Sở giáo dục và đào tạo lào cai
Trường THPT số 1 bảo thắng
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM NÂNG
CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC ĐỊA LÝ 10 BÀI SÓNG, THỦY
TRIỀU, DÒNG BIỂN Họ tên: Hồ Duy Mạnh
Tổ: Sử - Địa - GDCD
Đơn vị: Trường THPT số 1 Bảo Thắng
1. Một số thành tựu.
2. Một số tồn tại.
3. Một số vấn đề đặt ra trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy bài "
Sóng, Thủy Triều, Dòng Biển ".
Chương III. Một số GIảI PHáP.
Phần kết luận.
1. Một số kết luận.
2. Một số kiến nghị.
Phần mở đầu.
1. Lý do chọn đề tài.
a. Lớ do khỏch quan.
Hiện nay công nghệ thông tin đang phát triển mạnh mẽ và có được ứng dụng vào mọi
lĩnh vực: Khoa học kỹ thuật, kinh tế, truyền thụng, y học đời sống con người trong giáo
dục. Trên thế giới từ lâu đó cú nhiều nước áp dụng công nghệ thông tin vào giáo dục và
đang phát triển phần mềm giáo dục ở trỡnh độ cao. Mặt khác với yêu cầu đổi mới của
sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, những thách thức bị tụt hậu so với thế giới
trên con đường tiến lên của chủ nghĩa xó hội, đặt ra cho nước ta phải đào tạo được lớp
người cú trớ tuệ, năng động, sáng tạo, có tiềm năng cạnh tranh trí tuệ trong bối cảnh
nhiều nước trên thế giới đang tiến đến nền kinh tế tri thức.
Để đạt được mục tiêu đó, việc đổi mới chương trỡnh là phương pháp dạy và học
nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đó được Đảng và nhà nước ta quan tâm
ngày một sát sao. Luật giáo dục, điều 28.2 đó ghi rừ: “Phương pháp Giáo dục với đặc
điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận
- Vỡ những ý nghĩa lớn lao trờn, tụi đó suy nghĩ và mạnh dạn chọn nghiờn cứu đề tài:
ứng dụng cụng nghệ thụng tin nhằm nâng cao hiệu quả môn địa lí 10 trong soạn bài: "
Súng, Thủy Triều, Dũng Biển ".
2. Mục đích nghiên cứu.
- Góp phần phát triển khả năng tư duy của học sinh, hỡnh thành và phỏt triển vững chắc
cỏc kĩ năng thực hành, so sánh, tổng hợp từ ứng dụng công nghệ thông tin, tạo cho
học sinh có vị thế chủ động trong chiếm lĩnh kiến thức địa lí và những điều kiện thuận
lợi để học sinh tích cực tham gia hoạt động nhận thức.
- Học sinh có khả năng vận dụng kiến thức trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông vào
giải quyết những bài tập thực hành, bài kiểm tra, bài thi học sinh giỏi và thi tuyển vào
trường đại học, cao đẳng.
- Qua ứng dụng công nghệ thông tin sẽ có nhiều học sinh giỏi, thông minh, có khả năng
diến đạt tốt khi trỡnh bày, so sánh đối tượng địa lí trên hỡnh ảnh, tranh ảnh, bảng số
liệu thụng kờ. Học sinh sẽ trở thành chủ thể hành động tích cực, tự giác, chủ động, sáng
tạo trong khai thác công nghệ thông tin để kiến tạo kiến thức địa lí.
- Bồi dưỡng chuyên môn và nâng cao nghiệp vụ.
3. Nhiệm vụ nghiờn cứu.
- Nghiờn cứu việc ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong một tiết học (bài học) ở khối 10.
- Giáo viên chuẩn bị nghiên cứu bài giảng, chuẩn bị máy chiếu cho bài giảng căn cứ
vào mục tiêu bài giảng, các tài liệu tham khảo SGK địa lí 10 và một số tài liệu khác.
- Nghiờn cứu hệ thống cõu hỏi lụgớch, ngắn gọn, dễ hiểu, và phỏt huy trớ tũ mũ và khả
năng tư duy của học sinh, khắc sâu được kiến thức cơ bản.
4. Đối tượng nghiên cứu.
- Học sinh Trường THPT số 1 Bảo Thắng.
- Áp dụng đề tài qua việc chọn khối lớp, vận dụng vào khối 10.
5. Phương pháp nghiên cứu.
a. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận.
- Các văn kiện nghị quyết.
- Cỏc tài liệu tham khảo bổ trợ.
