skkn NÂNG CAO HIỆU QUẢ dạy học địa lí BẰNG THIẾT kế PHIẾU học tập - Pdf 37

Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I.

THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên:
Trần Thị Hạnh
2. Ngày tháng năm sinh: 19/3/1981
3. Nam, nữ:

Nữ

4. Địa chỉ: ấp 5, Long Phước, Long Thành, Đồng Nai
5. Điện thoại: ( CQ)/ 0613559021- NR: 0613558762- ĐTDĐ:
6. Fax/ email:
7. Chức vụ:
8. Đơn vị công tác: Trường THPT Long Phước
II.

III.

TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO


Học vị cao nhất: Đại học



Năm nhận bằng: 2003


BẰNG THIẾT KẾ PHIẾU HỌC TẬP
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1/ Lý do chọn đề tài
Trong các môn học trường phổ thông địa lí là môn học lý thú . Đó là môn học giúp
các em hiểu được nhiều hiện tượng, sự kiện trên thế giới, thể hiện mối quan hệ giữa
con người với con người, với môi trường tự nhiên… những mối quan hệ đó được diễn
ra trên phạm vi toàn cầu.
Địa lí còn là môn học giúp các em có cái nhìn về vẻ đẹp thiên nhiên, hiểu biết về nền
văn hóa của các dân tộc trên thế giới, biết được vị trí lãnh thổ của các quốc gia, các
châu lục, mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên và kinh tế xã hội trên phạm vi
toàn cầu.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, do nhu cầu thực tế của xã hội có sự phân công
ngành nghề, nên nhiều học sinh và phụ huynh có tư tưởng xem nhẹ môn học này, mặ
dù Bộ Giáo Dục Đào Tạo cũng có những cải cách cho môn học và đưa môn học là
môn thi tốt nghiệp.
Từ thực tế trên, bản thân tôi là giáo viên luôn suy nghĩ tăng tính hiệu quả của môn học
trong quá trình dạy học, chọn những phương pháp hữu hiệu nhất áp dụng cho từng tiết
học để phát huy trí tuệ, cũng như hứng thú của học sinh đối với môn học.
Có rất nhiều các phướng pháp để thiết kế cho một bài dạy trên lớp đạt hiệu quả cao, ở
cấp độ đề tài nhỏ của mình, tôi xin đưa ra một mảng nhỏ cho phương pháp:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC ĐỊA LÍ BẰNG THIẾT KẾ PHIẾU HỌC TẬP

Trang

2


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh
Trong quá trình giảng dạy địa lí cấp THPT, các giáo viên đã sử dụng nhiều phương
pháp dạy học, phương tiện dạy học, tuy nhiên những phương pháp, phương tiện dạy




Đặc biệt được sự giúp đỡ, trao đổi chuyên môn giữa các đồng nghiệp.

b) Khó khăn
• Đối tượng chịu tác động là học sinh nông thôn, nên việc áp dụng nhiều
phương pháp dạy học tích cực không tránh khỏi những trở ngại, bất
cập.


Còn ít sách tham khảo để giáo viên bổ trợ kiến thức nhằm dạy tốt và
phát huy tính tích cực của học sinh

c) Số liệu thống kê

Trang

3


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh
Với phương pháp dùng phiếu học tập để tăng tính hiệu quả cho môn học và phát
huy khả năng tư duy của học sinh, và đặc biệt là thảo luận nhóm, đã đạt được kết
quả sau, sau khi điều tra 4 lớp 12
4 lớp 12

Tổng Số

Thích phát phiếu


33

26( 79%)

8( 21%)

3/ Mục đích, đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu.

3.1. Mục đích, đối tượng :
* Mục đích :
- Hướng dẫn giáo viên trong quá trình giảng dạy trực tiếp và học sinh trong quá trình
tiếp thu bài học, làm bài tập, kiểm tra kiến thức…
- Góp phần nâng cao kết qủa dạy và học của giáo viên và học sinh, tích cực tham gia
vào việc mở rộng ứng dụng phương tiện dạy-học mới, hiện đại vào thực tiễn giáo dục
của đất nước
* Đối tượng nghiên cứu:
- Giáo viên trong việc giảng dạy.
- Học sinh trong việc học tập.
4. Nhiệm vụ :
- Nghiên cứu phương
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC ĐỊA LÍ BẰNG THIẾT KẾ PHIẾU HỌC TẬP

Trang

4


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh
.- Đưa ra những nguyên tắc chung về kỹ năng thiết kế và sử dụng Phiếu học tập qua



Bổ trợ cho việc học bằng các sách tham khảo và phương tiện thong tin
đại chúng.

