TÊN ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC BẰNG CÁCH
LỒNG GHÉP, TÍCH HỢP KIẾN THỨC THỰC TIỄN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
VÀ HỆ THỐNG BÀI TẬP LIÊN QUAN TỚI HÌNH VẼ TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Ở TRƯỜNG THPT
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục có vai trò quan trọng và liên quan mật thiết đến việc hình thành và phát triển
con người, nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội. Vì vậy quốc gia nào, dân tộc nào cũng
hết sức quan tâm đến giáo dục.
Hóa học là một khoa học thực nghiệm, một trong những mục tiêu của dạy học hóa học ở
nhà trường là ngoài việc cung cấp kiến thức lí thuyết bộ môn còn phải tạo điều kiện cho HS
phát triển tư duy và KNTH hóa học, từ đó có khả năng vận dụng những kiến thức khoa học vào
cuộc sống. Thực tế dạy học hóa học ở nhiều trường phổ thông hiện nay vẫn đang ở tình trạng
“lí thuyết chưa gắn liền thực nghiệm, thực tiễn cuộc sống”. Có nhiều nguyên nhân: do kết cấu
nội dung chương trình sách giáo khoa đang có nhiều bất cập giữa lí thuyết và thực hành, cơ sở
vật chất phương tiện thí nghiệm không được đầu tư đúng mức, việc kiểm tra đánh giá kết quả
học tập của HS cũng chưa có hoặc rất ít nội dung thực hành. Ngoài ra, về phía giáo viên phần
nhiều có tâm lí “ngại” biểu diễn thí nghiệm trong các giờ dạy và có xu hướng phổ biến “dạy
chay”. Vì vậy hầu như rất ít giáo viên thực hiện được các thí nghiệm cần thiết trong toàn bộ
chương trình hóa học ở tất cả các lớp. Hậu quả của thực tế dạy học trên dẫn đến hạn chế sự
phát triển tư duy và KNTH hóa học của HS, dần dần làm mất đi những hiểu biết sáng tạo vốn
rất lí thú của bộ môn khoa học thực nghiệm. Để khắc phục tình trạng trên, nhằm từng bước
nâng cao chất lượng dạy và học hóa học ở trường phổ thông, bên cạnh việc tăng cường sử dụng
thí nghiệm trong các giờ dạy lí thuyết hoặc giờ thực hành còn đòi hỏi giáo viên phải thường
xuyên sử dụng và thiết kế các loại bài tập thực nghiệm, câu hỏi liên quan đến các tình huống
thực tiễn, bảo vệ môi trường trong dạy học hóa học để HS có điều kiện phát triển tư duy và
làm cho môn Hóa học ngày càng gần gũi, thiết thực với đời sống và tạo hứng thú cho học sinh
khi học. Đây cũng là một trong những xu hướng kiểm tra đánh giá trong các đề thi tuyển sinh
trong thời gian gần đây. Trên tinh thần đó, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Nâng cao hiệu
quả dạy học bằng cách lồng ghép, tích hợp kiến thức thực tiễn, bảo vệ môi trường và hệ
1.3. Bài tập hóa học thực nghiệm
1.3.1. Một số quan điểm và cách phân loại BTHHTN
a) Theo các tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương, Dương Xuân Trinh thì
BTHHTN có hai tính chất:
- Tính chất lí thuyết: Muốn giải bài tập này cấn phải nắm vững về lí thuyết, vận dụng lí
thuyết để vạch ra phương án giải quyết.
- Tính chất thực hành: vận dụng các KN, kĩ xảo thực hành để thực hiện phương án đã vạch
ra.
Chúng ta có thể cho HS làm các BTHHTN với bốn hình thức khác nhau:
- Bài tập thực nghiệm dùng các dụng cụ và hóa chất đơn giản có thể cho toàn thể HS
hoặc tất cả các nhóm đều thực hiện.
- Bài tập thực nghiệm dùng các dụng cụ và hóa chất phức tạp hơn (cho tất các HS đều
làm phần lí thuyết và một vài HS làm thí nghiệm biểu diễn).
- Bài tập chỉ được giải lí thuyết và một phần bằng thí nghiệm (do không đủ hóa chất
hoặc không đủ thời gian hoặc không cần vì thí nghiệm quá quen thuộc).
