sáng kiến kinh nghiệm NÂNG CAO HIỆU QUẢ dạy học địa lí BẰNG THIẾT kế PHIẾU học tập - Pdf 37

Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I.

II.

III.

THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên:
Trần Thị Hạnh
2. Ngày tháng năm sinh: 19/3/1981
3. Nam, nữ:
Nữ
4. Địa chỉ: ấp 5, Long Phước, Long Thành, Đồng Nai
5. Điện thoại: ( CQ)/ 0613559021- NR: 0613558762- ĐTDĐ:
6. Fax/ email:
7. Chức vụ:
8. Đơn vị công tác: Trường THPT Long Phước
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
 Học vị cao nhất: Đại học
 Năm nhận bằng: 2003
 Chuyên ngành đào tạo: Địa lí
KINH NGHIỆM KHOA HỌC
 Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Phương pháp dạy
học địa lí
 Số năm kinh nghiệm: 8 năm( 2004-2012)
 Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
 Phương pháp nêu vấn đề trong dạy học địa lí
 Sử dụng Atlat hiệu quả trong dạy học địa lí

cấp độ đề tài nhỏ của mình, tôi xin đưa ra một mảng nhỏ cho phương pháp:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC ĐỊA LÍ BẰNG THIẾT KẾ PHIẾU HỌC TẬP
Trong quá trình giảng dạy địa lí cấp THPT, các giáo viên đã sử dụng nhiều phương
pháp dạy học, phương tiện dạy học, tuy nhiên những phương pháp, phương tiện dạy
học mới chưa được tiếp cận và áp dụng một cách rộng rãi, hiệu quả.
Trong các tài liệu tham khảo, có rất ít tác giả đã đề cập đến phương tiện dạy-học dành
cho việc thực hiện đổi mới nội dung, chương trình sách giáo khoa.
Việc nghiên cứu và thử nghiệm đề tài này có ý nghĩa lí luận và thực tiễn cấp bách
Đề tài tuy không mới , nhưng nó vẫn mang tính áp dụng thiết thực cao, ‘’ đây là con
đường riêng đến với ‘ lộ trình” chung trong việc nâng cao hiệu quả dạy học địa lí
trong trường phổ thông.

Trang

2


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh
2. Những điều kiện để thực hiện tốt phương pháp :
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC ĐỊA LÍ BẰNG THIẾT KẾ PHIẾU
HỌC TẬP
a) Thuận lợi






Sở GD- ĐT và Ban giám hiệu nhà trường quan tâm, chỉ đạo, động viên
thiết thực bằng nhiều hình thức cho hoa4t động viết sang kiến kinh


Thích phát phiếu
học tập
30( 81%)
35( 78%)
40( 89%)
26( 79%)

Thích ghi bài
truyền thống
7( 19%)
10( 22%)
5( 11%)
8( 21%)

3/ Mục đích, đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu.

3.1. Mục đích, đối tượng :

Trang

3


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh
* Mục đích :
- Hướng dẫn giáo viên trong quá trình giảng dạy trực tiếp và học sinh trong quá trình
tiếp thu bài học, làm bài tập, kiểm tra kiến thức…
- Góp phần nâng cao kết qủa dạy và học của giáo viên và học sinh, tích cực tham gia
vào việc mở rộng ứng dụng phương tiện dạy-học mới, hiện đại vào thực tiễn giáo dục



Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

4.2. Giá trị sử dụng của đề tài :
- Đề tài dùng ứng dụng trực tiếp cho công việc soạn-giảng của giáo viên THPT nói
chung trong hệ thống giáo dục hoặc dùng làm tài liệu tham khảo trong việc học tập
của học sinh nói riêng ở trường THPT Long Phước.
5/ Phương pháp nghiên cứu :
- Kinh nghiệm thực tế của việc giảng dạy địa lí cấp THPT qua nhiều năm, đặc biệt là
hơn 3 năm đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện dạy-học mới,
hiện đại.
- Phương pháp thử nghiệm-thực tiễn.
- Các phương pháp có liên quan đến lí luận dạy học đổi mới.

