SKKN nâng cao hiệu quả dạy học sinh học 11 bằng thiết kế và sử dụng phiếu học tập theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh - Pdf 40

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
“NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC SINH HỌC 11 BẰNG THIẾT
KẾ VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP THEO HƢỚNG TÍCH CỰC
HÓA HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH”


BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

Ký hiệu

Nghĩa

SGK

Sách giáo khoa.

PPDH

Phương pháp dạy học.

THPT

Trung học phổ thông

PHT

Phiếu học tập

TV

cảm, đem lại niềm vui, hứng thú cho HS. (Điều 24 - Luật giáo dục).
- Cốt lõi của đổi mới dạy học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại
thói quen học tập thụ động.
SGK SH 11 được biên soạn trên quan điểm cập nhật những kiến thức hiện đại về
SH cơ thể thực vật và động vật; đồng thời chú trọng đến việc đổi mới PPDH theo hướng
tích cực hoá hoạt động của học sinh, có kênh chữ và kênh hình, có nhiều câu hỏi phát
huy tính tích cực và khả năng tự học của HS. Như vậy, sự đổi mới cơ bản SGK SH 11
hiện nay là phải phát huy tính tích cực chủ động của HS trong học tập dưới sự hướng
dẫn của giáo viên. Tạo điều kiện để HS chủ động tham gia quá trình học tập, cùng khám
phá, chiếm lĩnh kiến thức. Vì vậy, GV cần tăng cường rèn luyện cho HS các kĩ năng
sống như biết cách làm việc độc lập nhưng cũng phải biết làm việc hợp tác nhóm.
Để thực hiện mục đích đổi mới PPDH, trong quá trình dạy học SH nói chung và
dạy học SH 11 nói riêng, GV phải kết hợp nhiều phương pháp mới đem lại kết quả tốt.
Một trong những phương pháp đáp ứng nhu cầu trên đó là phương pháp sử dụng SGK.
SGK là tài liệu học tập, tài liệu khoa học, vừa là nguồn cung cấp kiến phong phú cho
người học, vừa là phương tiện chủ yếu để người dạy tổ chức hoạt động học. SGK chứa
đựng những kiến thức khoa học, cơ bản và hệ thống nên HS có thể lĩnh hội kiến thức
một cách lôgic, ngắn gọn, khái quát. Dưới sự tổ chức, định hướng của GV có thể cho
phép tổ chức hoạt động tự lực nghiên cứu SGK của HS theo một phổ rộng: Từ việc
nghiên cứu sách để ghi nhớ, tái hiện các sự kiện, tư liệu, đến việc nghiên cứu SGK để
giải quyết một nhiệm vụ nhận thức sáng tạo. Bằng phương pháp dạy học tích cực, GV sẽ
giúp HS giải mã được kiến thức trong SGK bằng các ngôn ngữ riêng như: sơ đồ, bảng
biểu, phiếu học tập, đồ thị, thí nghiệm… do đó HS vừa chủ động lĩnh hội được kiến thức
vừa nhớ lâu hơn, khả năng vận dụng sáng tạo hơn và kích thích được hoạt động tích cực
học tập của HS, tức là HS vừa nắm được kiến thức, vừa nắm được phương pháp lĩnh hội
kiến thức đó, phát triển tư duy. Nếu khai thác và sử dụng tốt SGK, tài liệu học tập bằng
các phương pháp, biện pháp tích cực, GV sẽ tổ chức có hiệu quả công tác tự lực nghiên


cứu SGK của HS, trong đó HS không những chủ động lĩnh hội kiến thức mà còn rèn

cao khả năng tư duy, nắm vững và vận dụng kiến thức vào thực tế.


PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
A.

CƠ SỞ KHOA HỌC

1.

Cơ sở lí luận

Sự nghiệp giáo dục luôn là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta.
Những đường lối, chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển của giáo dục luôn được ưu tiên
thực hiện để góp phần nâng cao dân trí và đào tạo ra một lực lượng lao động có năng
lực, có trí tuệ phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước.
Đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của nền giáo dục cũng phải kể đến công lao
không nhỏ của các nhà nghiên cứu sư phạm. Trong sự nghiệp nghiên cứu của họ, việc
nghiên cứu về lý luận dạy học và ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy cho phù hợp với điều
kiện đất nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục luôn luôn được chú trọng.
Trong những năm gần đây do yêu cầu đổi mới trong sự nghiệp giáo dục về phương pháp
dạy- học và nội dung chương trình SGK nên xu hướng nghiên cứu dạy học lấy HS làm
trung tâm là chủ đạo. Trong các hướng nghiên cứu phổ biến hiện nay thì việc sử dụng
phiếu học tập làm phương tiện tổ chức hoạt động nhận thức, phát huy tính tích cực của
HS đang thu hút được sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu.
Hơn nữa, ngay trong nội dung SGK Sinh học 11 cũng có nhiều PHT được thiết kế
sẵn và yêu cầu HS hoàn thành.
2.