- Bài tập bằng hình vẽ.
2
1.3.2. Tác dụng của BTHHTN trong việc phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức
học tập cho học sinh
Bài tập nói chung và BTHH nói riêng trong dạy học ở trường phổ thông vừa là mục
đích, vừa là nội dung, lài vừa là PPDH hiệu nghiệm, nó cung cấp cho HS không chỉ kiến thức
mà cả con đường giành lấy kiến thức và còn mang lại niềm vui sướng của sự phát hiện, vận
dụng kiến thức, của việc tìm ra đáp số.
Sử dụng BTHHTN trong dạy học hóa học sẽ mang lại một số tác dụng tích cực sau đây:
- Giúp HS tích cực tìm tòi, xây dựng và phát hiện kiến thức mới. HS học tập chủ động,
tích cực, tăng hứng thú học tập và yêu thích môn học. Giúp GV nâng cao hiệu quả dạy học.
- Phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện tư duy từ lí thuyết đến thực hành và ngược lại
quy trình cụ thể, do đó BT dễ có những sai sót, dẫn đến làm giảm chất lượng dạy và học. Trong
khuôn khổ của luận văn, chúng tôi đề xuất quy trình xây dựng hệ thống BTHHTN như sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu của bài tập
Bước 2: Xác định nội dung BT
Bước 3: Xác định loại BT
Bước 4: Xác định cơ sở và nguyên tắc thiết kế
Bước 5: Xây dựng bài tập gốc
Bước 6: Biến đổi bài tập gốc thành nhiều BT khác nhau
Bước 7: Xác định phương pháp giải BT
Bước 8: Xây dựng đáp án cho BT
Bước 9: Thử nghiệm và chỉnh lí
1.4. Giải thích các hiện tượng thực tiễn liên quan tới bài học.
Khi học xong vấn đề gì học viên thấy có ứng dụng thực tiễn cho cuộc sống thì các em sẽ
chú ý hơn, tìm tòi, chủ động tư duy để tìm hiểu, để nhớ hơn. Do đó trong mỗi bài học giáo viên
cần đưa ra được một số hiện tượng thực tiễn liên quan cho học viên giải thích sẽ lôi cuốn được
sự chú ý của học viên.
1.4.
Nguyên tắc thiết kế hệ thống tình huống gắn với thực tiễn trong dạy học Hóa
học
• Đảm bảo tính chính xác, khoa học
• Đảm bảo tính thực tiễn
• Đảm bảo tính trọng tâm
• Đảm bảo tính logic, ngắn gọn
• Đảm bảo tính giáo dục
• Đảm bảo tính sư phạm
• Kích thích hứng thú, khả năng sáng tạo của người học
1.5.
Quy trình thiết kế hệ thống tình huống gắn với thực tiễn trong dạy học Hóa
•
•
•
Hiđro clorua
Axit clohiđric
•
•
Hợp chất có oxi
của clo
Br
Iot
Bài TH 3: Tính chất của
các halogen
Luyện tập chương 5
• Luyện tập
• về clo và hợp
• chất của clo
Chương 6: Nhóm Oxi
Bài TH 5: Tính chất của oxi,
lưu huỳnh
•
thuyết chủ đạo về
chất lí hóa của
những điều dự
•
cấu tạo nguyên
đơn
chất
và
đoán về tính chất
•
tử, liên kết hóa
những hợp chất
bằng các thí
•
học, định luật
của chúng
nghiệm,
thực
tuần hoàn, phản
hành hóa học
- Giáo viên cần khai thác lí thuyết chủ đạo như cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, độ
âm điện, … Sử dụng BTHHTN hướng dẫn HS suy luận, giải thích, chứng minh tính chất của
chất. Các thí nghiệm được tiến hành là nhằm minh họa cho những tính chất đã được rút ra từ lí
thuyết chủ đạo. Tuy nhiên đối với một số tính chất mới mà HS chưa được học có thể khai thác
thí nghiệm dưới dạng thí nghiệm nghiên cứu.
- Đối với nội dung về ứng dụng của chất, cần gợi ý HS thông qua TCVL, TCHH và vai
trò của chất trong tự nhiên để tự rút ra kiến thức.