PH
ẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN - PHÁP LÍ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
1. Cơ sở lí luận.
- Trong suốt qỳa trỡnh phỏt triển xó hội, con người đó sớm dựng phương pháp để nhận
biết thực tế khách quan. í niệm về cụng nghệ thụng tin là một ý niệm phức tạp, mơ hồ
bao gồm ý niệm về khụng gian, thời gian, phương thức, khoảng cách xa gần, sự phân
bố của các sự vật hiện tượng phát triển trong không gian Việc ứng dụng cụng nghệ
thụng tin cú vai trũ quan trọng trong nhiều lĩnh vực đời sống xó hội, đặc biệt là trong
- Căn cứ vào nhiệm vụ nâng cao chất lượng học tập của học sinh Trường THPT số 1
Bảo Thắng núi riờng.
- Căn cứ vào thực tế dạy và học môn địa lí ở trường THPT, nhỡn chung học sinh tỏ ra
cú năng lực quan sát khá tốt và nhạy bén (đặc biệt K10), các em không thích chấp nhận
một cách đơn giản những áp đặt của giáo viên, các em thường biểu hiện sự thờ ơ, kém
hứng thú khi trong suốt một tiết học chỉ ngồi nghe GV giảng bài và ghi chép. Các em
thích tranh luận, thích bày tỏ những ý kiến cá nhân về những vấn đề của quy luật địa lí
thông qua giáo án điện tử. Như vậy, việc ứng dụng công nghệ thụng tin trong dạy một
tiết học (bài học) là điều quan trọng và cần thiết để học sinh độc lập tỡm kiến thức dưới
sự hướng dẫn của giáo viên, tạo niềm say mê hứng thú của học sinh đối với bài giảng.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: ỨNG DỤNG CễNG NGHỆ
THễNG TIN TRONG DẠY HỌC BÀI " SểNG, TRỦY TRỀU, DềNG BIỂN"
1. Một số thành tựu.
- Việc khai thỏc cỏc thụng tin, kiến thức từng ứng dụng cụng nghệ thụng tin sẽ giỳp
cho học sinh hiểu chắc, hiểu sõu, hiểu kĩ những kiến thức của bài học thụng qua cỏc
kờnh hỡnh, tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu, vi deo
ơn thu
ần m
à coi đó là ngu
ồn cung
cấp kiến thức phong phú để phục vụ giảng dạy.
3. Một số vấn đề đặt ra.
- Làm thế nào để học sinh có thể quan tâm đến việc khai thác kiến thức từ công nghệ
thông tin hiệu quả trong từng giờ học bài học.
- Khai thác theo hướng nào thỡ phự hợp.
- Cần sử dụng kờnh hỡnh như thế nào có hiệu quả và trực quan.
- Giỏo viờn Súng thần: là sóng có chiều cao khoảng 20 - 40m, truyền theo chiều ngang
với tốc độ 400 - 800km/h, có sức tàn phá lớn. Mà nguyờn nhõn chủ yếu do động đất,
núi lửa phun ngầm dưới biển, do bóo.
- Giáo viên tiếp tục hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức bằng những câu hỏi mở
r
ộng cũng nh
ư m
ột số câu hỏi li
ên quan t
ới kĩ năng sống mỗi khi học sinh đi biển hoặc
đi thăm quan vùng bờ biển như: Làm thế nào để biết sóng thần sắp xảy ra?
- Giỏo viờn: Khi cú súng thần chỳng ta cú cảm nhận thấy bề mặt đất rung nhẹ dưới
chân khi đứng trên bờ, sau đó nước biển sủi bọt, một thời gian sau nước biển đột ngột
rút ra xa bờ, cuối cùng một bức tường nước khổng lồ sẽ đột ngột tiến nhanh vào bờ, tàn
phá tất cả những gỡ trờn đường chúng đi qua.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thỏc kiến thức phần II về Thủy Triều
- Giỏo viờn yờu cầu HS nghiờn cứu kĩ cỏc hỡnh 16.1 , 16.2 và 16.3, trả lời cỏc cõu
hỏi:
- Thuỷ triều là gỡ?
- Nguyờn nhõn hỡnh thành thuỷ triều?
- Khi nào dao động thủy triều lớn nhất, nhỏ nhất? Lúc đó ở trái đất sẽ nhỡn thấy mặt
trăng như thế nào?
- Nghiờn cứu kĩ về thuỷ triều cú ý nghĩa như thế nào đối với sản xuât và quõn sự?
Giáo viên thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên, có chu kỡ của cỏc khối
nước trong các biển và đại dương. Nguyên nhân chủ yếu do ảnh hưởng của sức hút Mặt
Trăng, Mặt Trời đối với trái đất.