Cơ sở thực tiễn

đánh dấu vào hàng, cột ...Nguồn thông tin là SGK, hình vẽ, băng đĩa hình...
+ Vai trò của phiếu học tập
Phiếu học tập có giá trị rất lớn ở chỗ: với một nhiệm vụ học tập phức tạp nếu dùng
câu hỏi thì dài dòng còn nếu dùng phiếu có kẻ bảng với những tiêu chí cụ thể thì kiến
thức thu được sẽ được định hướng rõ ràng, cô đọng và ngắn gọn.
Bằng việc sử dụng phiếu học tập, hoạt động của giáo viên từ trình bày, giảng giải,
thuyết minh sang hoạt động hướng dẫn, chỉ đạo HS. Mọi HS được tham gia hoạt động
tích cực, không còn hiện tượng nói chuyện hoặc thụ động nghe giảng nữa.
Bằng việc hoàn thành PHT, HS tự đánh giá mình, tạo được hứng thú trong giờ học.
Qua đó GV cũng kiểm soát được trình độ HS, kịp thời điều chỉnh phương pháp để tăng
hiệu quả dạy học.
+ Các loại phiếu học tập
Trong dạy học có nhiều dạng phiếu khác nhau, tùy mục tiêu đặt ra cũng như đặc
điểm nội dung của bài mà giáo viên lựa chọn dạng phiếu cho phù hợp.
- Loại phiếu hình thành kiến thức
Dạng phiếu này có ưu điểm là rèn luyện HS biết đọc tóm tắt nội dung và phân tích
hình vẽ tìm ra kiến thức cơ bản. Điều này rất quan trọng để giúp HS có phương pháp sử
dụng tài liệu khoa học sau này khi cần thiết.
Ví dụ 1: Khi dạy Bài 16 - Tiêu hóa ở động vật có thể sử dụng PHT sau:


Phiếu học tập: Đọc mục 2 và quan sát hình 16.2 tìm ý điền vào ô trống trong
bảng
Cấu tạo và chức năng ống tiêu hóa của thú ăn thực vật:
STT

Tên bộ phận của ống tiêu hóa

1


áp lực máu
Vận tốc máu

Hệ tuần hoàn đơn

Hệ tuần hoàn kép


Ví dụ 3: Khi dạy chương II- A- Cảm ứng ở thực vật. Khi tổng kết bài 24 có thể
dùng phiếu học tập sau:
Phiếu học tập: Dựa vào kiến thức đã học ở bài 23, 24 SGK, khái quát về các hình
thức cảm ứng ở thực vật bằng cách điền nội dung thích hợp vào chỗ trống dưới đây:

.......................
..........................
.......................
Cảm ứng ở thực vật
......................
..........................
.......................

1.2. Quy trình Thiết kế phiếu học tập theo hướng tích cực hóa
+ Cấu trúc phiếu học tập
Một phiếu học tập gồm có:
- Phần dẫn (dẫn dắt)
Ví dụ: nghiên cứu SGK mục II-2 bài 17...
- Phần hoạt động (các công việc thực hiện)
Ví dụ: đọc nội dung hoặc quan sát tranh vẽ, tìm ý điền vào ô trống hoặc chọn nội
dung thích hợp ....
- Thời gian hoàn thành: 1 hoặc 2 hoặc 3 hoặc 5 hoặc 10 phút ... tùy khối lượng kiến

Với những bài có khối lượng kiến thức lớn, khó hiểu hơn thì việc dùng PHT càng
giúp HS trở nên dễ hiểu và nắm được kiến thức cơ bản nhanh hơn. Tuy nhiên GV cần
phải giải thích rõ hơn những bài đơn giản.