Trang

5


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

PHẦN II: NỘI DUNG, KẾT QỦA NGHIÊN CỨU
1/ Cơ sở của việc lựa chọn đề tài :
1.1.Nội dung, chương trình của Sách giáo khoa các khối lớp cấp THPT đều có liên
quan
1.2. Hiện trạng dạy và học địa lí cấp THPT
- Với nội dung, chương trình SGK như hiện nay và thời lượng như cũ thì việc dạy-học
trên lớp của giáo viên chủ yếu nghiêng về mặt lí thuyết và giảng dạy bằng các
phương tiện truyền thống như :


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh
- Dựa vào mục đích: Phiếu học bài, phiếu ôn tập, phiếu kiểm tra.
- Dựa vào nội dung:
+ Phiếu thông tin: Nội dung gồm các thông tin bổ sung, mở rộng, minh họa cho các
kiến thức cơ bản của bài (phiếu số 1).
+ Phiếu bài tập: Nội dung là các bài tập nhận thức hoặc bài tập củng cố,… (phiếu số
2).
+ Phiếu yêu cầu: Nội dung là các vấn đề và tình huống cần phải giải quyết (phiếu số 3
)
+ Phiếu thực hành: Nội dung liên quan đến những nhiệm vụ thực hành, rèn luyện kĩ
năng (phiếu số 4).
2.4. Thiết kế phiếu học tập
- Bước 1: Xác định trường hợp cụ thể của việc sử dụng phiếu học tập trong bài dạy
học.
- Bước 2: Xác định nội dung của phiếu học tập, cách trình bày nội dung của phiếu
học tập và hình thức thể hiện trong phiếu học tập. Nội dung của phiếu học tập được
xác định dựa vào một số cơ sở sau: mục tiêu của bài học, kiến thức cơ bản, phân bố
thời gian, phương pháp và PTDH( phương tiện dạy học), môi trường lớp học để xác
định nội dung, khối lượng công việc trong phiếu học tập cho phù hợp.
- Bước 3: Viết phiếu học tập: Các thông tin, yêu cầu,… trên phiếu học tập phải được
ghi rõ ràng, ngắn gọn, chính xác, dễ hiểu. Phần dành cho HS điền các thông tin phải
có khoảng trống thích hợp. Cách trình bày phiếu phải đảm bảo tính khoa học, thẩm
mĩ.
2.5. Sử dụng phiếu học tập
Phiếu học tập là công cụ để GV tiến hành tổ chức hoạt động nhận thức cho HS, đồng
thời là cơ sở để HS tiến hành các hoạt động một cách tích cực, chủ động. Việc sử
dụng phiếu học tập nên được sử dụng trong dạy kiến thức mới, ôn tập, kiểm tra,…
thường được diễn ra theo quy trình sau:
- Giáo viên nêu nhiệm vụ học tập, giao phiếu học tập cho HS, tùy theo hình thức tổ

Tìm kiếm và xử lí thông tin và phân tích về đặc điểm chung của địa hình,
các thế mạnh và hạn chếvề tự nhiên của các khu vực địa hình đối với phát
triển kinh tế - xã
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
DỤNG
Tái hiện, phát vấn, suy nghĩ- thảo luận, cặp đôi- chia sẻ, nhóm nhỏ, sơ đồ tư duy
IV. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Bản đồ giáo khoa treo tường Địa lí tự nhiên Việt Nam.
Atlat Địa lí Việt Nam.
Tranh, ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đồi núi của đất nước (nếu có).
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu các đặc điểm chính của giai đoạn cố kiến tạo trong lịch sử hình thành
và phát triển lãnh thổ nước ta? Ý nghĩa của giai đoạn này là gì ?
Câu 2: Tìm các dẫn chứng để khẳng định giai đoạn tân kiến tạo vẫn còn đang tiếp
diễn ở nước ta cho đến tận ngày nay?
3. Bài mới
3.1 Khám phá
GV hướng dẫn HS quan sát BĐĐịa lí tự nhiên Việt Nam để trả lời:
Màu chiếm phần lớn trên Bđđịa hình là màu gì? Thể hiện dạng địa hình nào?