4.1. Phạm vi của đề tài:
- Các bài học có trong chương trình địa lí cấp THPT
- Giới hạn trong phương pháp
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC ĐỊA LÍ BẰNG THIẾT KẾ PHIẾU HỌC TẬP

4.2. Giá trị sử dụng của đề tài :
- Đề tài dùng ứng dụng trực tiếp cho công việc soạn-giảng của giáo viên THPT nói
chung trong hệ thống giáo dục hoặc dùng làm tài liệu tham khảo trong việc học tập
của học sinh nói riêng ở trường THPT Long Phước.
5/ Phương pháp nghiên cứu :

Trang

5


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh
- Kinh nghiệm thực tế của việc giảng dạy địa lí cấp THPT qua nhiều năm, đặc biệt là
hơn 3 năm đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện dạy-học mới,
hiện đại.
- Phương pháp thử nghiệm-thực tiễn.
- Các phương pháp có liên quan đến lí luận dạy học đổi mới.

PHẦN II: NỘI DUNG, KẾT QỦA NGHIÊN CỨU
1/ Cơ sở của việc lựa chọn đề tài :

trong nền văn hóa ở Tây Nguyên). Những đặc trưng đó có ý nghĩa như thế nào đối với
sự phát triển kinh tế- xã hội của vùng ?
b) Công cụ hoạt động và giao tiếp: Phiếu học tập chứa đựng các câu hỏi, bài tập, yêu
cầu hoạt động, những vấn đề để yêu cầu HS giải quyết, hoặc thực hiện kèm theo
những hướng dẫn, gợi ý cách làm (Phiếu số 1 có gắn câu hỏi, phiếu số 2, phiếu số 3,
phiếu số 4)

2.3.Phân loại
- Dựa vào mục đích: Phiếu học bài, phiếu ôn tập, phiếu kiểm tra.
- Dựa vào nội dung:
+ Phiếu thông tin: Nội dung gồm các thông tin bổ sung, mở rộng, minh họa cho các
kiến thức cơ bản của bài (phiếu số 1).
+ Phiếu bài tập: Nội dung là các bài tập nhận thức hoặc bài tập củng cố,… (phiếu số
2).

Trang

7


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh
+ Phiếu yêu cầu: Nội dung là các vấn đề và tình huống cần phải giải quyết (phiếu số 3
)
+ Phiếu thực hành: Nội dung liên quan đến những nhiệm vụ thực hành, rèn luyện kĩ
năng (phiếu số 4).
2.4. Thiết kế phiếu học tập
- Bước 1: Xác định trường hợp cụ thể của việc sử dụng phiếu học tập trong bài dạy
học.
- Bước 2: Xác định nội dung của phiếu học tập, cách trình bày nội dung của phiếu
học tập và hình thức thể hiện trong phiếu học tập. Nội dung của phiếu học tập được



Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh
Biết được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam : đồi núi chiếm phần lớn
diện tích đất liền của lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
Hiểu sự phân hoá địa hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi khu vực địa
hình và sự khác nhau giữa các khu vực đồi núi.
2. Về kĩ năng
Đọc và khai thác kiến thức trong bản đồ.
3.Thái độ
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Làm chủ bản thân: quản lí thời gian khi trình bày suy nghĩ ý tưởng của
mình.
Tìm kiếm và xử lí thông tin và phân tích về đặc điểm chung của địa hình,
các thế mạnh và hạn chếvề tự nhiên của các khu vực địa hình đối với phát
triển kinh tế - xã
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
DỤNG
Tái hiện, phát vấn, suy nghĩ- thảo luận, cặp đôi- chia sẻ, nhóm nhỏ, sơ đồ tư duy
IV. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Bản đồ giáo khoa treo tường Địa lí tự nhiên Việt Nam.
Atlat Địa lí Việt Nam.
Tranh, ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đồi núi của đất nước (nếu có).
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu các đặc điểm chính của giai đoạn cố kiến tạo trong lịch sử hình thành
và phát triển lãnh thổ nước ta? Ý nghĩa của giai đoạn này là gì ?
Câu 2: Tìm các dẫn chứng để khẳng định giai đoạn tân kiến tạo vẫn còn đang tiếp
diễn ở nước ta cho đến tận ngày nay?

