SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC BẰNG CÁCH LỒNG GHÉP, TÍCH HỢP KIẾN THỨC THỰC TIỄN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ HỆ THỐNG BÀI TẬP LIÊN QUAN TỚI HÌNH VẼ TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT - Pdf 29

TÊN ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC BẰNG CÁCH
LỒNG GHÉP, TÍCH HỢP KIẾN THỨC THỰC TIỄN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
VÀ HỆ THỐNG BÀI TẬP LIÊN QUAN TỚI HÌNH VẼ TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Ở TRƯỜNG THPT
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục có vai trò quan trọng và liên quan mật thiết đến việc hình thành và phát triển
con người, nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội. Vì vậy quốc gia nào, dân tộc nào cũng
hết sức quan tâm đến giáo dục.
Hóa học là một khoa học thực nghiệm, một trong những mục tiêu của dạy học hóa học ở
nhà trường là ngoài việc cung cấp kiến thức lí thuyết bộ môn còn phải tạo điều kiện cho HS
phát triển tư duy và KNTH hóa học, từ đó có khả năng vận dụng những kiến thức khoa học vào
cuộc sống. Thực tế dạy học hóa học ở nhiều trường phổ thông hiện nay vẫn đang ở tình trạng
“lí thuyết chưa gắn liền thực nghiệm, thực tiễn cuộc sống”. Có nhiều nguyên nhân: do kết cấu
nội dung chương trình sách giáo khoa đang có nhiều bất cập giữa lí thuyết và thực hành, cơ sở
vật chất phương tiện thí nghiệm không được đầu tư đúng mức, việc kiểm tra đánh giá kết quả
học tập của HS cũng chưa có hoặc rất ít nội dung thực hành. Ngoài ra, về phía giáo viên phần
nhiều có tâm lí “ngại” biểu diễn thí nghiệm trong các giờ dạy và có xu hướng phổ biến “dạy
chay”. Vì vậy hầu như rất ít giáo viên thực hiện được các thí nghiệm cần thiết trong toàn bộ
chương trình hóa học ở tất cả các lớp. Hậu quả của thực tế dạy học trên dẫn đến hạn chế sự
phát triển tư duy và KNTH hóa học của HS, dần dần làm mất đi những hiểu biết sáng tạo vốn
rất lí thú của bộ môn khoa học thực nghiệm. Để khắc phục tình trạng trên, nhằm từng bước
nâng cao chất lượng dạy và học hóa học ở trường phổ thông, bên cạnh việc tăng cường sử dụng
thí nghiệm trong các giờ dạy lí thuyết hoặc giờ thực hành còn đòi hỏi giáo viên phải thường
xuyên sử dụng và thiết kế các loại bài tập thực nghiệm, câu hỏi liên quan đến các tình huống
thực tiễn, bảo vệ môi trường trong dạy học hóa học để HS có điều kiện phát triển tư duy và
làm cho môn Hóa học ngày càng gần gũi, thiết thực với đời sống và tạo hứng thú cho học sinh
khi học. Đây cũng là một trong những xu hướng kiểm tra đánh giá trong các đề thi tuyển sinh
trong thời gian gần đây. Trên tinh thần đó, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Nâng cao hiệu
quả dạy học bằng cách lồng ghép, tích hợp kiến thức thực tiễn, bảo vệ môi trường và hệ

