skkn sử dụng kênh hình và video trong dạy học địa lý 10 bài 20 một số quy luật của lớp vỏ địa lí - Pdf 57

A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LỜI MỞ ĐẦU:
Như chúng ta đã biết Nghị quyết TW2 khoá VIII tiếp tục khẳng định
“Đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều,
rèn luyện tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương
pháp tiên tiến và hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện thời gian
tự học, tự nghiên cứu cho học sinh.”
Với Nghị quyết này giáo viên nói chung và giáo viên dạy bộ môn Địa lí
nói riêng cần tập trung giảm tới mức tối đa những yêu cầu ghi nhớ máy móc,
đồng thời rèn luyện cho học sinh những kĩ năng phân tích, giải thích sự vật
hiện tượng địa lí trong quá trình dạy và học.
Hiện nay giáo dục môi trường đã được đưa vào nhà trường phổ thông,
riêng môn địa lí ở trường THPT là môn địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế - xã hội.
Nội dung chương trình cũng đã chú ý đến vấn đề cấu trúc của lớp vỏ địa lí và
các quy luật thống nhất hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, quy luật địa đới và quy
luật phi địa đới giúp học sinh hiểu đươc đặc điểm của các quy luật tự nhiên và
có ý thức bảo vệ tự nhiên phù hợp với quy luật của nó...Vì vậy môn địa lí tự
nhiên, địa lí kinh tế - xã hội ở trường THPT có rất nhiều thuận lợi để giáo dục
học sinh, nhưng làm thế nào để các em say mê bộ môn địa lí nói chung và
nghiên cứu các quy luật của lớp vỏ địa lí mới là một vấn đề mà giáo viên bộ
môn địa lí chúng tôi cần quan tâm, vì bình thường môn địa lí là môn phải học
thuộc nhiều và là môn phụ nên các em không quan tâm và say mê học tập như
nhiều môn học khác... Do đó để gây hứng thú cho học sinh học tập và nghiên
cứu cần có phương pháp dạy và học dễ nhớ, dễ hiểu bài... Trong các phương
pháp giảng dạy địa lí thì phương pháp sử dụng “kênh hình và quan sát vi
deo”đó là một trong những đặc thù của bộ môn địa lí. Việc thực hiện phương
pháp này cũng là thực hiện quan điểm giáo dục “lấy học sinh làm trung tâm”.
Trong quá trình dạy học tôi luôn lấy phương pháp này làm phương pháp chủ
đạo trong giảng dạy, trong bài viết kinh nghiệm giảng dạy địa lí, tôi xin trình
bày cụ thể trong bài “Lớp vỏ địa lí . Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của
lớp vỏ địa lí” và bài “quy luật địa đới và quy luật phi địa đới” ở chương trình

đối chứng là lớp 10C6 và 10C11, trong đó chất lượng của lớp 10C1 và 10C6
có khá hơn còn 10C7, 10C8 và 10C11 là những lớp trung bình.
2/Xác định bài dạy và mục tiêu bài học:
Mục tiêu bài dạy chính là cái đích của bài học cần đạt tới, mục tiêu phải
định rõ được các công việc và mức độ hoàn thành của học sinh về kiến thức
,kĩ năng và thái độ.
Để xác định được mục tiêu bài học cần phải đọc kĩ bài học trong sách
giáo khoa, kết hợp với các tài liệu tham khảo để tìm hiểu nội dung của bài và
cái đích cần phải đạt tới của mỗi nội dung.