nhất ?
 Hướng nghiêng chung của địa hình, hướng chính của các dãy núi?
Trả lời các câu hỏi của mục c và d.
B2: Học sinh trả lời, GV nhận xét và rút ra 4 đặc điểm chung của địa
hình VN.
Chuyển tiếp: Những đặc điểm này đã góp phần vào sự phân hoá của
thiên nhiên và có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của
nước ta.
Hoạt động 2 :

Nhóm ( 3 phút )
Địa hình núi
B1: GV chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm trình bày một vùng
B2: Yêu cầu các nhóm quan sát lược đồ tự nhiên VN, Átlat địa lí VN,
trao đổi và điền vào phiếu học tập theo gợi ý như sau :
 Vị trí
 Hướng nghiêng chung của địa hình
 Độ cao địa hình.
 Các dãy núi chính, các cánh cung, thung lũng sông,
B3:
 Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
 Lấy một số ví dụ về các thẳng cảnh của từng vùng
 GV nhận xét và chuẩn kiến thức
B4: Yêu cầu học sinh dựa vào bảng vừa hoàn thành để so sánh địa hình
của vùng núi (Đông Bắc với Tây Bắc, Trường Sơn Bắc với Trường Sơn
Nam) để tìm điểm giống và khác nhau của hai vùng núi.
Chuyển tiếp: GV cho HS nghe một bài hát có liên quan , trong đó

có câu “Quê em miền trung du, đồng xanh lúa xanh rờn,….” Quê em ở
bài hát là vùng mà chúng ta cùng tìm hiểu sau đây

giữa miền núi và đồng
bằng
 Bán bình nguyên thể
hiện rõ nhất ở ĐNB với
bậc thềm phù sa cổ và bề
mặt phủ Badan
 Đồi trung du phần
nhiều là là các thềm phù
sa cổ bị chia cắt do tác

Trang

10


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh
GV chuẩn kiến thức

động của dòng chảy. Tập
trung nhiều ở đồng bằng
sông Hồng và ven biển
miền Trung.

3.3 Luyên tập/Thực hành
So sánh điểm giống và khác nhau địa hình của vùng núi :Đông Bắc với Tây
Bắc, Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam 
Vùng núi

Giống


C-D: Biên giới Việt Trung đến sông Chu
 Hoàn thành các câu hỏi cuối bài
VI.PHỤ LỤC
Phiếu học tập
Vùng núi
Đông bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc

Vị trí

Đặc điểm chính

Trường Sơn Nam

Thông tin phản hồi
Vùng núi

Vị tr í

Đông

Nằm ở tả ngạn sông
Hồng

Bắc

Đặc điểm chính
- Địa hình nghiêng theo hướng TB –
ĐN

BÀI 32:

- Là vùng địa hình cao nhất nước ta với
3 dãy núi lớn cùng hướng Tây Bắc –
Đông Nam, trong đó có núi Hoàng Liên
Sơn cao và đồ sộ
- Cao hai bên thấp ở giữa.
- Xen giữa là các thung lũng sông Đà,
Mã, Chu
- Gồm các dãy núi song song và so le
theo hướng Tây Bắc – Đông Nam
- Địa thế cao ở hai đầu và thấp ở đoạn
giữa, hẹp ngang
- Hướng vòng cung
- Gồm các khối núi và cao nguyên
+ Khối núi Kon Tum và khối núi cực
nam Trung Bộ có địa hình mở rộng và
nâng cao, có những đỉnh cao trên
2000m
+ Các cao nguyên badan Playku,
Daklak, MơNông, Di Linh, ở phía tây
có địa hình tương đối bằng phẳng, làm
thành các bề mặt cao từ 500- 1000m
- Giữa hai suờn Đông –Tây có sự đối
xứng rõ rệt.

VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH
Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Khởi động: Cho học sinh xem một đoạn video về Trung du và miền núi
Bắc Bộ: Vịnh Hạ Long, khai thác than ở Quảng Ninh, hình ảnh các dân tộc
ít người, nhà máy thủy điện Hòa Bình, khu di tích lịch sử Điện Biên Phủ…
 đưa ra câu hỏi cho học sinh: Em có nhận biết đây là vùng nào của nước
ta không?
Vào bài: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lãnh thổ rộng
lớn nhất nước ta, là nơi tập trung nhiều đồng bào dân tộc ít người có
truyền thống văn hóa đa dạng độc đáo, là nơi có di sản thiên nhiên Vịnh
Hạ Long

nổi tiếng thế giới, nơi có nhiều tiềm năng và thế mạnh phát triển kinh tế.
Điều này sẽ được chúng ta làm rõ trong bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên &học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiều vị trí địa lí và lãnh thổ

Nội dung
1.Khái quát chung
Trang

13


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

của vùng.
Hình thức :cả lớp

minh họa ( Điện Biên Phủ, Vịnh Hạ Long, cộng
đồng dân tộc ít người…) hãy hoàn thành phiếu
học tập số 1 để làm nổi bật các thế mạnh và các
hạn chế của vùng.
Bước 2: GV yêu cầu học sinh thảo luận và điền
nội dung vào phiếu học tập.
Bước 3: GV tổng kết và nhấn mạnh:
Bên cạnh những thuận lợi và mặt xã hội chính
trị, vùng còn nhiều hạn chế như: diện tích rừng
ít, nạn du canh du cư của đồng bào dân tộc ít
người. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo( đặc
biệt là hệ thống giao thông vận tải)

a. Vị trí, lãnh thổ
- Là vùng có diện tích lãnh
thổ rộng lớn nhất nước ta,
bao gồm hai tiểu vùng là
Đông Bắc và Tây Bắc. Bao
gồm 15 tỉnh.

- Tiếp giáp:
+ Phía Bắc: giáp Trung
Quốc
+ Phía Nam: giáp Đồng
bằng Sông Hồng và Bắc
Trung Bộ.
+ Phía Tây: giáp Thường
Lào
+ Phía Đông : giáp vịnh Bắc
Bộ

này tạo ra động lực quan trọng trong sự phát
triển kinh tế - xã hội của vùng, nhưng khi phát
triển cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường
và cảnh quan.
Nhóm 2: Phiếu học tập số 2b- Trồng và chế
biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả
cận nhiệt và ôn đới.
GV nhấn mạnh : Khó khăn lớn nhất trong việc
phát huy thế mạnh của vùng là hiện tượng thời
tiết khắc nghiệt : rét đậm. rét hại, sương muối.
Số lượng các nhà máy chế biến và tiêu thụ còn
hạn chế.
Nhóm 3: Phiếu học tập 2c- Chăn nuôi gia súc
GV nhấn mạnh: Việc phát huy thế mạnh này
gặp khó khăn cơ bản đó là thị trường tiêu thụ
sản phẩm và nguồn thức ăn cho chăn nuôi chưa
được đảm bảo, cần chú ý giải quyết tốt các khâu
trên để tương lai nó sẽ là thế mạnh lớn của
vùng.
Nhóm 4: Phiếu học tập 2d- Kinh tế biển
GV nhấn mạnh: kinh tế biển của Quảng Ninh
( du lịch biển, thủy sản, dịch vụ hàng hải…) tạo
nên một thế mạnh độc đáo của vùng, làm cho cơ
cấu kinh tế của vùng càng thêm hoàn chỉnh và
phát triển năng động hơn.
Bước 3 : Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày
kết quả thảo luận nhóm và tổng kết từng nội
dung phiếu học tập. Sau khi các nhóm đã hoàn
thành nhiệm vụ, GV tổng kết chung:
TD-MNBB có vị trí chiến lược quan trọng, tài

tích những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác thế mạnh về tài
nguyên khoáng sản của vùng?
5. Hoạt động nối tiếp
Trả lời câu hỏi trong SGK
Tìm hiểu và sưu tầm hình ảnh về vùng Đồng bằng Sông Hồng.