- Tính chất lí thuyết: Muốn giải bài tập này cấn phải nắm vững về lí thuyết, vận dụng lí
thuyết để vạch ra phương án giải quyết.
- Tính chất thực hành: vận dụng các KN, kĩ xảo thực hành để thực hiện phương án đã vạch
ra.
Chúng ta có thể cho HS làm các BTHHTN với bốn hình thức khác nhau:
- Bài tập thực nghiệm dùng các dụng cụ và hóa chất đơn giản có thể cho toàn thể HS
hoặc tất cả các nhóm đều thực hiện.
- Bài tập thực nghiệm dùng các dụng cụ và hóa chất phức tạp hơn (cho tất các HS đều
làm phần lí thuyết và một vài HS làm thí nghiệm biểu diễn).
- Bài tập chỉ được giải lí thuyết và một phần bằng thí nghiệm (do không đủ hóa chất
hoặc không đủ thời gian hoặc không cần vì thí nghiệm quá quen thuộc).
- Bài tập bằng hình vẽ.
2
1.3.2. Tác dụng của BTHHTN trong việc phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức
học tập cho học sinh
Bài tập nói chung và BTHH nói riêng trong dạy học ở trường phổ thông vừa là mục
đích, vừa là nội dung, lài vừa là PPDH hiệu nghiệm, nó cung cấp cho HS không chỉ kiến thức
mà cả con đường giành lấy kiến thức và còn mang lại niềm vui sướng của sự phát hiện, vận
dụng kiến thức, của việc tìm ra đáp số.
Sử dụng BTHHTN trong dạy học hóa học sẽ mang lại một số tác dụng tích cực sau đây:
- Giúp HS tích cực tìm tòi, xây dựng và phát hiện kiến thức mới. HS học tập chủ động,
tích cực, tăng hứng thú học tập và yêu thích môn học. Giúp GV nâng cao hiệu quả dạy học.
- Phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện tư duy từ lí thuyết đến thực hành và ngược lại
từ đó xác nhận những thao tác KNTH hợp lí.
- Rèn luyện KN sử dụng hóa chất, các dụng cụ thí nghiệm và PP thiết kế thí nghiệm.
- Rèn luyện các thao tác, KNTH cần thiết trong PTN (cân, đong, đun nóng, nung, sấy,
chưng cất, hòa tan, lọc, kết tinh, chiết…) góp phần vào việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho HS.
- Rèn luyện khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống: giải thích các hiện
tượng hóa học trong tự nhiên; sự ảnh hưởng của hóa học đến kinh tế, sức khỏe, môi trường và
các hoạt đông sản xuất, … tạo sự say mê, hứng thú học tập hóa học cho HS.

Bước 6: Biến đổi bài tập gốc thành nhiều BT khác nhau
Bước 7: Xác định phương pháp giải BT
Bước 8: Xây dựng đáp án cho BT
Bước 9: Thử nghiệm và chỉnh lí
1.4. Giải thích các hiện tượng thực tiễn liên quan tới bài học.
Khi học xong vấn đề gì học viên thấy có ứng dụng thực tiễn cho cuộc sống thì các em sẽ
chú ý hơn, tìm tòi, chủ động tư duy để tìm hiểu, để nhớ hơn. Do đó trong mỗi bài học giáo viên
cần đưa ra được một số hiện tượng thực tiễn liên quan cho học viên giải thích sẽ lôi cuốn được
sự chú ý của học viên.
1.4. Nguyên tắc thiết kế hệ thống tình huống gắn với thực tiễn trong dạy học Hóa
học
• Đảm bảo tính chính xác, khoa học
• Đảm bảo tính thực tiễn
• Đảm bảo tính trọng tâm
• Đảm bảo tính logic, ngắn gọn
• Đảm bảo tính giáo dục
• Đảm bảo tính sư phạm
• Kích thích hứng thú, khả năng sáng tạo của người học
1.5. Quy trình thiết kế hệ thống tình huống gắn với thực tiễn trong dạy học Hóa
học
Tình huống dạy học là một vấn đề cần phải được giải quyết. Điều đầu tiên cần phải nhớ
khi thiết kế tình huống là tình huống phải chứa đựng vấn đề để người học giải quyết. Các tình
huống phải có đủ thông tin mà trong đó người học có thể hiểu vấn đề đó là gì và sau khi suy
nghĩ, phân tích thông tin thì người học có thể đề xuất phương án giải quyết.
Có tám bước cơ bản khi thiết kế tình huống gắn với thực tiễn :
• Bước 1 : Xác định mục tiêu và nội dung bài học
• Bước 2 : Thiết lập hệ thống câu hỏi cần nghiên cứu
• Bước 3 : Lựa chọn chính xác vấn đề để xây dựng tình huống
• Bước 4 : Thu thập dữ liệu
• Bước 5 : Đánh giá và phân tích dữ liệu

về clo và hợp
chất của clo
Luyện tập chương 5
Bài TH 3: Tính chất của
các halogen
Bài TH 4: Tính chất các
hợp chất của các halogen
Khái quát nhóm oxi
Ox
i
Ozon và hiđro peoxit
Lưu huỳnh
Hiđro sunfua
Hợp chất có oxi của
lưu huỳnh
Bài TH 5: Tính chất của oxi,
lưu huỳnh
Bài TH 6: Tính chất các hợp chất
của lưu huỳnh
Luyện tập chương 6
Đây là 2 chương nghiên cứu về chất cụ thể. PPDH chung của chương được thiết kế theo
mô hình:





- Giáo viên cần khai thác lí thuyết chủ đạo như cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, độ
âm điện, … Sử dụng BTHHTN hướng dẫn HS suy luận, giải thích, chứng minh tính chất của
chất. Các thí nghiệm được tiến hành là nhằm minh họa cho những tính chất đã được rút ra từ lí