- Giỏo viờn giải thớch Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và TĐ ở vị trí thẳng hàng thỡ dao động
thủy triều là lớn nhất vỡ do tổng lực của Mặt Trăng, Mặt Trời đối với Trái Đất là rất lớn
đáy biển và nước đại dương kéo đỉnh của bướu thủy triều gần Mặt Trăng hơn. Từ góc
nhỡn Mặt Trăng, trung tâm khối lượng của bướu thủy triều gần Mặt Trăng liên tục chạy
trước điểm mà nó đang quay. Tương tự như vậy hiệu ứng ngược lại cũng xảy ra với với
bướu phía xa; nó lùi lại phía sau đường nối tưởng tượng. Tuy nhiên, nó cách xa 12.756
km và có kết hợp hấp dẫn với Mặt Trăng thấp hơn. Vỡ thế, Mặt Trăng liên tục bị hút
hấp dẫn tiến về phía trước trên quỹ đạo của nó với Trái Đất. Sự kết hợp hấp dẫn này
làm giảm động năng và động lượng góc của sự tự quay của Trái Đất (xem thêm, Ngày
và Giây nhuận). Trái lại, động lượng góc được tăng thêm cho quỹ đạo của Mặt Trăng,
khiến Mặt Trăng bị đưa vào một quỹ đạo xa hơn và dài hơn. Hiệu ứng với bán kính quỹ
đạo của Mặt Trăng khá nhỏ, chỉ 0,10 ppb/năm, nhưng dẫn tới sự tăng khoảng cách đo
được hàng năm là 3,82 cm trong khoảng cách Trái Đất-Mặt Trăng. Dần dần, hiệu ứng
này trở nên dễ nhận thấy hơn, từ khi các nhà du hành vũ trụ lần đầu tiên đặt chân xuống
Mặt Trăng 39 năm về trước, hiện Mặt Trăng đó cỏch xa chỳng ta thờm 1,48 m.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức phấn III về Dũng Biển
Bước 1: GV chia nhúm và giao nhiệm vụ: Cỏc nhúm nghiờn cứu kĩ nội dung trong
SGK, quan sỏt hỡnh 16.4 thảo luận:
+ Nhúm 1: hoàn thành phiếu học tập 1 (cỏc dũng biển núng BBC)
+ Nhúm 2: hoàn thành phi
ếu học tập 2 (cỏc dũng biển lạnh BBC)
+ Nhúm 3: hoàn thành phiếu học tập 3 (cỏc dũng biển núng NBC)
+ Nhúm 4: hoàn thành phiếu học tập 1 (cỏc dũng biển lạnh NBC)
Ngoài nội dung nêu trên các nhóm đều phải trả lời câu hỏi sau:
Tác động của dũng biển núng, lạnh đối với khí hậu nơi chúng chảy qua?
Chứng minh cỏc dũng biển núng và lạnh chảy đối xứng qua hai bờ của các đại dương?
Phiếu học tập
Bỏn cầu
T
ớnh chất
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 19 - bài 16:
sóng. thủy triều. dòng biển
I/ Mục tiêu bài học :
Sau bài học, HS cần:
1. Về kiến thức :
- Hiểu được thế nào là sóng biển, nguyên nhân hình thành sóng biển, sóng thần
- Hiểu được vị trí giữa Mặt Trăng, Mặt Trời và TĐ ảnh hưởng tới thủy triều như thế
nào
- Nắm được quy luật phân bố các dòng biển trên thế giới
2. Về kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng phân tích tranh ảnh, bản đồ
3. Giáo dục môi trường và rèn luyện kĩ năng sống
- Giáo dục cho học sinh nhận thức được tác động của sóng biển và thủy triều, dòng biển
đối với sản xuất, đời sống con người.
II/ Phương tiện dạy học :
- Bản đồ các dòng biển trên thế giới (nếu có) hoặc bản đồ chính trị thế giới
- Máy chiếu, máy tính sách tay, các hình ảnh về thủy triều, sóng, dòng biển.
III/ Phương pháp dạy học :
Thuyết trình, thảo luận nhóm, khai thác bản đồ, phát vấn, đặt vấn đề, kĩ thuật dạy học
IV/ Tổ chức giờ học:
1- ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 10A:
2- Kiểm tra bài cũ: Trình bày vòng tuần hoàn nhỏ, và vòng tuần hoàn lớn 5'
3- Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Ho
Em hiểu thế nào là sóng thần? Trình
bày những hiểu biết của em về trận
sóng thần ở khu vực INĐÔNÊXIA
trong thời gian gần đây.