PHỤ LỤC
Phiếu học tập số 1
Nhiệm vụ: đọc SGK, kết hợp với các hình ảnh minh họa, hãy làm nổi bật
các thế mạnh và các hạn chế của vùng trong việc phát triển kinh tế - xã hội.
Đặc điểm
Đánh giá
- Là vùng có tài nguyên thiên
.…
nhiên…
….
- Là vùng thưa dân, mật độ dân
….
số…
….
- Nơi tập trung các dân tộc ít
người…
….
- Tuy nhiên trình độ dân cư…
….
- Có nhiều di tích văn hóa, lịch
sử, tự nhiên…
- Cơ sở vật chất…
Thông tin phản hồi
Đặc điểm

bật về thế mạnh khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện của vùng.
Tiềm năng
Thế mạnh
-Kim loại
->
-Than
->
-Phi kim loại
->
-Vật liệu xây dựng
->
-Thủy điện
->
Thông tin phản hồi:
Tiềm năng
- Kim loại:sắt ( Thái Nguyên, Yên
Bái), thiếc( Cao Bằng)…
- Than: Quảng Ninh, Nà Dương, Thái
Nguyên
- Phi kim loại: apatit ( Lào Cai), đất
hiếm
- Vật liệu xây dựng: đá vôi, cát, sét
- Thủy điện: trữ lượng 11 triệu KW
bằng 1/3 cả nước

Thế mạnh
-> Luyện kim, chế tạo máy…
-> Nhiệt điện, dùng trong sản xuất,
xuất khẩu.
-> Hóa chất


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

- Nhu cầu tiêu thụ lớn.
=> Phương hướng: - Phát triển nông nghiệp hàng hóa
- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Định canh, định cư
Phiếu học tập số 2c:
Nhiệm vụ: Đọc SGK mục 4( trang 148), kết hơp với bản đồ và hình ảnh minh
họa. Hãy điền tiếp vào sơ đồ sau để làm nổi bật thế mạnh về kinh tế biển.
Cơ sở phát triển
Hiện trạng sản xuất
=> Phương hướng
Thông tin phản hồi:
Cơ sở phát triển
- Nguồn thức ăn: đồng cỏ ( Mộc Châu)
- Có nhiều giống vật nuôi tốt: lợn,
ngựa, gà.
- Kinh nghiệm sản xuất của người dân

Hiện trạng sản xuất
- Đàn trâu bò phát triển mạnh nhất cả
nước, đặc biệt là trâu( năm 2005 đàn
trâu chiếm ½ cả nước, đàn bò chiếm
16% cả nước)
- Các gia súc khác( dê, lợn) được chú
ý phát triển.
=> Phương hướng: Phát triển dịch vụ thú y, cơ sở hạ tầng, công nghệ chế
biến.
Phiếu học tập số 2d:

Trang

19


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh
- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ
và các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố bạo lực.

2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ các nước trên thế giới để phân tích ý nghĩa, vị trí địa lí của khu vực
Tây Nam Á và Trung Á.
- Đọc trên lược đồ Tây Nam Á, Trung Á để thấy vị trí các nước trong khu vực.
- Phân tích bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định.
- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị, thời sự
quốc tế.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Bản đồ địa lí tự nhiên châu Á.
- Phóng to hình 5.8 trong SGK.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài củ
3.Bài mới
* Khởi động: Một khu vực thường có những cuộc xung đột, những cuộc chiến
tranh mà qua phương tiện thông tin nó là 1 điểm nóng của thế giới trong bất kì giai
đoạn nào hiện nay. Nó như là 1 ngòi nổ, và ngòi nổ này nó bắt nguồn từ 1 nguyên
nhân sâu sa mà bất kì 1 quốc gia nào cũng muốn có đó là dầu.

nhiên biết đặc điểm địa
hình → khí hậu của khu
vực.

I. Đặc điểm của khu vực
Tây Nam Á và khu vực
Trung Á:
(Phiếu học tập số 1)

HS chia 2 nhóm.

Trang

20


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh
của khu vực Tây Nam Á.
Nhóm 2: Đặc điểm chung
của khu vực Trung Á.
GV cho HS thời gian sau
đó trình bày lên phiếu kẻ
sẵn của GV. Các nhóm bổ
sung nhận xét đánh giá,
GV tổng kết.
GV bổ sung thêm.
- Tây Nam Á có nền
văn minh rực rỡ từ thời cổ
đại 1 trong những thành
tựu là vườn treo Babilon.

giáo.