- Đối với nội dung về sản xuất cần chú ý sử dụng các mô hình, hình vẽ, dụng cụ trực
quan, … để HS dễ hiểu bài.
viên hiểu được vai trò và ứng dụng của clo trong cuộc sống mà học viên có thể kiểm nghiệm
thật dể dàng. Giáo viên cũng có thể đặt câu hỏi cho học sinh suy nghĩ để trả lời trong phần ứng
dụng của clo .
Giáo viên có thể giáo dục môi trường và tác hại của khí clo qua việc kể mẩu chuyện
quân Đức sử dụng clo trong chiến tranh .
Tháng 4 năm 1915, ở phòng tuyến phía Tây, quân Anh - Pháp đang giao chiến với quân
Đức. Quân Anh - Pháp đang bày trận chờ quân Đức, chuẩn bị tổng tiến công, bỗng nhiên một
đám khói màu lục bay đến bao trùm quân Anh - Pháp. Cái gì vậy? có người ưỡn ngực hướng về
làn khí lạ. Khi làn khí đã bao trùm, có người cố hít vài hơi xem cái gì. Nhưng đột nhiên họ thấy
mờ mắt, cổ họng nóng rát và đau. Toàn bộ trận tuyến dài mấy chục cây số bỗng náo động kinh
hoàng, nhiều người cứ tưởng trúng pháp thuật của địch, ôm đầu bỏ chạy. Đến lúc này họ mới
thấy làn khí màu vàng lục này thật đáng sợ. Lần đánh khí độc này, quân Đức đứng ở trên cao,
đầu chiều gió, bố trí mấy ngàn thùng khí độc, phóng về phía liên quân Anh - Pháp 160 tấn khí
Clo trong thời gian 5 phút. Kết quả, 1,5 vạn người trúng độc; 5000 người chết, khiến trận tuyến
7
quân Anh - Pháp vỡ ra một khoảng trông dài 6km, quân Đức không tốn bao công mà đạt được
chiến thắng.
II.
BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC NGHIỆM DÙNG HÌNH VẼ
Bài tập 1:
Nội dung đề: Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm.
HCld
- ---
Cl2
Bình 1
o
o
o
Dung dịch NaCl
bão hòa (bình 2)
Cl2
o
o
oo
o
H2SO4 đặc
(bình 3)
Hãy quan sát hình vẽ và cho biết:
a.
Trong phòng thí nghiệm, để điều chế khí clo ta có thể sử dụng hóa chất nào? Viết
phương trình hóa học minh họa cho phản ứng xảy ra.
b.
Khí clo sau khi ra khỏi bình 1 thường có lẫn tạp chất gì?
c.
Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa và H2SO4 đặc trong quá trình trên là gì?
d.
Nếu dẫn khí clo có lẫn tạp chất vào bình chứa H2SO4 đặc trước khi vào bình dung
C. dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3.
D. dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 đặc.
Bài tập 4: Trong PTN, khí clo được điều chế từ MnO 2 và axit HCl bằng bộ dụng cụ như hình
vẽ sau.
a. Viết PTHH của phản ứng và ghi rõ điều kiện (nếu có).
b. Phân tích những chỗ chưa đúng trong bộ dụng cụ hình sau. Giải thích.
dd HCl 10%
MnO2
Hình 2.6
Bài tập 5: Người ta điều chế khí Cl2 trong phòng thí nghiệm từ MnO2 và HCl đặc. Để thu
được khí Cl2 sạch và khô, cần dẫn khí thu được đi qua các bình rửa khí A và B (hình 2.7).
a) Hãy cho biết bình A và B đựng chất nào trong các chất sau đây: dd Ca(OH) 2, dd NH3,
H2SO4 đặc, H2O, dd NaCl bão hòa, dd Br2? Giải thích.
b) Cách thu này có thu được một thể tích xác định của khí clo không? Giải thích
dd
HCl
đặc
Bông
tẩm
dd
NaOH
Mn
O2
C
Cl2
ấy
màu
l2
H2SO4
H2O
đặc
Hình
2.22VỆ MÔI TRƯỜNG
CÂU HỎI TÍCH HỢP BẢO
III.
Câu 1. Không khí bị ô nhiễm clo gây ra những tác hại nào sau đây.