Giải thích: Là chất NH
2
Cl và NHCl
2
. Khi hoà tan cloramin vào nước sẽ giải phóng ra
clo. Clo tác dụng với nước tạo ra HOCl: Cl
2
+ H
2
O HOCl + HCl
HOCl là phần tử rất nhỏ, dễ hấp thụ trên màng sinh học của vi sinh vật, phá huỷ protein của
màng, cản trở tính bán thấm của màng, thay đổi áp suất thẩm thấu của tế bào và làm chết vi
khuẩn, nấm. HOCl có tính oxi hoá rất mạnh nên phá hoại hoạt tính một số enzim trong vi sinh
vật, gây chết cho vi sinh vật. Cloramin không gây độc hại cho người dùng nước đã được khử
trùng bằng chất này.
Câu hỏi 2: Tại sao nước máy thường dùng ở các thành phố lại có mùi khí clo?
Giải thích:Trong hệ thống nước máy ở thành phố, người ta cho vào một lượng nhỏ khí
clo vào để có tác dụng diệt khuẩn. Một phần khí clo gây mùi và một phần tác dụng với nước.
Axit hipoclorơ HClO sinh ra có tính oxi hóa rất mạnh nên có tác dụng khử trùng, sát khuẩn
nước.
Tuy nhiên, giáo viên cũng nên đưa ra vấn đề cần chú ý khi sử dụng nước máy: “Clo là
một khí độc, vì vậy, buổi sáng trước khi sử dụng nước máy chúng ta nên xả nước khoảng 2 - 3
phút để cho lượng Clo bị giữ lại trong ống dẫn nước máy sau một đêm có thể thoát hết ra
ngoài, như vậy sẽ không gây độc cho người sử dụng.”
Ý nghĩa:Vấn đề này đang được sử dụng làm sạch nước hiện nay ở các nhà máy nước
cung cấp nước cho các thành phố, thị xã, thị trấn. Giải thích được hiện tượng này giúp học
viên hiểu được vai trò và ứng dụng của clo trong cuộc sống mà học viên có thể kiểm nghiệm
thật dể dàng. Giáo viên cũng có thể đặt câu hỏi cho học sinh suy nghĩ để trả lời trong phần ứng
dụng của clo .
Giáo viên có thể giáo dục môi trường và tác hại của khí clo qua việc kể mẩu chuyện

quân Anh - Pháp vỡ ra một khoảng trông dài 6km, quân Đức không tốn bao công mà đạt được
chiến thắng.
II. BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC NGHIỆM DÙNG HÌNH VẼ
Bài tập 1:
Nội dung đề: Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm.
o
o
o
o
o
o
o
o
o
o
o
o
o
o
2
SO
4
đặc trước khi vào bình dung
dịch NaCl bão hòa có được không?
e. Nêu vai trò của bông tẩm xút.
Bài tập 2:
Nội dung đề: Hãy điền chú thích vào hình vẽ mô tả thí nghiệm về tính tẩy màu của clo
ẩm và giải thích biết chất ở các vị trí là khác nhau.
Giấy quì khô Giấy quì ẩm Hình 1 Hình 2
Bài tập 3
(ĐH K.B 2014)
:
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl
2

từ
M
n
O
2

và dung
dịch
H
Cl:
dung

r
ua.
Đ
ể thu được khí Cl
2

khô thì bình
(
1
)

bình
(
2
)
lần lượt đựng
A
. dung dịch
N
aCl và dung dịch
H
2
SO
4

đặc.
B. dung dịch
H
2
SO


đặc.
Bài tập 4: Trong PTN, khí clo được điều chế từ MnO
2
và axit HCl bằng bộ dụng cụ như hình
vẽ sau.
a. Viết PTHH của phản ứng và ghi rõ điều kiện (nếu có).
b. Phân tích những chỗ chưa đúng trong bộ dụng cụ hình sau. Giải thích.
Bài tập 5: Người ta điều chế khí Cl
2
trong phòng thí nghiệm từ MnO
2
và HCl đặc. Để thu
được khí Cl
2
sạch và khô, cần dẫn khí thu được đi qua các bình rửa khí A và B (hình 2.7).
a) Hãy cho biết bình A và B đựng chất nào trong các chất sau đây: dd Ca(OH)
2
, dd NH
3
,
H
2
SO
4
đặc, H
2
O, dd NaCl bão hòa, dd Br
2
? Giải thích.

