thực tế: là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản
phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong kỳ trong quá trình sản xuất
sản phẩm. Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi
phí, hạ thấp giá thành và xác định kết quả kinh doanh.
5
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NĂM 2012 GVHD: Lê Thị Thu Hồng
1.1.2.2.2. Theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi
phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân
xưởng sản xuất (chi phí NVL trực tiếp,chi phí NCTT, chi phí SXC). Gía thành sản
xuất là căn cứ để hạch toán thành phẩm nhập kho, giá vốn hàng bán và mức lãi gộp
của doanh nghiệp trong kỳ .
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Những chi phí tính cho sản phẩm tiêu thụ tại
thời điểm sản phẩm được tiêu thụ. Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức :
1.1.2.3. Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm,
công việc, lao vụ nhất định phải đòi hỏi phải tính giá thành và giá thành đơn vị. Đối
tượng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay trên dây
chuyền sản xuất tùy theo yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.
1.1.3. Mối quan hệ giữ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm về bản chất là hai mặt của quá trình sản

nên chi phí sản xuất trong kỳ không bao gồm khoản này, còn giá thành sản phẩm lại có
bao gồm. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua sơ đồ sau:
Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
A B
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
C D
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
qua sơ đồ trên ta thấy: AB + BD –CD
7
tổng giá Gía trị Chi phí sản giá trị
thành sản = SPDD + xuất phát - SPDD
phẩm đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NĂM 2012 GVHD: Lê Thị Thu Hồng
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
Trên cơ sở tập hợp đầy đủ và chính xác CPSX sẽ giúp cho các doanh nghiệp phản
ánh đúng đắn kết quả sản xuất, từ đó có biện pháp cải tiến công tác quản lý kinh tế nói
chung và quản lí chi phí sản xuất nói riêng, cho nên yêu cầu đặt ra với doanh nghiệp là
phải thực hiện nhiệm vụ sau:
- Phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất, phân loại giá thành sản phẩm một cách
đúng đắn, phù hợp.
- Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của
doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành, phương pháp tính thích hợp.
- Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với đặc điểm của doanh
nghiệp và đúng với chế độ hiện hành.
- Vận dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, phương pháp đánh giá sản phẩm dở
dang và phương pháp tính giá thành cho phù hợp.
- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất, kế hoạch giá thành sản phẩm,
đề xuất những ý kiến để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về CPSX và giá thành cho Lãnh đạo Doanh nghiệp.
1.2. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

phân bổ Tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
=
Chi phí vật liệu phân bổ tổng tiêu thức phân bổ
cho từng đối tượng = của từng đối tượng x Tỷ lệ phân bổ
(hoặc sản phẩm) ( hoặc sản phẩm )
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NĂM 2012 GVHD: Lê Thị Thu Hồng
1.2.1.5. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:
- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực
hiện dịch vụ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Có TK152: Nguyên liệu, vật liệu.
- Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng (không qua nhập kho) cho hoạt động
sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331,141,111,112,…
- Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động sản
xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu.
Có TK 621: Chi phi nguyên liêu, vật liệu trực tiếp.
- Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng sử dụng
nguyên liệu, vật liệu (Phân xưởng sản xuất sản phẩm, loại sản phẩm, công trình, hạng
mục công trình của hoạt động xây lắp, loại dịch vụ,…).
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (phần chi phí nguyên vật, vật liệu trực tiếp vượt trên
mức bình thường).
Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
10
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NĂM 2012 GVHD: Lê Thị Thu Hồng

thể là: chi phí NCTT định mức, giờ công lao động thực tế, chi phí NVLTT của từng
đối tượng, khối lượng sản phẩm sản xuất ra…
1.2.2.5. Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số lương, tiền lương, tiền công và các
khoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ,
ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 334: Phải trả người lao động.
- Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, tiền
công phải trả theo chế độ quy định, ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác
- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 335: Chi phí phải trả.
- Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiền lương
nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 334: Phải trả người lao động.
12
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NĂM 2012 GVHD: Lê Thị Thu Hồng
- Cuối kỳ, kế toán tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ
TK 154 theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (phần chi phí nguyên vật, vật liệu trực tiếp vượt trên
mức bình thường).
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Số đồ 1.2: Kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp (KKTX)
13
TK 334 TK 622

+ TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản suất)
+ TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ)
+ TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài)
+ TK 6278 (Chi phí khác bằng tiền)
14
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NĂM 2012 GVHD: Lê Thị Thu Hồng
1.2.3.4. Nguyên tắc hạch toán:
 Phương pháp tập hợp: chi phí SXC phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh
và chi tiết theo khoản chi phí sản xuất chung cố định, chi phí sản xuất biến đổi.
- Chi phí SXC biến đổi: là những khoản chi phí thường thay đổi theo số lượng sản xuất
trong kỳ: như điện dùng chạy máy sản xuất sản phẩm…
- Chi phí SXC cố định: là những khoản chi phí thường không thay đổi theo số lượng
sản phẩm sản xuất trong kỳ: như chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, chi phí khấu
hao TSCĐ, tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng.
 Phương pháp phân bổ:
Đối với khoản chi phí sản xuất chung liên quan tới nhiều đối tượng chịu chi phí thì
phải phân bổ. Tiêu thức phân bổ có thể là tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất,
định mức giờ công của công nhân sản xuất,…
- Chi phí SXC biến đổi được tính hết vào chi phí chế biến sản xuất trong kỳ.
- Chi phí sản xuất chung cố định khi phân bổ tính vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị
sản phẩm phải dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị (công suất bình
thường của máy móc thiết bị là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong
điều kiền bình thường).
• Nếu mức sản xuất sản phẩm cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản
xuất chung cố định chỉ được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí
thực tế phát sinh.
• Nếu mức sản xuất sản phẩm thực tế thấp hơn công suất bình thường thì chi
phí SXC cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản
phẩm theo mức công suất bình thường, khoản chi phí sản xuất chung cố định
không phân bổ tính vào trị giá vốn của hàng bán trong kỳ. Công thức phân bổ