GV: Đồi núi chiếm ¾ lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểm
cơ bản của địa hình nước ta.Sự tác động qua lại của địa hình tới ccá thành

Trang

8



hình VN.
d. Địa hình chịu tác động
Chuyển tiếp: Những đặc điểm này đã góp phần vào sự phân hoá của mạnh mẽ của con nguời.
thiên nhiên và có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của
nước ta.
Hoạt động 2 :

Nhóm ( 3 phút )
Địa hình núi
B1: GV chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm trình bày một vùng
B2: Yêu cầu các nhóm quan sát lược đồ tự nhiên VN, Átlat địa lí VN,
trao đổi và điền vào phiếu học tập theo gợi ý như sau :
 Vị trí
 Hướng nghiêng chung của địa hình
 Độ cao địa hình.
 Các dãy núi chính, các cánh cung, thung lũng sông,
B3:
 Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
 Lấy một số ví dụ về các thẳng cảnh của từng vùng
 GV nhận xét và chuẩn kiến thức
B4: Yêu cầu học sinh dựa vào bảng vừa hoàn thành để so sánh địa hình
của vùng núi (Đông Bắc với Tây Bắc, Trường Sơn Bắc với Trường Sơn
Nam) để tìm điểm giống và khác nhau của hai vùng núi.
Chuyển tiếp: GV cho HS nghe một bài hát có liên quan , trong đó

II. CÁC KHU VỰC
ĐỊA HÌNH
1. Khu vực đồi núi
a. Địa hình núi
(nội dung theo thông tin

 Đồi trung du phần
nhiều là là các thềm phù
sa cổ bị chia cắt do tác
động của dòng chảy. Tập
trung nhiều ở đồng bằng
sông Hồng và ven biển
miền Trung.

3.3 Luyên tập/Thực hành
So sánh điểm giống và khác nhau địa hình của vùng núi :Đông Bắc với Tây
Bắc, Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam 
Vùng núi

Giống

Đông bắc

Hướng nghiêng
chung thấp dần từ
TB xuống ĐN

Tây Bắc
Trường Sơn
Bắc
Trường Sơn
Nam

Núi thấp và trung
bình



10


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

Thông tin phản hồi
Vùng núi

Vị tr í

Đặc điểm chính

Nằm ở tả ngạn sông
Hồng

- Địa hình nghiêng theo hướng TB –
ĐN
- Núi thấp chiếm diện tích lớn
- Có 4 cánh cung lớn chụm đầu ở Tam
Đảo, mở ra ở phía Bắc và phía Đông đó
là sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,
Đông Triều và các thung lũng sông là
sông Cầu, sông Thương và sông Lục
Nam …

Nằm ở giữa sông
Hồng và sông Cả

- Là vùng địa hình cao nhất nước ta với

+ Khối núi Kon Tum và khối núi cực
nam Trung Bộ có địa hình mở rộng và
nâng cao, có những đỉnh cao trên
2000m
+ Các cao nguyên badan Playku,
Daklak, MơNông, Di Linh, ở phía tây
có địa hình tương đối bằng phẳng, làm
thành các bề mặt cao từ 500- 1000m
- Giữa hai suờn Đông –Tây có sự đối
xứng rõ rệt.

Trang

11


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

BÀI 32:

VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH
Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
Biết và trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của vùng, các thế
mạnh kinh tế về khai thác khoáng sản, thủy điện, cây công nghiệp
ôn đới và cận nhiệt, cũng như các thế mạnh về chăn nuôi đại gia
súc và kinh tế biển.

nổi tiếng thế giới, nơi có nhiều tiềm năng và thế mạnh phát triển kinh tế.
Điều này sẽ được chúng ta làm rõ trong bài học hôm nay.

Trang

12


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

Hoạt động của giáo viên &học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiều vị trí địa lí và lãnh thổ
của vùng.
Hình thức :cả lớp
GV: đặt câu hỏi:
TD-MNBB có diện tích là bao nhiêu?
TD-MNBB được chia ra làm mấy tiểu vùng?
Bao gồm bao nhiêu tỉnh, đó là những tỉnh nào?
Một HS trình bày, các HS khác nhận xét bổ
sung. GV nhận xét trình bày của học sinh và bổ
sung kiến thức.
GV: Cho học sinh quan sát bản đồ tự nhiên, bản
đồ hành chính Việt Nam và đặt câu hỏi:
Em hãy quan sát bản đồ và xác định vị trí của
vùng TD-MNBB, theo dàn ý:
Tiếp giáp: với những quốc gia, vùng biển và
khu vực kinh tế nào?
Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí trong việc
phát triển kinh tế, xã hội?
Một học sinh trình bày, các học sinh khác nhận

gồm 15 tỉnh.