Hoạt động 2: Theo cặp 17' Học sinh
quan sát vi deo và hình ảnh và trả lời
các câu hỏi:
Triều cường
Mực nước triều
Triều kém
Thế nào là thủy triều? Nguyên nhân
nào sinh ra thủy triều?
HS: Phát biểu khái niệm và trình bày
nguyên nhân
1- Không trăng 3- Trăng tròn
2- Trăng khuyết 4- Trăng khuyết
Hình 16.1. Chu kỳ tuần
trăng
1
3
4
2
GV: Giảng giải cho HS về tuần trăng,
các pha nhìn thấy của trăng
Mặt Trăng, Mặt Trời và TĐ ở vị trí nào
thì thủy triều dao động lớn nhất, ở vị trí
nào là dao động nhỏ nhất? Trong các
trường hợp đó chúng ta nhìn thấy
Trăng như thế nào?
HS: Dựa vào hình vẽ GV phác họa trên
bảng về tuần trăng và các pha nhìn thấy
của Trăng kết hợp với hình vẽ trong
SGK xác định vị trí thủy triều lên cao
nhất và thủy triều lên thấp nhất, hình
dạng của Trăng vào các ngày đó.
Hoạt động 3: c
ả lớp, cặp, nhóm nhỏ
11'
III/ Dòng biển - Dòng biển nóng thường phát sinh ở hai
bên xích đạo, chảy về hướng tây, gặp các
nhỏ nhất
Vào các ngày
07 và 23 âm
lịch
Mặt Trời
Mặt Trăng
Trái Đất
Nằm
vuông góc
với nhau
Dao động
thuỷ triều
lớn nhất
Vào các ngày
01 và 15 âm
lịch
3. Nối các dữ kiện sau sao cho hợp lí nhất
Benghela
Xuất phát từ cực
Labrado
Nóng
BBC
Xuất phát từ xích
đạo
Peru
Califonia Xuất phát từ
khoảng vĩ tuyên
30 - 40
Trư
ớc khi dạy theo ph
ương pháp trên
Sau khi d
ạy theo ph
ương pháp trên
Khi t
ỡm hiểu b
ài Súng Bi
ển Thủy
Triều dũng Biển đa số học sinh
thường gặp rất nhiều khó khăn trong
lĩnh hội kiến thức: Học sinh là người
miền núi, đa phần chưa được tiếp xúc
với biển, nên khó khăn trong việc
hỡnh dung những hỡnh ảnh mang tính
trực quan sinh động về sóng biển,
thủy triều, dũng biển trong thực tế
cũng như những tác động của chúng
đối với trái đất, đời sống con người.
Học sinh lớp 10 chưa có ý thức tự tỡm
hiểu những kiến thức cú liờn quan,
nờn ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả
bài học.
H
ọc sinh tiếp cận b
ài Súng Bi
140 21 15 27 19.2 67 48 25 17.8 PHẦN KẾT LUẬN
1. MỘT SỐ KẾT LUẬN CHUNG.
- Đề tài sáng kiến kinh nghiệm là tài liệu giúp giáo viên nâng cao, mở rộng kiến thức,
đồng thời nhằm củng cố, bồi dưỡng năng lực tư duy của học sinh trong học tập.
- Đề tài này nhằm mục đích góp phần cải thiện tỡnh trạng học của sinh trong học địa
lí khu vực, các nước vùng lónh thổ trờn thế giới cũng như Việt Nam.
- Mặc dù có sự cố gắng, song không thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến quý báu của đồng nghiệp để đề tài của tôi được hoàn thiện
hơn.
- Tụi xin chân thành cảm ơn.
2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.
- Mong nhận được sự quan tâm nhiều hơn nữa của Sở GD - ĐT, đặc biệt với những
trường ở vùng sâu, xa.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn.
Bảo Thắng, ngày 10 thỏng 12 năm 2011. Mục lục
Phần mở đầu Trang
1. Lí do chọn đề tài Trang 2
2. Mục đích nghiên cứu Trang 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu Trang 4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu Trang 4
5. Phương pháp nghiên cứu Trang 4 - 5
Phần nội dung
ChươngI. Cở sở khoa học
1.Cơ sở lí luận Trang 6
2. Cơ sở pháp lí
ChươngII. Thực trạng Trang 8 - 9
ChươngIII. Một số giải pháp Trang 10 - 17
ChươngIV. Kết qủa Trang 18
Phần kết luận
1. Một số kết luận Trang 19
2. Một số kiến nghị Trang 19
Tài liệu tham khảo