A. cây lá úa vàng, gây thiệt hại cho năng suất cây trồng
B. động vật nuôi chết hàng loạt
C. phá huỷ các công trình công cộng
D. hình thành mưa axit
Câu 2. Những phát biểu nào sau đây về tính chất vật lí của clo là sai
A. là khí màu vàng lục, mùi xốc
B. khí clo rất độc, phá hoại niêm mạc đương hô hấp
C. nhẹ hơn không khí tan rất nhiều trong nước
nhanh hơn là luộc bằng nước không. Thời gian rau chín nhanh nên ít bị mất vitamin.
Ý nghĩa: Đây là những vấn đề rất quen thuộc mà nếu không chú ý thì học viên sẽ không
biết. Học viên dễ dàng làm thí nghiệm ngay khi nấu ăn. Từ đó góp phần tạo nên kinh nghiệm
nấu ăn cho học viên, rất thiết thực trong cuộc sống.
II.
BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC NGHIỆM DÙNG HÌNH VẼ
Bài tập 1: Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm.
C
B
A
Bông tẩm xút
....
....
------....
....
....
....
-- - ------ -
D
a. Xác định các chất A, B, C, D trong hình vẽ trên.
b. Hãy nêu các quá trình xảy ra trong hai ống nghiệm. Viết phương trình hóa học minh
họa (nếu có).
c. Nêu hiện tượng quan sát được khi nhỏ 1 giọt dung dịch thu được lên giấy quì tím.
Bài tập 2: Hình vẽ nào mô tả đúng nhất cách thu khí hiđro clorua (trong phòng thí nghiệm)
trong các hình vẽ sau đây? Giải thích.
Hình 4
III. CÂU HỎI TÍCH HỢP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Câu 1: Công dụng nào sau đây không phải của NaCl:
A. Làm thức ăn cho người và gia súc
B. Điều chế Cl2, HCl. Nước gia –ven
C. Làm dịch truyền trong bệnh viện
D. khử chua cho đất
Câu 2: Giải pháp để tránh các ảnh hưởng của các chất oxi hoá mạnh đến sức khoẻ con người
là.
A. bổ sung thực phẩm có chứa vitamin A, E là chất chống oxi hoá
B. bổ sung thực phẩm có chứa vitamin A, B là chất chống oxi hoá
C. bổ sung thực phẩm có chứa vitamin B, C là chất chống oxi hoá
D. bổ sung thực phẩm có chứa vitamin D,E là chất chống oxi hoá
Câu 3: Quá trình gia công đồ trang sức có sử dụng dung môi clo để tẩy dầu và rửa kim loại,
khi dung môi bẩn thì bị thải loại ra môi trường, chúng sẽ gây tác hại nào sau đây.
A.Tạo mưa axit
B.Ô nhiễm nguồn đất và nước do chứa kim loại và dầu hoà tan.
C.Ăn mòn các công trình xây dựng như mống cột, đường ống dẫn nước sinh hoạt
D. Làm tăng vi khuẩn trong nước
Câu 4: Hiđro clorua là khí sinh ra trong quá trình nung đất sét để sản xuất gốm, tác hại của khí
HCl là.
A. gây ngột ngạt , khó thở, ,kích thích da, niêm mạc, phổi…
B. ngăn cản sự quang hợp , thụ phấn và tăng trưởng của cây trồng
C. A ,B đều đúng
D. A, B đều sai
Câu 5: Những người bị bệnh đau dạ dày là do trong dịch vị của dạ dày tiết ra nhiều
HCl.Hỏi người bị bệnh trên cần uống loại hoá chất nào sau đây?
A. NaHCO3
B. MgSO4
C. Na2SO3
A. Làm chất độn để hạ giá thành sản phẩm
B. Để bảo quản sản phẩm trong quá trình tiêu thụ
C. Trung hoà HCl sinh ra sau khi HClO phân huỷ thành HCl và oxi nguyên tử
D. Tất cả đều đúng.
Câu 3: Kinh nghiệm sử dụng nước javen là.
A. Đeo bao tay cao su, không pha javen với nước nóng, giữ trong bình kín, tránh ánh
nắng mặt trời và hơi nóng
B. Giữ trong bình kín, tránh ánh nắng mặt trời và hơi nóng, trộn chung với các thuốc tẩy
khác để tăng hoạt tính.