2


Trong khuôn khổ của đề tài này tôi xin trình bày 2 bài tiêu biểu là bài
20 và bài 21

BÀI 20 (Chương trìmh chuẩn)
Mục tiêu của bài là:
*Về kiến thức:
- Biết được cấu trúc của lớp vỏ địa lí.
- Nắm được nội dung của một số thuật ngữ, khái niệm lớp vỏ địa lí và khái
niệm về các quy luật của lớp vỏ địa lí, nguyên nhân, biểu hiện của quy luật,
mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên trong lớp vỏ địa lí.
.*Về kĩ năng:
Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng:
- Phân tích mối liên hệ qua lại giữa các thành phần tự nhiên.
- Phân tích tranh ảnh, bản đồ, video.
*Về thái độ:
- Học sinh có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên phù hợp với quy luật.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế để đưa ra những ví dụ nhằm minh

trong suốt quá trình giảng dạy .
Trong bài “Lớp vỏ địa lí – quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp
vỏ địa lí” để giáo dục cho các em học sinh lớp 10 cũng như truyền thụ kiến
thức cơ bản về quy luật thống nhất của lớp vỏ địa lí, khi giảng bài này giáo
viên cần phải đạt các mục tiêu sau:
+ Cung cấp kiến thức về bề mặt của trái đất có sự xâm nhập và tác động lẫn
nhau giữa các quyển. Về mối quan hệ của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh
của lớp vỏ địa lí, nguyên nhân tạo lên quy luật này, các biểu hiện, ý nghĩa của
quy luật...
+ Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận xét bản đồ, tranh ảnh, video...
Để đạt được những điều đó tôi luôn thực hiện phương pháp giảng dạy
sử dụng phương tiện trực quan “kênh hình” trong quá trình lên lớp. Phương
pháp sử dụng “kênh hình” là phương pháp “dạy học lấy học sinh làm trung
tâm” là một tư tưởng, một quan điểm, một cách tiếp cận mới về hoạt động dạy
học, phương pháp đó được thể hiện ở các khâu sau:
- Tiến hành giảng dạy trên lớp để tạo điều kiện phát huy tính chủ động sáng
tạo và năng lực tư duy ở học sinh. Trong quá trình giảng dạy tôi đã chú ý xây
dựng hệ thống các câu hỏi phát huy tính tích cực tự làm việc của học sinh,
giáo viên chỉ là người hướng dẫn...
- Luôn tiến hành kiểm tra việc thực hiện tự nghiên cứu ở học sinh bằng các
phiếu học tập, các câu hỏi đã được tiến hành trong suốt bài giảng. Trên cơ sở
đó giáo viên đặt câu hỏi dựa trên bản đồ, tranh ảnh, video có trong sách giáo
khoa và các tranh ảnh mà giáo viên đã sưu tầm để sử dụng làm phương tiện

4


dạy học. Học sinh trình bày kết quả đã nghiên cứu, giáo viên giúp học sinh
chuẩn kiến thức bằng kiến thức cơ bản cần phải nhớ trong bài học.
- Sử dụng đồ dùng dạy học:

Nội dung
I. Lớp vỏ địa lý
- Khái niệm: Là lớp bề mặt của
Trái Đất ở đó có sự xâm nhập và
tác động lẫn nhau giữa các

5


sẵn
Lớp vỏ Khái
địa lí
niệm

Độ dày

Đặc
điểm

- GV: chuẩn kiến thức.
GV: cho HS quan sát H20.1 ; 7.2 và nội
dung sách giáo khoa.
? So sánh lớp vỏ trái đất và lớp vỏ địa lí.
- HS trình bày.
- GV chuẩn kiến thức.
HĐ2: cá nhân
B1: Nghiên cứu nội dung trong sách giáo
khoa.
? Hiểu như thế nào về quy luật thống
nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.

- Là quy luật về mối quan hệ
quy định lẫn nhau giữa các thành
phần và của mỗi bộ phận lãnh
thổ của lớp vỏ địa lí.
- Nguyên nhân:
Do tất cả những thành phần
của lớp vỏ địa lí đều đồng thời
tác động trực tiếp hay gián tiếp
của ngoại lực và nội lực. Như
vậy không tồn tại và phát triển
một cách độc lập.