D. tan nhiều trong dung môi hữư cơ
Câu 3: Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ
mùi chất sát trùng là clo và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn của nước clo là do
A. Clo độ nên có tính sát trùng.
B. Clo có tính oxi hóa mạnh.
C. có HClO, chất này có tính oxi hóa mạnh.
D. Có oxi nguyên tử nên có tính oxi hóa mạnh.
Câu 4: Để diệt chuột ở ngoài đồng, người ta có thể cho khí clo qua những ống mềm dẫn vào
hang chuột. Hai tính chất nào của clo đã cho phép làm như vậy?
2.2. BÀI AXIT CLOHIDRIC – MUỐI CLORUA
10
H
2
SO
4

đặc
K
A
Bông
tẩm
ddNaOH
C
l
2
Gi
ấy
màu
H
2


NaCl + CO
2
+ H
2
O
Câu 2:Vì sao trước khi luộc rau muống cần cho thêm một ít muối ăn NaCl ?
Giải thích: Dưới áp suất khí quyển 1atm thì nước sôi ở 100
o
C. Nếu cho thêm một ít
muối ăn vào nước thì nhiệt độ sôi cao hơn 100
o
C. Khi đó luộc rau sẽ mau mềm, xanh và chín
nhanh hơn là luộc bằng nước không. Thời gian rau chín nhanh nên ít bị mất vitamin.
Ý nghĩa: Đây là những vấn đề rất quen thuộc mà nếu không chú ý thì học viên sẽ không
biết. Học viên dễ dàng làm thí nghiệm ngay khi nấu ăn. Từ đó góp phần tạo nên kinh nghiệm
nấu ăn cho học viên, rất thiết thực trong cuộc sống.
II. BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC NGHIỆM DÙNG HÌNH VẼ
Bài tập 1: Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm.

- -

Khí
HCl
Khí
HCl
Khí
HCl
ddN
aCl
bão
hòa
Bông
tẩm
ddNa
OH
Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4
III. CÂU HỎI TÍCH HỢP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Câu 1: Công dụng nào sau đây không phải của NaCl:
A. Làm thức ăn cho người và gia súc B. Điều chế Cl
2
, HCl. Nước gia –ven
C. Làm dịch truyền trong bệnh viện D. khử chua cho đất
Câu 2: Giải pháp để tránh các ảnh hưởng của các chất oxi hoá mạnh đến sức khoẻ con người
là.
A. bổ sung thực phẩm có chứa vitamin A, E là chất chống oxi hoá
B. bổ sung thực phẩm có chứa vitamin A, B là chất chống oxi hoá
C. bổ sung thực phẩm có chứa vitamin B, C là chất chống oxi hoá
D. bổ sung thực phẩm có chứa vitamin D,E là chất chống oxi hoá
Câu 3: Quá trình gia công đồ trang sức có sử dụng dung môi clo để tẩy dầu và rửa kim loại,
khi dung môi bẩn thì bị thải loại ra môi trường, chúng sẽ gây tác hại nào sau đây.
A.Tạo mưa axit


trong

dịch

vị

của

dạ

dày

tiết

ra

nhiều
HCl.Hỏi

người

bị

bệnh

trên

cần


2
CO
3
Câu 6: Trong dạ dày của chúng ta có một loại axit góp phần vào việc tiêu hóa thức ăn, đó là
axit gì?
A. HCl B. H
2
SO
4
C. HBr D. HNO
3
2.3. BÀI HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO
I. TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN
Câu 1: Giải thích vì sao nước Gia-ven có khả năng tẩy trắng vải sợi và cho biết vì sao trên
thực tế người ta dùng clorua vôi nhiều hơn nước Gia-ven?
Giải thích: Trong nước Gia-ven, ClO- có tính oxi hóa mạnh do Clo có số oxi hóa +1 dễ
nhận e tạo thành Cl-, nó oxi hóa được chất có màu thành chất không màu. Trong không khí có
CO
2
, clorua vôi tác dụng với CO
2
giải phóng HClO nên có ứng dụng tương tự nước Gia-ven.
12
ddN
aCl
bão
hòa
2CaOCl
2
+ CO