- Tiếp giáp:
+ Phía Bắc: giáp Trung
Quốc
+ Phía Nam: giáp Đồng
bằng Sông Hồng và Bắc
Trung Bộ.
+ Phía Tây: giáp Thường
Lào
+ Phía Đông : giáp vịnh Bắc
Bộ
 Giao lưu phát triển kinh
tế bằng đường bộ, đường
biển với các nước và với các
vùng kinh tế trong cả nước
đặc biệt là vùng Đồng bằng
Sông Hồng.

b. Đặc điểm chung
(Phiếu học tập số 1)

Trang

13


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

Bên cạnh những thuận lợi và mặt xã hội chính

GV nhấn mạnh: Việc phát huy thế mạnh này
gặp khó khăn cơ bản đó là thị trường tiêu thụ
sản phẩm và nguồn thức ăn cho chăn nuôi chưa
được đảm bảo, cần chú ý giải quyết tốt các khâu
trên để tương lai nó sẽ là thế mạnh lớn của
vùng.
Nhóm 4: Phiếu học tập 2d- Kinh tế biển
GV nhấn mạnh: kinh tế biển của Quảng Ninh (
du lịch biển, thủy sản, dịch vụ hàng hải…) tạo
nên một thế mạnh độc đáo của vùng, làm cho cơ
cấu kinh tế của vùng càng thêm hoàn chỉnh và
phát triển năng động hơn.
Bước 3 : Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày
kết quả thảo luận nhóm và tổng kết từng nội

2. Các thế mạnh kinh tế
a. Khai thác, chế biến
khoáng sản và thủy điện.
b. Trồng và chế biến cây
công nghiệp, cây dược liệu,
rau quả cận nhiệt và ôn đới.
c. Chăn nuôi gia súc.

d. Kinh tế biển.
( Phiếu học tập 2a,2b,2c,2d)

Trang

14


.…
nhiên…
….
- Là vùng thưa dân, mật độ dân
….
số…
….
- Nơi tập trung các dân tộc ít
người…
….
- Tuy nhiên trình độ dân cư…
….
- Có nhiều di tích văn hóa, lịch
sử, tự nhiên…
- Cơ sở vật chất…
Thông tin phản hồi
Đặc điểm
Đánh giá
- Là vùng có tài nguyên thiên nhiên đa ->Phát triển kinh tế tổng hợp
dạng
->Bản sắc văn hóa dân tộc đa dạng.
- Là vùng thưa dân, mật độ dân số
-> Thiếu lao động kỹ thuật, khai thác
thấp.
tài nguyên bừa bãi làm cạn kiệt tài

Trang

15


->
-Thủy điện
->
Thông tin phản hồi:
Tiềm năng
- Kim loại:sắt ( Thái Nguyên, Yên
Bái), thiếc( Cao Bằng)…
- Than: Quảng Ninh, Nà Dương, Thái
Nguyên
- Phi kim loại: apatit ( Lào Cai), đất
hiếm
- Vật liệu xây dựng: đá vôi, cát, sét
- Thủy điện: trữ lượng 11 triệu KW
bằng 1/3 cả nước

Thế mạnh
-> Luyện kim, chế tạo máy…
-> Nhiệt điện, dùng trong sản xuất,
xuất khẩu.
-> Hóa chất
-> Sản xuất vật liệu xây dựng
-> Thủy điện: Hòa Bình, Sơn La,
Thác Bà.