C. Pha javen với nước nóng , không nên ngâm quần áo trước để tránh mục vải.
D. Không pha javen với nước nóng, dùng càng nhiều càng tốt để tăng hiệu quả giặt tẩy.
Câu 4: Chọn đáp án sai: ứng dụng của clorua vôi là để
A. tẩy trắng sợi, vải, giấy, tẩy uế các hố rác , cống rãnh
B. xử lí các chất độc
C. điều chế clo trong phòng thí nghiệm
D. tinh chế dầu mỏ
Câu 5: Sử dụng nước javen, clorua vôi để bảo vệ môi trường trong sạch nhờ tác dụng
A. tẩy trắng
B. tẩy uế, diệt khuẩn
C. tính chế dầu mỏ
D. chế tạo diêm
Câu 6: Để hạn chế những ảnh hưởng xấu của nước javen, clorua vôi , chúng ta có thể sử dụng
những hoá chất thay thế không gây độc hại như.
A. NaOH
B. Chanh, giấm
C. Nước muối
D. Không có hoá chất thay thế
Câu 7: NaClO gây ô nhiễm môi trường nước thường gặp trong chất thải của các nhà máy nào
sau đây.
A. nhà máy dệt , nhuộm
iotua và hồ tinh bột. Hãy nêu hiện tượng của quá trình này và viết phương trình hóa học (nếu
có).
Giải thích: Cho nước máy đã xử lí bằng clo vào ống nghiệm chứa dd KI không màu,
thêm 1ml hồ tinh bột. Nếu nước máy còn dư clo, clo sẽ tác dụng với KI giải phóng ra I 2, khi
I2 gặp tinh bột sẽ chuyển thành màu xanh.
Cl2 + 2KI → 2KCl + I2
Ý nghĩa: Thông qua BT trên, học viên sẽ củng cố được phản ứng điều chế I 2 và nhớ lại
tính chất hóa học của halogen mạnh đẩy halogen yếu ra khỏi dd muối của nó. Đồng thời, học
viên còn biết thêm cách để nhận biết I2 sinh ra. Hiện nay, nguồn nước đang bị ô nhiễm nên việc
cung cấp nước sạch cho sinh hoạt là cần thiết nhưng việc xử lí nước nếu dùng dư clo thì sẽ gây
nguy hiểm cho con người. Vì vậy có thể sử dụng cách trên để kiểm tra nồng độ clo dư trong
nước sinh hoạt hàng ngày của gia đình để đảm bảo sức khỏe.
Câu hỏi 2: Tại sao không dùng bình thủy tinh đựng dung dịch HF ?
Giải thích: Tuy dung dịch axit HF là một axit yếu nhưng nó có khả năng đặc biệt là ăn
mòn thủy tinh. Do thành phần chủ yếu của thủy tinh là silic đioxit SiO 2 nên khi cho dung dịch
HF vào thì có phản ứng xảy ra: SiO2 + 4HF → SiF4↑ + 2H2O
Ý nghĩa: Đây là phần kiến thức mà bất kì học viên nào cũng phải biết được sau khi học
bài Flo và hợp chất của nó. Học viên biết giải thích và vận dụng trong thực tiễn tránh việc
dùng bình thủy tinh đựng dung dịch HF.
Câu hỏi 3: Tại sao phải ăn muối iot ?
14
Giải thích: Trong cơ thể con người có tồn tại một lượng iot tập trung ở tuyến giáp trạng.
Ở người trưởng thành lượng iot này khoảng 20-50mg. Hàng ngày ta phải bổ sung lượng iot cần
thiết cho cơ thể bằng cách ăn muối iot. Iôt có trong muối ăn dạng KI và KIO 3. Nếu lượng iot
không cung cấp đủ thì sẽ dẫn đến tuyến giáp trạng sưng to thành bướu cổ, nặng hơn là đần độn,
vô sinh và các chứng bệnh khác.