khác để tăng hoạt tính.
C. Pha javen với nước nóng , không nên ngâm quần áo trước để tránh mục vải.
D. Không pha javen với nước nóng, dùng càng nhiều càng tốt để tăng hiệu quả giặt tẩy.
Câu 4: Chọn đáp án sai: ứng dụng của clorua vôi là để
A. tẩy trắng sợi, vải, giấy, tẩy uế các hố rác , cống rãnh
B. xử lí các chất độc
C. điều chế clo trong phòng thí nghiệm
D. tinh chế dầu mỏ
Câu 5: Sử dụng nước javen, clorua vôi để bảo vệ môi trường trong sạch nhờ tác dụng
A. tẩy trắng B. tẩy uế, diệt khuẩn
C. tính chế dầu mỏ D. chế tạo diêm
Câu 6: Để hạn chế những ảnh hưởng xấu của nước javen, clorua vôi , chúng ta có thể sử dụng
những hoá chất thay thế không gây độc hại như.
A. NaOH B. Chanh, giấm
C. Nước muối D. Không có hoá chất thay thế
Câu 7: NaClO gây ô nhiễm môi trường nước thường gặp trong chất thải của các nhà máy nào
sau đây.
A. nhà máy dệt , nhuộm B. nhà máy giấy
C. nhà máy hoá chất D. A và B đúng
Câu 8: Nếu tiếp xúc với lâu dài, thường xuyên với nước javen có thể gây ra
A. vàng da, hơi thở có mùi clo, mệt mỏi, bất tỉnh, hôn mê.
13
B. chảy máu mũi , mù mắt, mất ngủ, mất khả năng tư duy
C. viêm da, rối loạn tiêu hoá, khuyết tật cho thai nhi khi người mẹ tiếp xúc nhiều
D. không ảnh hưởng tới sức khoẻ do nhà sản xuất đã tính toán nồng độ phù hợp
Câu

9:

Nước

nào

sau

đây?

A.

Khí

trơ B.

O
2
C.

N
2
D.

CO
2
Câu

10:

Người

ta



rau

sống

được

ngâm

trong

dung

dịch

NaCl

từ

10



15

phút.

Khả

năng


ion

Cl
-


tính

khử

B.

Dung

dịch

NaCl

độc
C.

Một



do

khác
D.

Cl
2
+ 2KI → 2KCl + I
2
Ý nghĩa: Thông qua BT trên, học viên sẽ củng cố được phản ứng điều chế I
2
và nhớ lại
tính chất hóa học của halogen mạnh đẩy halogen yếu ra khỏi dd muối của nó. Đồng thời, học
viên còn biết thêm cách để nhận biết I
2
sinh ra. Hiện nay, nguồn nước đang bị ô nhiễm nên việc
cung cấp nước sạch cho sinh hoạt là cần thiết nhưng việc xử lí nước nếu dùng dư clo thì sẽ gây
nguy hiểm cho con người. Vì vậy có thể sử dụng cách trên để kiểm tra nồng độ clo dư trong
nước sinh hoạt hàng ngày của gia đình để đảm bảo sức khỏe.
Câu hỏi 2: Tại sao không dùng bình thủy tinh đựng dung dịch HF ?
Giải thích: Tuy dung dịch axit HF là một axit yếu nhưng nó có khả năng đặc biệt là ăn
mòn thủy tinh. Do thành phần chủ yếu của thủy tinh là silic đioxit SiO
2
nên khi cho dung dịch
HF vào thì có phản ứng xảy ra: SiO
2
+ 4HF → SiF
4
↑ + 2H
2
O
Ý nghĩa: Đây là phần kiến thức mà bất kì học viên nào cũng phải biết được sau khi học
bài Flo và hợp chất của nó. Học viên biết giải thích và vận dụng trong thực tiễn tránh việc
dùng bình thủy tinh đựng dung dịch HF.
Câu hỏi 3: Tại sao phải ăn muối iot ?

dụng tẩy trắng và diệt khuẩn mạnh. Khi nồng độ ozon nhỏ, người ta cảm giác trong sạch, tươi
mát. Do vậy sau cơn mưa giông trong không khí có lẫn ít ozon làm cho không khí trong sạch,
tươi mát.
Câu 2: Vai trò của ozon trong đời sống và công nghiệp như thế nào?
Giải thích: Ozon có khả năng cải tạo nước thải, có thể khử được các chất độc như
phenol, hợp chất xianua, nông dược, chất trừ cỏ, các hợp chất hữu cơ gây bệnh… có trong
nước thải. Ozon có thể tác dụng với các ion kim loại như: sắt, thiếc, chì, mangan… biến nước
thải thành nước sạch vô hại. Trên tầng cao khí quyển 10-30 km quanh trái đất, ozon tồn tại
thành một tầng khí quyển riêng có khả năng hấp thụ tia tử ngoại phát ra từ mặt trời. Vì các tia
tử ngoại làm cho người và động vật bị đột biến gen, gây bệnh nan y… Gần đây, do công nghiệp
phát triển, các nhà máy xuất hiện khí thải, động cơ phản lực… thải vào khí quyển một lượng
bụi và khí ô nhiễm, thì ozon lại góp phần oxi hóa chất gây ô nhiễm, cũng chính vì vậy tầng
15
ozon bị mỏng dần. Trong vòng 50 năm gần đây, lượng ozon bị mỏng đi 1%, có một số nơi tầng
ozon bị thủng và gây ra không it hiện tượng như bão, lũ lụt, cháy rừng, bệnh nan y…
Ý nghĩa: Đây là vấn đề có liên quan đến giáo dục môi trường. Qua bài học học sinh hiểu
được tầm quan trọng của ozon, vừa có ý thức bảo vệ môi trường và kích thích sự tìm hiểu vấn
đề này.
II. BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC NGHIỆM DÙNG HÌNH VẼ
Bài tập 1: Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
Boâng