Phiếu học tập số 2b
Nhiệm vụ: Đọc SGK ở mục 3( trang147), kết hợp với bản đồ và hình ảnh minh
họa. Hãy điền tiếp vào sơ đồ sau để làm nổi bật thế mạnh về cây công nghiệp,
cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
Cơ sở phát triển
Hiện trạng sản xuất

Hiện trạng sản xuất
=> Phương hướng
Thông tin phản hồi:
Cơ sở phát triển
- Nguồn thức ăn: đồng cỏ ( Mộc Châu)
- Có nhiều giống vật nuôi tốt: lợn,
ngựa, gà.
- Kinh nghiệm sản xuất của người dân

Hiện trạng sản xuất
- Đàn trâu bò phát triển mạnh nhất cả
nước, đặc biệt là trâu( năm 2005 đàn
trâu chiếm ½ cả nước, đàn bò chiếm
16% cả nước)
- Các gia súc khác( dê, lợn) được chú
ý phát triển.
=> Phương hướng: Phát triển dịch vụ thú y, cơ sở hạ tầng, công nghệ chế
biến.
Phiếu học tập số 2d:
Nhiệm vụ: Đọc SGK mục 5( trang 149) kết hơp với bản đồ và hình ảnh minh
họa. Hãy điền vào sơ đồ sau để làm nổi bật thế mạnh về kinh tế biển.

Kinh tế biển

Trang

17


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

Tây Nam Á và Trung Á.
- Đọc trên lược đồ Tây Nam Á, Trung Á để thấy vị trí các nước trong khu vực.
- Phân tích bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định.
- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị, thời sự
quốc tế.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Bản đồ địa lí tự nhiên châu Á.
- Phóng to hình 5.8 trong SGK.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài củ
3.Bài mới
* Khởi động: Một khu vực thường có những cuộc xung đột, những cuộc chiến
tranh mà qua phương tiện thông tin nó là 1 điểm nóng của thế giới trong bất kì giai
đoạn nào hiện nay. Nó như là 1 ngòi nổ, và ngòi nổ này nó bắt nguồn từ 1 nguyên
nhân sâu sa mà bất kì 1 quốc gia nào cũng muốn có đó là dầu.

Hoạt động của giáo
viên

Hoạt động của học
Nội dung
sinh
Hoạt động 1:
Mục tiêu: Nắm được đặc điểm chung của 2 khu vực Tây Nam Á và
khu vực Trung Á.
GV treo bản đồ các nước

phiếu học tập GV cho sẳn.
Nhóm 1: Đặc điểm chung
của khu vực Tây Nam Á.
Nhóm 2: Đặc điểm chung
của khu vực Trung Á.
GV cho HS thời gian sau
đó trình bày lên phiếu kẻ
sẵn của GV. Các nhóm bổ
sung nhận xét đánh giá,
GV tổng kết.
GV bổ sung thêm.
- Tây Nam Á có nền
văn minh rực rỡ từ thời cổ
đại 1 trong những thành
tựu là vườn treo Babilon.
- Trung Á là nơi có “
con đường tơ lụa” có sự
nối liền văn hóa giữa
phương Đông và phương
Tây.
GV:Hãy tìm ra điểm chung
nhất của 2 khu vực Tây
Nam Á và Trung Á.
GV nhận xét.
Chuyển ý:

hình  khí hậu của khu
vực.
HS chia 2 nhóm.
Nhóm 1: Dựa vào hình 5.5

GV: Khu vực nào có sản
lượng dầu tiêu dùng cao
nhất, khu vực nào thấp
nhất.

HS chú ý quan sát biểu đồ
hình 5.8
HS:
+ Khu vực có sản lượng
dầu khai thác nhiều nhất
Ít nhất
Tây Nam Á
Tây
Âu
+ Khu vực có sản lượng
dầu tiêu dùng ít nhất
Nhiều nhất
Trung Á
Bắc Mĩ.
+ Khu vực có sản lượng

II. Một số vấn đề của
khu vực Tây Nam Á và
khu vực Trung Á:
1. Vai trò cung cấp dầu
mỏ:
- Tây Nam Á và Trung Á
đều có trữ lượng dầu lớn.
- Tây Nam Á chiếm 50%
trử lượng dầu tập trung ở