Ý nghĩa: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên khi kết thúc bài giảng “Iot” nhằm giúp cho
học sinh hiểu được ích lợi của việc ăn muối iot và tuyên truyền cho cộng đồng.
thành một tầng khí quyển riêng có khả năng hấp thụ tia tử ngoại phát ra từ mặt trời. Vì các tia
tử ngoại làm cho người và động vật bị đột biến gen, gây bệnh nan y… Gần đây, do công nghiệp
phát triển, các nhà máy xuất hiện khí thải, động cơ phản lực… thải vào khí quyển một lượng
bụi và khí ô nhiễm, thì ozon lại góp phần oxi hóa chất gây ô nhiễm, cũng chính vì vậy tầng
15
ozon bị mỏng dần. Trong vòng 50 năm gần đây, lượng ozon bị mỏng đi 1%, có một số nơi tầng
ozon bị thủng và gây ra không it hiện tượng như bão, lũ lụt, cháy rừng, bệnh nan y…
Ý nghĩa: Đây là vấn đề có liên quan đến giáo dục môi trường. Qua bài học học sinh hiểu
được tầm quan trọng của ozon, vừa có ý thức bảo vệ môi trường và kích thích sự tìm hiểu vấn
đề này.
II.
BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC NGHIỆM DÙNG HÌNH VẼ
Bài tập 1: Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
KMnO4
Boâng
---------
O2
O2
----------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ---- --- --- ---- --- --- ---- ---
----- --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------
a.
Tại sao miệng ống nghiệm phải chốc xuống?
(
2)
Hình
16
a. Hãy cho biết hóa chất (1), (2) là những chất nào trong các chất sau đây?
(1): H2O, H2O2, H2SO4.
(2): KMnO4, KNO3, MnO2.
b. Người ta không thu khí oxi ngay từ lúc đầu vì phần thể tích khí oxi lúc đầu có lẫn tạp
chất nào trong các chất sau đây: không khí, hiđro, hơi nước?
Bài tập 4: Bộ dụng cụ sau dùng để mô tả tính chất hóa học của H2O2.
a. Nếu dd A chứa KMnO 4 và H2SO4, khi nhỏ dd H2O2 vào sẽ có hiện tượng gì xảy ra?
Giải thích, viết PTHH của phản ứng và cho biết vài trò của H2O2 trong phản ứng.
b. Nếu dd A là dd KI thì sau khi nhỏ vài giọt H 2O2, thêm vài giọt hồ tinh bột vào dd A
thì có hiện tượng gì? Giải thích, viết PTHH của phản ứng và cho biết vai trò của H 2O2 trong
phản ứng.
H2O2
dd A
Hình 2.13
III. CÂU HỎI TÍCH HỢP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Câu 1: Oxi từ không khí vào túi phổi là do :
A. Phản ứng với CO2 trong phổi
B. Áp suất riêng phần của nó trong không khí lớn hơn trong túi phổi
C. Áp suất riêng phần của nó trong không khí nhỏ hơn trong túi phổi
D. tất cả đều đúng
Câu 7: Trong tàu ngầm để cung cấp O 2 thủy thủ đoàn người ta dùng chất nào sau đây là
tốt
A. H2O2
B. Na2O2
C. KMnO4 D. KClO3
Câu 8: Những người bị lau phổi có thể khỏi nếu sống gần rừng thông đó là do.
A. Gần rừng thông có hổ phách
B. Gần rừng thông có trầm hương
C. Gần rừng thông có nhựa thông và bụi hoa thông
D. Gần rừng thông có một lượng nhỏ Ozôn
Câu 9: Khí nào là nguyên nhân gây th ủng tầng Ozon?
A. Freon
B. Xenon
C. Neon
D. Kripton
2.6. BÀI HIĐROSUNFUA – LƯU HUỲNH ĐIOXIT – LƯU HUỲNH TRIOXIT
I.
TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN
Câu 1: Khi hòa tan một lượng nhỏ hiđro sunfua trong nước được dung dịch trong suốt không
màu. Để lọ thủy tinh trong suốt đựng dung dịch đó trong không khí vài ngày thì thấy hơi có vẩn
đục. Hãy giải thích và viết phương trình hóa học.
Giải thích:
H2S khi hòa tan trong nước thu được dung dịch axit sunfuhiđric trong suốt, khi để dung dịch
này ngoài không khí thì nó dần dần trở nên vẩn đục màu vàng do oxi của không khí đã oxi hóa
H2S thành lưu huỳnh làm cho dung dịch bị vẩn đục.