bằng hóa chất nào khác?
Bài tập 2: Hình vẽ sau mô tả cách lắp dung cụ điều chế oxi trong PTN.
a. Tìm điểm chưa đúng trong cách lắp bộ dụng cụ trong hình vẽ trên. Giải thích và nêu
cách lắp dụng cụ đúng nhất.
b. Phương pháp thu khí ở trên dựa vào tính chất nào của oxi?
c. Khi kết thúc thí nghiệm, tại sao phải tháo ống dẫn khí ra trước khi tắt đèn cồn?
d. Khí oxi có lẫn hơi nước, có thể dùng chất nào trong các chất sau đây để làm khô khí
oxi: Al
2
O
3
, H
2
SO
4
đặc, dd Ca(OH)
2
, dd HCl.
Bài tập 3: Khí oxi được điều chế trong PTN bằng thiết bị sau:
16
KMn
O
4
O
2
. Điều chế khí oxi

ớc
(
1)

a. Nếu dd A chứa KMnO
4
và H
2
SO
4
, khi nhỏ dd H
2
O
2
vào sẽ có hiện tượng gì xảy ra?
Giải thích, viết PTHH của phản ứng và cho biết vài trò của H
2
O
2
trong phản ứng.
b. Nếu dd A là dd KI thì sau khi nhỏ vài giọt H
2
O
2
, thêm vài giọt hồ tinh bột vào dd A
thì có hiện tượng gì? Giải thích, viết PTHH của phản ứng và cho biết vai trò của H
2
O
2
trong
phản ứng.
III. CÂU HỎI TÍCH HỢP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Câu 1: Oxi từ không khí vào túi phổi là do :
A. Phản ứng với CO

C. phá huỷ hàng trăm phân tử ozon D. phá huỷ hàng ngìn phân tử ozon
Câu 5: Khí ảnh hưởng nhiều nhất đến hiện tượng hiệu ứng nhà kính là
A. O
3
B. CO
2
C. NO
2
D. CFC
Câu 6: Để hạn chế khói mù quang hoá phải
A. sử dụng nguyên liệu ít ô nhiễm, nguyên liệu sinh học
B. hạn chế thuốc lá, bớt lưu lượng xe cộ
C. phân tán chất gây ô nhiễm
D. tất cả đều đúng
Câu

7:

Trong

tàu

ngầm

để

cung

cấp


2
B.

Na
2
O
2

C.

KMnO
4
D.

KClO
3
Câu

8:

Những

người

bị

lau

phổi




hổ

phách
B.

Gần

rừng

thông



trầm

hương
C.

Gần

rừng

thông



nhựa



Khí

nào



nguyên

nhân

gây

thủng

tầng

Ozon?
A.

Freon B.

Xenon C.

Neon D.

Kripton
2.6. BÀI HIĐROSUNFUA – LƯU HUỲNH ĐIOXIT – LƯU HUỲNH TRIOXIT
I. TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN
Câu 1: Khi hòa tan một lượng nhỏ hiđro sunfua trong nước được dung dịch trong suốt không