+ Sử dụng phiếu học tập để củng cố kiến thức
Sử dụng để so sánh, khái quát hóa, tổng hợp hóa kiến thức sau khi giảng dạy các
bài học, các phần, có các cơ chế, quá trình, hiện tượng tương tự nhau.
Để củng cố bài học, GV vẫn tiến hành dạy bình thường theo nội dung trong SGK,
sau đó giáo viên phát phiếu học tập để HS tự tóm tắt kiến thức dựa vào nội dung đã học.
Đây coi như phần ghi nhớ kiến thức của bài.
Để củng cố chương hoặc một chủ đề lớn, tốt nhất giáo viên phát PHT cho từng HS
để HS tự chuẩn bị ở nhà. Đến giờ ôn tập cho HS báo cáo kết quả, GV nhận xét, tổng kết
làm nội dung học tập chính thức.
Ví dụ: Sau khi học xong chương I - Chuyển hoá vật chất và năng lượng, GV cần
yêu cầu HS so sánh để rút ra những điểm giống nhau cơ bản giữa chuyển hoá vật chất và
năng lượng ở TV và ĐV, từ đó rút ra đặc điểm chung về chuyển hoá vật chất và năng
lượng ở cấp cơ thể. Để giúp HS tổng hợp, so sánh tốt nội dung này, GV nên đưa PHT
cho HS về nhà hoàn thành sau khi học xong bài 21.
Phiếu học tập: Dựa vào nội dung kiến thức chương I, em hãy so sánh sự chuyển
hoá vật chất và năng lượng ở thực vật và động vật bằng cách hoàn thiện cột 2 và 3 trong
bảng sau:
Chuyển hoá vật chất và năng lƣợng ở thực vật và động vật
Chuyển hóa vật chất
và năng lƣợng (1)
Thu nhận
- Nguyên liệu
- Bộ phận thu nhận
- Cơ chế
Vận chuyển


- Bộ phận thu nhận

Nước, muối khoáng, O2,
CO2

- Cơ chế

Lông hút của rễ; lá

Thụ động, chủ động

Thu nhận
- Nguyên liệu

Cơ quan tiêu hoá, hô hấp

Thụ động, chủ động
Vận chuyển

Mạch gỗ, mạch rây

- Con đường

Lực đẩy (áp suất rễ), lực kéo
do thoát hơi nước , lực liên
kết giữa các phân tử nước và
giữa các phân tử nước với
thành mạch gỗ; chênh lệch
áp suất thẩm thấu.


Bài tiết
- Sản phẩm
- Bộ phận

Các sản phẩm tiết, các chất
khí

Sản phẩm bài tiết
Cơ quan bài tiết, hô hấp

Rễ, thân, lá
Cân bằng nội môi

Thể dịch

Thần kinh, thể dịch

+ Cách xử lí PHT
Để nhận xét, đánh giá hoạt động học tập của HS, GV có thể có nhiều cách xử lí
PHT khác nhau tuỳ theo từng nội dung kiến thức, mục đích sử dụng.
- PHT sử dụng theo nhóm: sau thời gian hoạt động nhóm để hoàn thành PHT, GV
có thể thu lại PHT và quan sát nhanh để biết kết quả của nhóm. Khi gọi đại diện nhóm
trình bày GV có thể đưa lại phiếu để nhóm đó trình bày sau đó tiếp tục thu lại để đánh
giá sau tiết học. GV cũng có thể yêu cầu các nhóm HS đổi phiếu cho nhau để các nhóm
đánh giá chéo nhau sau khi GV đưa đáp án PHT. Nếu có sử dụng máy chiếu thông minh,
GV có thể chiếu các PHT của các nhóm để cả lớp cùng đánh giá.
- PHT hoạt động cá nhân: có thể cho HS đánh giá chéo nhau dựa trên đáp án GV
đưa ra sau khi đã gọi một số HS trình bày, hoặc GV cũng có thể thu về để đánh giá sau.
Nếu không thu phiếu lại, GV có thể đánh giá ngẫu nhiên một vài HS, nếu các em làm tốt


1. Cấu tạo
2. Thành phần dịch
mạch
3. Động lực
* Phương pháp sử dụng: Sử dụng trong khâu hình thành kiến thức mới
Sau khi GV giới thiệu sơ bộ về các dòng vận chuyển vật chất trong cây, khi chuyển
sang mục I, II tìm hiểu cụ thể về dòng mạch gỗ và dòng mạch rây. GV phát PHT cho các
nhóm HS (tương ứng với 1 bàn học) nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm để hoàn thành
PHT. Sau 10 phút, GV thu phiếu, yêu cầu đại 6 nhóm trình bày kết quả thảo luận (mỗi
nhóm trình bày một nội dung trong PHT), sau đó yêu cầu các nhóm khác bổ sung. Khi
gọi đại diện nhóm trình bày GV đưa lại PHT cho người trình bày.
Cuối cùng, GV nhận xét, đánh giá nhanh hoạt động của mỗi nhóm rồi đưa ra bảng
đáp án; HS tự tóm tắt ngắn gọn vào vở.
Đáp án PHT


Đặc điểm

Dòng mạch gỗ

Dòng mạch rây

1. Cấu tạo

- Gồm các tế bào chết: quản bào
và mạch ống. Các tế bào cùng loại
nối với nhau tạo nên những ống
dài từ rễ lên lá.