Hoạt động 2:
Mục tiêu: Vai trò rất quan trọng của dầu mỏ, thực trạng và tồn tại
của tình hình chính trị.
GV yêu cầu HS quan sát
nội dung SGKvà hình 5.8
SGK phóng to.
GV:Hãy kể tên các khu
vực có sản lượng dầu khai
thác cao nhất, khu vực thấp
nhất.
GV: Khu vực nào có sản
lượng dầu tiêu dùng cao
nhất, khu vực nào thấp
nhất.

GV: Khu vực nào có sản
lượng dầu khai thác cao
hơn sản lượng dầu tiêu
dùng. Nhận xét về khả
năng cung cấp dầu mỏ cho
thế giới của khu vực Tây

HS chú ý quan sát biểu đồ
hình 5.8
HS:
+ Khu vực có sản lượng
dầu khai thác nhiều nhất
Ít nhất

⇒ Làm mất ổn định về
chính trị và xã hội.

Trang

21


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh
Nam Á.
lượng dầu thế giới.
GV bổ sung.
Là khu vực xuất khẩu
Tây Nam Á cung cấp
lớn nhất.
62% sản lượng dầu khai
thác → mất ổn định khu
vực.
2. Xung đột sắc tộc,
GV cho HS xem hình 5.9
xung đột tôn giáo và nạn
SGK để thấy được những
khủng bố:
nạn nhân của cuộc xung
* Thực trạng:
đột chủ yếu là phụ nữ và
- Sự xung đột dai dẳng
trẻ em.
HS
nêu

vào Irăn.
+ Bất đồng tôn giáo.
lực.
GV:Nguyên nhân nào dẫn
+
Can
thiệp
các
thế
lực.
* Tồn tại:
đến các cuộc xung đột
- Tình trạng đói nghèo.
thường xuyên của 2 khu
HS
nêu
hậu
quả.
- Mất ổn định XH.
vực.
+ Đói nghèo.
- Ô nhiễm môi trường.
GV nhấn mạnh nguyên
+
XH
mất
ổn
định.
nhân từ dầu mỏ.
+ Môi trường ô nhiễm.


TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (Phiếu học
tập số 2)

Dặn dò:
- Chuẩn bị kiến thức từ bài 2- hết bài 5.
- Chuẩn bị các phiếu trắc nghiệm.
- Dụng cụ thước, compa ⇒ Kiểm tra tiết.

Thông tin phản hồi phiếu học tập số 1
Quốc gia
Dân số
Diện tích
Vị trí
Ý nghĩa
Tự nhiên(khí hậu,
khoáng sản)
Xã hội (dân tộc,
tôn giáo)

Tây Nam Á
20
313.3 triệu người
7 triệu km2
Giáp châu Á- Âu – Phi.
Chiến lược KT,
VH,CT,XH,giao thông
KH: khô hạn, dầu mỏ, khí tự
nhiên
Đa số theo đạo Hồi

tích cực của bản thân.



Thiết kế phiếu bài tập là cách dạy tạo nên tiết học hiệu quả



Bài soạn thật sự là một quy trình hoạt động của HS dưới sự hướng dẫn
của GV.



Sự phối hợp nhịp nhàng giữa GV và HS đã đẩy lùi cách học thụ động
của HS.

2. Bài học kinh nghiệm


Qua thiết kế phiếu học tập, GV cần nhận thức sâu hơn vai trò của thiết kế
phiếu học tập để tạo cho HS tham gia vào hoạt động nhóm, hoạt động thực
hành bên ngoài kết hợp với tư duy bên trong



Tiết kiệm được thời gian mà lại đạt hiệu quả cao về trí lực, HS phát huy
tính độc lập, tư duy.




* Việc Thiết kế và Sử dụng phiếu học tập cũng như ứng dụng vào thực tiễn là
một quá trình đòi hỏi nhiều công sức, thời gian, vật chất…vì vậy cần triển khai
đồng bộ, , qua thực tế để rút kinh nghiệm và tiếp tục nhân rộng.
* Các cấp lãnh đạo cần đầu tư nhiều nguồn sách cho thư viện nhà trường bằng
những tham khảo thật sự có giá trị trong từng bộ môn.

Người thực hiện
Trần Thị Hạnh
.

Trang

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status