trùng xâm nhập. Lúc này không khí bên trong rất ít, tỷ trọng của nó lớn hơn nước, nên nó sẽ
chìm. Còn trứng ung vì đã để thời gian dài, một phần lòng trắng của nó đã thối do sự phân hủy
protein, sinh ra rất nhiều thể khí như hiđrosunfua có mùi trứng thối. Mặt khác, một phần nước
ở trong quả trứng bay hơi qua những lỗ nhỏ ở vỏ, thể khí bốc hơi, trọng lượng quả trứng nhẹ đi,
tỷ trọng nhỏ đi, tất nhiên nó phải nổi trên mặt nước.
Nguyên nhân gây đen nồi:
Trong quá trình đun, phần khí H
2
S thoát ra và tan một phần vào nước tạo dung dịch axit
sunfuhiđric. Thông thường, trong nồi nhôm (không phải nhôm nguyên chất) sẽ có các thành
phần tạp chất như Si, Mg, Cu, Zn hoặc Pb (thường có nhiều trong các nồi nhôm tái chế). Dung
dịch axit này tác dụng với tạp chất tạo thành các muối sunfua có màu đen bám vào thành nồi.
Vì vậy, nồi nhôm sẽ có màu xám đen ở phần chứa nước luộc.
Để nồi trắng sáng lại như ban đầu, ta có thể đun nhẹ các dung dịch có tính axit như:
nước giấm loãng, nước có vài giọt chanh hoặc nước me thì nồi sẽ trắng sáng trở lại.
II. BÀI TẬP DÙNG HÌNH VẼ
Câu 1:Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế SO
3
nhờ vào dụng cụ như hình vẽ bên:
Biết rằng phía trên dung dịch H
2
SO
3
bão hòa luôn tồn tại lớp khí SO
2
cùng với oxi không khí.
Một đoạn dây may xo được nhúng vào dung dịch Fe
2
(SO
4

dẫn hỗn hợp khí qua hệ thống chứa 3 dung dịch KI bão hòa, NaOH bão hòa, H
2
SO
4
đậm đặc
được sắp xếp như hình vẽ dưới đây ta thu được khí O
2
sạch.
19
(A)
(B)
(C)
(A)
(B)
(C)
hh khí
a. Xác định các dung dịch A, B, C? Viết phương trình chứng minh?
b. Vai trò của H
2
SO
4
đậm đặc trong bình (C) là gì?
c. Cũng hỗn hợp khí trên nhưng thay O
2

- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
-
-
-
-
-
- - - - - -
- - - - - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -

-
-
-
-
-
- -
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-

-
A
B
C
-
-
-
- -
-
-
-
-
-
a. Khí trong ống nghiệm nào tan trong nước tốt nhất?
b. Xác định các khí trong từng ống nghiệm.
c. Nếu thay nước ở chậu thứ hai bằng dung dịch NaOH thì quan sát thấy hiện tượng gì?
Câu 4: Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một trong các chất khí sau: HCl, O
2
, SO
2
, Cl
2
.
Chúng được úp ngược trên các chậu đựng nước. Sau 1 thời gian lấy dd thu được nhỏ lên mẩu
giấy quỳ tím, kết quả thu được ở các hình (1), (2), (3), (4) như sau:
(1): Quỳ tím không đổi màu. (2): Quỳ tím hóa đỏ rồi mất màu.
(3): Quỳ tím hóa đỏ. (3): Quỳ tím hóa đỏ.
(1) (2) (3) (4)
Hãy cho biết:
a. Khí nào tan trong nước nhiều nhất?

thể hiện tính chất gì? Viết PTHH của phản ứng.
b. Nếu muốn chứng minh tính oxi hóa của SO
2
thì bình C có thể chứa dd gì? Viết PTHH của
phản ứng.
III. CÂU HỎI TÍCH HỢP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Câu 1: Thủy ngân rất độc, nếu không may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì có thể dùng chất nào
sau đây khử độc thủy ngân ?
A. Nước B. Natri C. Bột Lưu huỳnh D. Bột sắt.
Câu 2: Khí SO
2
do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm môi trường.
Tiêu chuẩn quốc tế qui định nêu lượng SO
2
vượt quá 30.10
-6
mol/m
3
thì coi là không khí bị ô
nhiễm. Người ta lấy 50 lít không khí ở một thành phố và phân tích thấy có 0,012 mg SO
2
.
Lượng SO
2
có trong 1 m
3
không khí này là :
A. 1,57.10
-6
mol/m

2.16
dd
H
2
SO
4
đặc
Na
2
SO
3
Quỳ
tím
ẩm
Bình C
Câu 3: Khí nào sau đây gây ra hiện tượng mưa axit:
A. CH
4
B. NH
3
C. SO
2
D. H
2
Câu 4: Trong khi làm thí nghiệm tại lớp hoặc trong các giờ thực hành hóa học, có một số
khí thải gây độc hại cho sức khỏe như : Cl
2
, H
2
S, SO

, O
2
, Cl
2
, bụi… B. CH
4
, H
2
S, NH
3
, Cl
2
, HCl…
C. CO
2
, H
2
S, NH
3
… D. NO
2
, CO, O
3
, SO
2
,bụi…
Câu 7: Nguyên nhân chính gây ra mưa axit là
A. Khí SO
2
, NO


10:

Sau

khi

thua

trận,

người

tàu

thường

xây

đền

chùa

để

cất

của

cải

ốm

rồi

tử

vong

.Nếu

bạn



nhà
hóa

học,

muốn

lấy

được

của

cải

thì

vào D.