6


hô hấp
quá trình

CO2

nội bào
( Hoạt động theo quy luật... )
HĐ3: nhóm (3 nhóm)
B1: Quan sát tranh ảnh, bản đồ địa lí tự
nhiên châu Mỹ, địa lí tự nhiên châu Á.
Nhóm 1: Tìm hiểu và phân tích ví dụ 1.
Nhóm 2: Tìm hiểu và phân tích ví dụ 2.
Nhóm 3: Tìm hiểu và phân tích ví dụ 3.
B2:- HS trình bày- GV chuẩn kiến thức
- GV treo bảng 3 ví dụ để HS nhận

trong thời gian ngắn khoảng 2 – 4 tháng
sau đó dòng En-Ni-Nô lùi lên phía bắc
dòng Pêru trở lại vị trí bình thường của
nó. Trong hoang mạc lúc này không còn
những trận mưa, thực vật khô cháy, sâu
bọ biến mất... Atacama trở về trạng thái
hoang mạc vốn có của nó.
HĐ4: Cả lớp / cá nhân.
B1: Quan sát tranh ảnh.
? Hãy nêu các thành phần tự nhiên.
? Khi con người sử dụng một thành phần
tự nhiên nào đó giúp ta biết được điều gì?
Lấy ví dụ?
? Việc phá rừng đầu nguồn sẽ gây những
hậu quả gì đối với môi trường tự nhiên.
B2: - HS trình bày.
- GV chuẩn kiến thức.
- Lấy ví dụ liên hệ.
? Cuộc sống của nhân dân địa phương sẽ
ra sao nếu như rừng bị chặt phá bừa bãi.
? Con người có vai trò quyết định trong
sự thay đổi môi trường tự nhiên như thế
nào.
- HS trình bày.
- GV chuẩn kiến thức.
- Đưa ra ví dụ ( nguyên nhân - hậu quả).

3. Ý nghĩa
Cần phải nghiên cứu kĩ càng và
toàn diện điều kiện địa lí của bất


Khái niệm
Độ dày
Là lớp bề mặt của
Trái Đất ở đó có 30 – 35 km
sự xâm nhập và
tác động lẫn nhau
giữa các quyển.

Đặc điểm
Những hiện tượng
và quá trình xẩy
ra trong lớp vỏ
địa lí đều do các
quy luật tự nhiên
chi phối

Thông tin phản hồi ( mục 2. phần II )
Ví dụ 1
- Thay đổi lượng của
sông vào mùa lũ:
- Kết quả: Lượng nước
mưa tăng, lưu lượng
nước sông, lượng phù
sa, tốc độ dòng chảy,
mức độ sói lở... đều bị

Ví dụ 2
- Sự biến đổi của khí
hậu từ khô hạn - ẩm ướt.

Hoạt động của GV và HS
*HĐ 1 : Cá nhân
- Bước 1: HS đọc sách giáo khoa, hoàn
thành phiếu học tập.
- Bước 2:
Đại diện HS lên trình bày. GV đưa phiếu
thông tin phản hồi. Giải thích khái niệm
của quy luật địa đới. GV hỏi :
- Tại sao các thành phần tự nhiên & cảnh
quan địa lí lại thay đổi một cách có qui
luật như vậy?
GV vẽ nhanh hình lên bảng yêu cầu HS
nhận xét sự thay đổi của tia sáng Mặt Trời
khi đến Trái Đất từ xích đạo về hai cực,
ảnh hưởng của nó? --> tự rút ra nguyên
nhân của qui luật địa đới.
GV khắc sâu kiến thức bài 20: Tất cả các
thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời
chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của

Nội dung chính
I Quy luật địa đới
1. Khái niệm
Là sự thay đổi có quy luật của
tất cả các thành phấn địa lí &
cảnh quan địa lí theo vĩ độ.