2H2S + O2 → 2S + 2H2O
Câu 2: Tình huống như sau: Một hôm, Bà sai bạn Nam ra chợ mua trứng về luộc. Nhưng
trong quá trình luộc, bạn Nam ngửi thấy có mùi thối bay ra khắp phòng. Cái nồi nhôm trắng
đang nấu chẳng mấy chốc trở nên xám đen ở phần chứa nước luộc.
điện làm dây may xo nóng đỏ, khi đó Fe 2(SO4)3 bị nhiệt phân tạo ra Fe2O3 làm chất xúc tác cho
phản ứng tạo thành SO3.
(B)
Hãy cho biết:
a.
Tại các vị trí A, B, C có những chất nào?
----------------------------------b.
Sau phản ứng thu được những chất nào có chứa lưu
---------------------------------(C)
huỳnh? Viết phương trình.
(A)
Câu 2: Có hỗn hợp khí gồm: O 2, O3, H2S, SO2. Sau khi
dẫn hỗn hợp khí qua hệ thống chứa 3 dung dịch KI bão hòa, NaOH bão hòa, H 2SO4 đậm đặc
được sắp xếp như hình vẽ dưới đây ta thu được khí O2 sạch.
19
hh khí
(B)
(A)
(C)
a.
Xác định các dung dịch A, B, C? Viết phương trình chứng minh?
(4)
Hãy cho biết:
a. Khí nào tan trong nước nhiều nhất?
b. Khí nào không tan trong nước?
c. Khí nào tan trong nước ít nhất?
d. Khí nào có thể dự đoán là HCl? Biết rằng khí này tan nhiều trong nước tạo dd axit mạnh.
20
e. Thêm vài giọt dd NaOH vào chậu B, nhận thấy mực nước trong ống nghiệm B dâng cao
hơn. Vì sao lại xảy ra hiện tượng này?
g. Ta có thể dự đoán khí trong ống nghiệm B là khí nào? Vì sao?
h. Ta có thể dự đoán khí trong ống nghiệm D là khí nào? Vì sao?
Câu 5: Hình vẽ sau mô tả cách điều chế và nhận biết khí hiđro sunfua.
dd
Giấy tẩm
dd
Pb(NO3)2
HCl
Giấy
tẩm FeS
dd
Hình
CuSO4
a.
Viết
Câu 2: Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm môi trường.
Tiêu chuẩn quốc tế qui định nêu lượng SO2 vượt quá 30.10-6 mol/m3 thì coi là không khí bị ô
nhiễm. Người ta lấy 50 lít không khí ở một thành phố và phân tích thấy có 0,012 mg SO 2.
Lượng SO2 có trong 1 m3 không khí này là :
A. 1,57.10-6 mol/m3
B. 2,57.10-6 mol / m3
C. 3,57.10 -6 mol/ m3
D. 4,57.10 -6 mol/ m3
21
Câu 3: Khí nào sau đây gây ra hiện tượng mưa axit:
A. CH4
B. NH3
C. SO2
D. H2
Câu 4: Trong khi làm thí nghiệm tại lớp hoặc trong các giờ thực hành hóa học, có một số
khí thải gây độc hại cho sức khỏe như : Cl 2, H2S, SO2, NO2, HCl. Có thể giảm thiểu các khí thải
đó bằng cách nào sau đây:
A.
Nút bông tẩm nước vôi trong hoặc sục ống dẫn khí vào chậu đựng nước vôi
B.
Nút bông tẩm ancol etylic hoặc sục ống dẫn khí vào chậu đựng ancol etylic
C. Nút bông tẩm giấm ăn hoặc sục ống dẫn khí vào chậu đựng giấm ăn
D. Nút bông tẩm nước muối hoặc sục ống dẫn khí vào chậu đựng nước muối.
Câu 5: Nồng độ SO2 trong không khí ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội cao hơn
những khu vực lân cận là do nguyên nhân nào sau đây
A. xe buýt sử dụng dầu chứa S là nguồn phát SO2
B. thành phố là nơi sản xuất H2SO4 làm tănh khí thải SO2
C. hai thành phố này có trữ lượng lưu huỳnh lớn
B. CaO
C. P2O5.
D. Các chất trên đều được
2.7. BÀI AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT
I. TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN
22
Câu hỏi 1: Vì sao không nên đổ nước vào axit sunfuric đậm đặc mà chỉ có thể đổ axit
sunfuric đậm đặc vào nước ?