Gia

nhiệt
Câu

11:

H
2
SO
4

,

P
2
O
5

,

CaO

thường

được

dùng

trong

số

chất

trên

để

làm

khô

khí

H
2
S?
A.

H
2
SO
4(đ)
. B.

CaO
C.


quá nhanh.
Một chú ý thêm là khi pha loãng axit sunfuric bạn luôn luôn nhớ là phải đổ từ từ axit
vào nước và không nên pha trong các bình thủy tinh. Bởi vì thủy tinh sẽ dễ vở khi tăng nhiệt độ
khi pha.
Ý nghĩa: Vấn đề an toàn khi làm thí nghiệm được đặt lên hàng đầu trong những tiết dạy
có sử dụng hóa chất. Đặc biệt khi tiếp xúc với axit H
2
SO
4
đặc thì rất nguy hiểm.
Câu hỏi 2: “Hiện tượng mưa axit” là gì ? Tác hại như thế nào ?
Giải thích: Khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong ( ô tô, xe máy) có
chứa các khí SO
2
, NO, NO
2
,…Các khí này tác dụng với oxi O
2
và hơi nước trong không khí
nhờ xúc tác oxit kim loại ( có trong khói, bụi nhà máy) hoặc ozon tạo ra axit sunfuric H
2
SO
4

axit nitric HNO
3
.
2SO
2
+ O

còn HNO
3
đóng vai trò thứ hai.Hiện nay mưa axit là nguồn ô nhiễm chính ở một số nơi
trên thế giới.Mưa axit làm mùa màng thất thu và phá hủy các công trình xây dựng, các tượng
đài làm từ đá cẩm thạch, đá vôi, đá phiến ( các loại đá này thành phần chính là CaCO
3
):
CaCO
3
+ H
2
SO
4
→ CaSO
4
+ CO
2
↑ + H
2
O
CaCO
3
+ 2HNO
3
→ Ca(NO
3
)
2
+ CO
2

Câu

1:

Cho

H
2
SO
4

đặc

vào

đường

kính

một

thời

gian

thì

thấy

đường

tính

oxi

hóa

mạnh
B.

Do

H
2
SO
4

đặc



tính

axit



tính

oxi



đặc



tính

axit

mạnh
Câu

2:

Bạn

của

em

chẳng

may

bị

phỏng

bởi


viện A.

NaHSO
3
B.

NaHCO
3
C.

dấm

chua D.

NaOH
2.8. GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM
Giáo án bài CLO
24
H
2
SO
4
loãng
Cu
Bông tẩm dd NaOH
Cu
H
2
SO
4

1. Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết: Một số tính chất vật lí, ứng dụng, phương pháp điều chế clo trong phòng thí
nghiệm và trong công nghiệp. Clo là chất khí độc hại.
- Học sinh hiểu:
+ Tính chất hoá học cơ bản của clo là tính chất oxi hoá mạnh: Oxi hoá kim loại, phi kim và
một số hợp chất. Clo có tính oxi hoá mạnh là do có độ âm điện lớn.
+ Trong một số phản ứng clo còn thể hiện tính khử.
- Học sinh vận dụng: Viết các phương trình phản ứng minh họa cho tính oxi hoá mạnh và
tính khử của clo, phương trình điều chế clo trong phòng thí nghiệm.
2. Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Hóa chất: Bình đựng khí clo, bình đựng nước clo, Na, dây Fe, dd KI, dd KBr, giấy quỳ
tím, dd KMnO
4
, dd HCl đặc, Zn, cát.
- Dụng cụ:
+ Ống nghiệm, giá đỡ, kẹp ống nghiệm, kẹp gắp, dao, ống nhỏ giọt, đèn cồn, ống dẫn khí,
mảnh bìa cứng.
+ Hình vẽ:
- Phiếu học tập:
 Phiếu học tập 1:
+ Viết cấu hình electron của clo (Z = 17).
+ Sự phân bố electron vào các obitan ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích. Từ đó cho
biết số oxi hóa có thể có của clo.
+ Công thức cấu tạo và công thức electron của phân tử Cl
2
.
+ So sánh độ âm điện của clo với các nguyên tố khác.
+ Số electron lớp ngoài cùng, từ đó cho biết khuynh hướng chung của clo. Kết luận về tính
chất của clo.
+ Dự đoán những tính chất hóa học của clo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status