GV Thực trạng về tình
hình chính trị XH của khu
vực Tây Nam Á và khu vực
Trung Á.
GV bổ sung.
2001 HK đánh
Afganistan.
2003 HK đánh Irắc.
HK có can thiệp
vào Irăn.
GV:Nguyên nhân nào dẫn
đến các cuộc xung đột
thường xuyên của 2 khu
vực.
GV nhấn mạnh nguyên
nhân từ dầu mỏ.
GV: Hậu quả của các cuộc
chiến tranh xung đột đối
với sự phát triển KT-XH và
môi trường.
GV: Các vấn đề của khu
vực Tây Nam Á và khu vực
Trung Á nên được bắt đầu
giải quyết từ đâu? Vì sao.
GV kết lụân.
Các vấn đề này nên được
giải quyết từ nguyên nhân
“Mọi vấn đề bắt nguồn do
đâu thì từ đó mà giải quyết.
Còn có giảm hay không là

khủng bố:
* Thực trạng:
- Sự xung đột dai dẳng
giữa Ixraen và Palestin.
- Chiến tranh vùng vịnh.
- Chiến tranh HK- Irăc.
* Nguyên nhân:
- Đấu tranh giành đất đai,
nguồn nước, tài nguyên.
- Chiến tranh dầu mỏ.
- Bất đồng tôn giáo.
- Sự can thiệp của các thế
lực.
* Tồn tại:
- Tình trạng đói nghèo.
- Mất ổn định XH.
- Ô nhiễm môi trường.

Trang

21


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

* Củng cố:HS cần nắm được các đặc điểm chung của khu vực Tây Nam Á và khu
vực Trung á. Vai trò cung cấp dầu mỏ của 2 khu vực và tình trạng mất ổn định của 2
khu vực.

Kiểm tra đánh giá kết quả bài học


Chiến lược KT,
VH,CT,XH,giao thông
KH: khô hạn, dầu mỏ, khí tự
nhiên
Đa số theo đạo Hồi

Trung Á
6
61.3 triệu người
5.56 triệu km2
Nằm ở trung tâm châu
Á
Chiến lược VH, CT
KH: khô hạn; dầu mỏ,
khí tự nhiên, đồng, sắt.
Đa dân tộc, theo đạo
Hồi

Trang

22


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

PHẦN III:

KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1. Kết quả thực hiện


PHẦN IV:

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ :
1/KẾT LUẬN:
Thiết kế bài giảng bằng phiếu học tập có ưu điểm là hiệu suất cao trong việc phát
triển tư duy của học sinh, nhưng trong quá trình dạy học địa lí ở trường học
không phải bài nào cũng áp dụng dể dàng.
Qua phiếu học tập được thiết kế tốt sẽ phát huy được trí lực và niềm đam mê của
học sinh với môn học. Vì thế người giáo viên cần có ngọn lửa yêu nghề, cần có sự
đầu tư và trau dồi nghiệp vụ sư phạm bên cạnh bồi dưỡng chuyên môn cho bản
thân.
Với thiết kế bài giảng qua phiếu học tập sẽ giúp các em dễ dàng học thuộc bài và
hiệu hơn về mối quan hệ nhân quả của các hiện tượng địa lí, tự nhiên, xã hội và
con người với nhau.
Nội dung đề tài không lớn, tuy nhiên nó đề cập đến một trong những phương tiện
dạy-học mới, hiện đại , bản thân cũng vừa áp dụng vừa đúc rút kinh nghiệm để viết
nên đề tài này và như vậy nội dung bài viết có thể chưa thật đầy đủ …Tất cả những
điều này mong quý thầy cô giáo đóng góp ý kiến để đề tài hoàn chỉnh hơn.

2/KIẾN NGHỊ:
* Việc Thiết kế và Sử dụng phiếu học tập cũng như ứng dụng vào thực tiễn là
một quá trình đòi hỏi nhiều công sức, thời gian, vật chất…vì vậy cần triển khai
đồng bộ, , qua thực tế để rút kinh nghiệm và tiếp tục nhân rộng.
* Các cấp lãnh đạo cần đầu tư nhiều nguồn sách cho thư viện nhà trường bằng
những tham khảo thật sự có giá trị trong từng bộ môn.

Người thực hiện
Trần Thị Hạnh
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status