Giải thích: Trong bất kì quuyển sách hóa học nào cũng ghi câu sau để cảnh tỉnh bạn
đọc: “ Trong bất kì tình huống nào cũng không được đổ nước vào axit sunfuric đậm đặc, mà
chỉ được đổ từ từ axit sunfuric đặc vào nước”. Vì sao vậy ?
Khi axit sunfuric gặp nước thì lập tức sẽ có phản ứng hóa học xảy ra, đồng thời sẽ tỏa ra
một nhiệt lượng lớn. Axit sunfuric đặc giống như dầu và nặng hơn trong nước. Nếu bạn cho
nước vào axit, nước sẽ nổi trên bề mặt axit. Khi xảy ra phản ứng hóa học, nước sôi mãnh liệt và
bắn tung tóe gây nguy hiểm.Trái lại khi bạn cho axit sunfuric vào nước thì tình hình sẽ khác:
axit sunfuric đặc nặng hơn nước, nếu cho từ từ axit vào nước, nó sẽ chìm xuống đáy nước, sau
đó phân bố đều trong toàn bộ dung dịch. Như vậy khi có phản ứng xảy ra, nhiệt lượng sinh ra
được phân bố đều trong dung dịch, nhiệt độ sẽ tăng từ từ không làm cho nước sôi lên một cách
quá nhanh.
Một chú ý thêm là khi pha loãng axit sunfuric bạn luôn luôn nhớ là phải đổ từ từ axit
vào nước và không nên pha trong các bình thủy tinh. Bởi vì thủy tinh sẽ dễ vở khi tăng nhiệt độ
khi pha.
Ý nghĩa: Vấn đề an toàn khi làm thí nghiệm được đặt lên hàng đầu trong những tiết dạy
có sử dụng hóa chất. Đặc biệt khi tiếp xúc với axit H2SO4 đặc thì rất nguy hiểm.
Câu hỏi 2: “Hiện tượng mưa axit” là gì ? Tác hại như thế nào ?
Giải thích: Khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong ( ô tô, xe máy) có
chứa các khí SO2, NO, NO2,…Các khí này tác dụng với oxi O2 và hơi nước trong không khí
nhờ xúc tác oxit kim loại ( có trong khói, bụi nhà máy) hoặc ozon tạo ra axit sunfuric H 2SO4 và
Cu
a. Nêu hiện tượng xảy ra ở 2 ống nghiệm.
b. Thí nghiệm trên được dùng để nghiên cứu TCHH nào của axit H2SO4?
c. Vai trò của bông tẩm dd NaOH là gì?
Câu 2: Cách pha loãng dd H2SO4 đặc trong ống nghiệm nào đúng? Giải thích.
H2
O
H2SO4
đặc
(A)
(B)
H2SO4
H2
đặc
O
Câu 3: Cho thí nghiệm được mô phỏng như hình dưới đây:
Khi đổ cốc A vào cốc B thì kim cân thay đổi như thế nào? Giải thích và viết PTHH của phản
ứng (nếu có).
A
- Học sinh vận dụng: Viết các phương trình phản ứng minh họa cho tính oxi hoá mạnh và
tính khử của clo, phương trình điều chế clo trong phòng thí nghiệm.
2. Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Hóa chất: Bình đựng khí clo, bình đựng nước clo, Na, dây Fe, dd KI, dd KBr, giấy quỳ
tím, dd KMnO4, dd HCl đặc, Zn, cát.
- Dụng cụ:
+ Ống nghiệm, giá đỡ, kẹp ống nghiệm, kẹp gắp, dao, ống nhỏ giọt, đèn cồn, ống dẫn khí,
mảnh bìa cứng.
+ Hình vẽ:
dd HCl
đặc
Bông
tẩm
dd
NaOH
Mn
O2
A
B
- Phiếu học tập:
Phiếu học tập 1:
+ Viết cấu hình electron của clo (Z = 17).
+ Sự phân bố electron vào các obitan ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích. Từ đó cho
biết số oxi hóa có thể có của clo.
+ Công thức cấu tạo và công thức electron của phân tử Cl2.