- Chi phí điện nước điện thoại,…thuộc phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331, 111, 112,…
16
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NĂM 2012 GVHD: Lê Thị Thu Hồng
- Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển hoặc
phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản có liên quan cho từng sản phẩm,
nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (phần chi phí nguyên vật, vật liệu trực tiếp vượt trên
mức bình thường).
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung.
17
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NĂM 2012 GVHD: Lê Thị Thu Hồng
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sản xuất chung (KKTX)
18
TK 627
TK 334,338 TK 111,112,152…
Chi phí nhân viên PX Các khoản thu hồi ghi giảm
chi phí sản xuất chung
TK 152,153 TK 154
Chi phí vật liệu, dụng cụ Phân bổ (hoặc kết chuyển)
TK 242,335 CPSXC cho các đối tượng tính giá
Chi phí theo dự toán TK 632
Kết chuyển CP SXC cố định
TK214 (không phân bổ)vào giá
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 331,111,112
Các khoản CPSX khác TK

Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
19
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NĂM 2012 GVHD: Lê Thị Thu Hồng
- Cuối kỳ, kế toán thực hiện việc tính toán, phân bổ và kết chuyển toàn bộ chi phí sản
xuất chung cho tùng đối tượng:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (phần chi phí nguyên vật, vật liệu trực tiếp vượt trên
mức bình thường).
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung.
- Giá thành sản phẩm thực tế nhập kho trong kỳ, ghi:
Nợ TK 155: Thành phẩm
Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm (KKTX)

20
TK 154
TK621 ĐK xxx TK152,111,…
Chi phí NVL trực tiếp Các khoản ghi giảm CP
TK155, 152
TK622 Nhập kho
Chi phi nhân công trực tiếp
TK 157
TK 627 Giá thành Gửi bán
Chi phí sản xuất chung Thực tế
TK 632
Tiêu thụ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NĂM 2012 GVHD: Lê Thị Thu Hồng

công đoạn chế biến để tính đổi số lượng sản phẩm làm dở dang ra số lượng sản phẩm
hoàn thành tương đương.
Việc đánh giá sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:
- Chi phí bỏ vào một lần ban đầu từ quá trình sản xuất thì tính đều cho thành phẩm và sản
phẩm dở dang (như: Chi phí nguyên vật liệu chính) tính theo công thức:
- Chi phí bỏ dần theo mức độ gia công thì phân bổ cho thành phẩm và sản phẩm dở dang
đã quy đổi về sản phẩm hoàn thành tương đương và tính theo công thức:
Trong đó Qd là sản phẩm dở dang đã tính đổi theo sản phẩm hoàn thành tương đương
(Q’d = Qd x % hoàn thành tương đương)
1.3.2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành 50%
Phương pháp này giả định mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang tính
bình quân chung là 50%.
Điều kiện áp dụng:
Thích hợp trong điều kiện số lượng sản phẩm dở dang tương đối đồng đều trên các
giai đoạn của dây chuyền sản xuất, chi phí chế biến chiếm tỉ trọng thấp. Chi phí nguyên
vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và bỏ vào 1 lần từ đầu quá trình SX.
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ gồm 2 bộ phận:
- Chi phí NVL tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Chi phí chế biến tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ:
22
Dck + C
Dck = + Q’d
Qtp + Q’d
Dđk + C
Dck = x Qd
Qtp + Qd
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NĂM 2012 GVHD: Lê Thị Thu Hồng
1.3.2.4. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc giá thành
kế hoạch
Đối với các doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức và dự toán cho phí

đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không hạch toán riêng cho từng loại sản
phẩm được mà phải hoạch toán chung cho cả quá trình sản xuất. Theo phương pháp
này, trước hết, kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các loại sản phẩm về sản phẩm
tiêu chuẩn (sản phẩm gốc).
24
Tổng giá thành Giá trị sản phẩm Chi phí phát sinh Giá trị sản phẩm
sản phẩm DD đầu kỳ trong kỳ DD cuối kỳ
Giá thành đơn Tổng giá thành sản phẩm
vị SP Khối lượng sản phẩm hoàn thành
=
+
-
=
Chi phí SX Σ (Chi phí sản xuất Số lượng SP làm dở
cho SP = định mức cho 1 SP x từng giai đoạn
dở dang từng giai đoạn
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NĂM 2012 GVHD: Lê Thị Thu Hồng
Từ đó, dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp
để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm.
1.3.3.3. Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất
khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo… để giảm bớt khối
lượng hoạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản
phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản
xuất kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành
sản phẩm từng loại.
25
Số lượng sp Số lượng sp sản xuất Hệ số tính giá thành
tiêu chuẩn thực tế của từng loại của từng loại
=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status