3. Động lực

+ Lực hút do hoát hơi nước ở lá,
+ Lực liên kết giữa các phân tử
nước với nhau và với thành mạch
gỗ.

Bài 9. Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM
Sử dụng 03 PHT: 2 PHT để hình thành kiến thức mới về pha sáng quang hợp, 1
PHT để củng cố.
Phiếu học tập số 1. Em hãy nghiên cứu mục 1-SGK trang 40 điền vào bảng sau
(thời gian: 6 phút)
Pha sáng quang hợp ở thực vật C3
Khái niệm
Nơi diễn ra
Nguyên liệu
Cơ chế


Sản phẩm
Đáp án:

Pha sáng quang hợp ở thực vật C3

Khái niệm

Là pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục
hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP
và NADPH


định CO2 đầu
tiên
Đáp án

C3

C4

CAM


Đặc điểm

C3

Không gian

Tế bào
giậu

Thời gian

C4

CAM

Tế bào mô giậu và
tế bào bao bó mạch

Tế bào mô

Phiếu học tập số 3 (Bài tập về nhà): Em hãy dựa vào kiến thức đã học, SGK để
hoàn thành bảng sau:
Một số đặc điểm phân biệt TV C3, C4, CAM
Điểm so sánh

C3

C4

CAM

Điều kiện sống
Hình thái giải phẫu lá
Cường độ quang hợp
Nhu cầu nước
Hô hấp sáng
Năng suất sinh học
Đáp án
Điểm so sánh

C3

C4

Điều kiện sống

Sống chủ yếu ở
vùng ôn đới á
nhiệt đới.


- Có 2 loại lục
lạp ở tế bào mô
dậu và tế bào
bao bó mạch.

Trung bình

Cao

Thấp

Nhu cầu nước

Cao

Thấp, bằng 1/2
thực vật C3

Thấp

Hô hấp sáng



Không

Không

Năng suất sinh học


tiêu

Phân giải kị khí

Phân giải hiếu khí

Điều

Thiếu oxi

Có oxi


kiện
Vị trí

Tế bào chất

Tế bào chất và ti thể


chế

- Gồm hai giai đoạn:

- Gồm 3 giai đoạn:

+ Đường phân:

+ Đường phân:

2FADH2 + 6NADH + 2 ATP
+ Chuỗi chuyền điện tử:
2FADH2 + 10NADH + O2
34ATP + H2O

Năng
lượng

2 ATP (thấp)

38ATP - 36 ATP (cao)

Bài 16: Tiêu hóa ở động vật
Sử dụng PHT để hình thành kiến thức và so sánh điểm tiêu hoá của thú ăn thịt và
thú ăn thực vật
Phiếu học tập: Em hãy nghiên cứu mục V- SGK để hoàn thành bảng (thời gian: 15
phút):
Đặc điểm tiêu hoá ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật
Bộ phận
Răng
Dạ dày
Ruột non

Thú ăn thịt

Thú ăn thực vật


manh tràng (ruột
tịt)

Ruột
non

- Dạ dày là 1 cái túi lớn nên
gọi là dạ dày đơn.

- Dạ dày thỏ, ngựa là dạ dày đơn

- Thịt được tiêu hóa cơ học
và hóa học giống như trong
dạ dày người (dạ dày co
bóp làm nhuyễn thức ăn và
làm thức ăn trộn đều với
dịch vị. Enzim pepsin thủy
phân protein thành các
pepetit)

- Dạ dày trâu, bò có 4 túi: dạ cỏ, dạ tổ
ong, dạ lá sách, dạ múi khế. Dạ cỏ là
nơi lưu trữ, làm mềm thức ăn khô và
lên men. Trong dạ cỏ có rất nhiều VSV
tiêu hóa xenlulozo và các chất dinh
dưỡng khác. Dạ tổ ong góp phần đưa
thức ăn lên miệng để nhai lại. Dạ lá
sách giúp hấp thụ lại nước. Dạ múi khế
tiết pepsin và HCl tiêu hóa protein có
trong cỏ và VSV từ dạ cỏ xuống. Bản
thân VSV cũng là nguồn cuing cấp
protein qua trọng cho động vật.


đơn giản được hấp thụ qua manh tràng.

Bài 17. Hô hấp ở động vật
- Sử dụng PHT để hình thành kiến thức về các hình thức hô hấp ở ĐV và PHT số 2
so sánh với hô hấp ở TV.
Phiếu học tập số 1: Em hãy nghiên cứu mục III-SGK trang 72-74 để hoàn thành
bảng phân biệt các hình thức hô hấp ở ĐV (thời gian: 15 phút)
Các hình thức hô hấp ở động vật
Cấu tạo cq hô
hấp

Hình thức

Động tác hô hấp

Đại diện

1. TĐK qua bề mặt
cơ thể
2. TĐK qua mang

3. TĐK qua hệ
thống ống khí
4. TĐK ở phổi
Đáp án
Hình thức

Cấu tạo cq hô hấp

Động tác hô hấp

bào,
ruột
khoang,
giun

Sự phối hợp giữa
xương nắp mang và
miệng



Gồm các tấm quạt

Sự hoạt động của các tấm
Cua
quạt

Lỗ khí, ống khí
(phân nhánh) túi khí

Sự co giãn của phần
bụng

Sự co giãn của các cơ
Túi khí trước và sau,
liên sườn, sự nâng hạ
phổi, khí quản, ống
của đôi cánh làm cho
khí
thể tích túi khí thay đổi.

Động vật


Con đường vận chuyển
Điều hoà TĐK
Đáp án
I. Giống nhau:
- Đều là quá trình TĐK giữa cơ thể với MT (lấy O2 và thải CO2) theo
cơ chế khuếch tán.
- Gồm hô hấp ngoài và hô hấp trong.
- Hô hấp trong có bản chất là quá trình phân giải chất hữu cơ thành
chất vô cơ để cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, có hô hấp hiếu
khí và kị khí.
II. Khác nhau:
Đặc điểm

Thực vật

Động vật

Bộ phận TĐK giữa
Qua khí khổng ở lá và
cơ thể với môi
khoảng gian bào
trường

Đa số qua cơ quan hô
hấp (da, mang, phổi)

Con đường



Đại diện
Đặc điểm cấu tạo
Đường di chuyển của
máu
Vận tốc và áp lực
máu chảy
Đáp án
Chỉ tiêu
so sánh

Hệ tuần hoàn Hệ tuần hoàn kín
hở
Hệ tuần hoàn đơn

Đại diện

Thân mềm, chân
khớp,
côn Cá
trùng...

Đặc
điểm
cấu tạo
Đường
di
chuyển
của máu

lớn: Máu (tâm thất
trái) -> động mạch
chủ -> mao mạch
(trao đổi chất) ->
tĩnh mạch -> tim
(tâm nhĩ phải).
- Vòng tuần hoàn
nhỏ: Máu (tâm thất
phải) -> động mạch
phổi -> mao mạch
phổi (trao đổi khí) > tĩnh mạch phổi ->


Tim (tâm nhĩ trái)
Vận tốc

áp
lực máu
chảy

- Áp lực máu - Áp lực máu chảy
chảy thấp, tốc độ cao, tốc độ máu chảy
máu chảy chậm
nhanh

- Áp lực máu chảy
cao, tốc độ máu
chảy nhanh.

- 1 vòng tuần - Có 1 vòng tuần hoàn

chất

Hướng
nước

Nước

Hiện tƣợng

- Thân cành: hướng
sáng dương
- Rễ: hướng sáng
âm
- Rễ: hướng dương
- Thân: hướng âm
- Cơ quan ST hướng
tới nguồn hóa chất:
hướng hóa dương
- Cơ quan ST tránh
xa nguồn hóa chất:
hướng hóa âm
- Rễ: hướng nước
dương


chế Vai trò
chung

Giúp cây lấy đủ ánh
Do sự phân sáng để quang hợp


Bài 24: Ứng động
Sử dụng 1 PHT để khai thác kiến thức mới, 1 PHT để củng cố kiến thức.
Phiếu học tập số 1: Em hãy nghiên cứu mục II-Các kiểu ứng động để hoàn thành
bảng sau (thời gian: 7 phút)
Các kiểu ứng động ở thực vật
Ứng
động
trưởng

Đặc điểm

sinh

Ứng động không sinh trưởng

Khái niệm
Nguyên nhân
Cơ chế
Ví dụ
Đáp án
Đặc điểm

Ứng động sinh trưởng

Khái
niệm

Là kiểu ứng động trong đó các tế
bào ở 2 phía đối diện nhau của cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status