2. Nguyên nhân
Góc chiếu của tia sáng Mặt
Trời tới bề mặt đất nhỏ dần từ

vào các hình phóng to trên bảng.
GV mô tả lại sự phân bố một cách có qui
luật của các yếu tố và quá trình tự nhiên
vừa nêu trên. Khắc sâu nguyên nhân hình
thành.
Chuyển ý: Ta đã biết các thành phần địa lí
& cảnh quan đều thay đổi một cách có qui
luật từ Xích đạo về 2 cực thế nhưng hình

3. Biểu hiện
a. Sự phân bố của các vòng
đai nhiệt.
Trên thế giới có 7 vòng đai
nhiệt
b. Các đai áp và các đới gió
trên Trái Đất
- Có 7 đai áp.
- Có 6 đới gió hành tinh.

c. Các đới khí hậu trên Trái
Đất
- Có 7 đới khí hậu chính.

d. Các nhóm đất và các kiểu
thảm thực vật
- Có 10 kiểu thảm thực vật .
- Có 10 nhóm đất chính.

11


đai cao. Yêu cầu các nhóm quan sát sự
thay đổi các vành đai thực vật tự chân núi

II. Quy luật phi địa đới
1. Khái niệm
Là quy luật phân bố không phụ
thuộc vào tính chất phân bố
theo địa đới của các thành phần
địa lí và cảnh quan.
2. Nguyên nhân
Do nguồn năng lượng bên
trong lòng đất -> phân chia bề
mặt đất thành: lục địa, đại
dương, địa hình núi cao.
3. Biểu hiện
a. Quy luật địa ô
-Khái niệm:
- Là sự thay đổi có quy luật của
các thành phần tự nhiên & các
cảnh quan theo kinh độ.
- Nguyên nhân:
Do sự phân bố đất liền, biển
& đại dương.
- Biểu hiện:
Sự thay đổi các thảm thực vật
theo kinh độ.
b, Quy luật đai cao
- Khái niệm:
Là sự thay đổi có quy luật
của các thành phần tự nhiên &

A. Các quy luật
- Quy luật địa đới

- Quy luật phi địa đới

B. Biểu hiện
- Sự phân bố các vòng đai nhiệt.
- Sự thay đổi các cảnh quan theo kinh độ.
- Các đới đất & các thảm thực vật.
- Các đai áp & các đới gió trên Trái Đất.
- Sự thay đổi các thảm thực vật theo đai cao.

3. Điểm khác nhau cơ bản giữa quy luật địa đới & quy luật phi địa đới là:
A. Nguyên nhân hình thành.
B. Hình thức biểu hiện.
C. Sự phân bố lục địa và đại dương.
D. Sự phân bố các đai khí áp.
V . Hoạt động nối tiếp:
Làm bài tập 1, 2 trang 100 sách giáo khoa.

13


PHỤ LỤC
*Phiếu học tập:
Khái niệm

Nguyên nhân

Biểu hiện

trên Trái Đất.
-Các đai áp và
các đới gió trên
Trái Đất.
-Các đới khí hậu
trên Trái Đất.
-Các nhóm đất
và các kiểu thảm
thực vật

( Phần tranh ảnh và bản đồ minh hoạ cho bài học có phụ lục kèm theo)

C.KẾT LUẬN
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÓ SO SÁNH ĐỐI CHỨNG
Qua việc thực hiện phương pháp giảng dạy lấy học sinh làm trung tâm và
sử dụng nhiều hình ảnh, bản đồ, video áp dụng vào bài học tôi thấy các em đã
thay đổi nhiều khi tự làm việc với tranh ảnh, bản đồ... từ chỗ không thích học
thì nay nhiều em đã hăng say, hứng thú học tập hơn và xung phong trả lời các
câu hỏi phát vấn mỗi khi giáo viên đưa ra câu hỏi.
Do đó cuối năm học số lượng học sinh yếu kém không còn đáng kể mà
thay vào đó số lượng học sinh khá, giỏi tăng lên.

14


BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM KIỂM TRA CỦA HỌC SINH

Lớp
Lớp đối
chứng

30
13 28.3
23 45.1
22 45.8
22 46.6

TB
SL
23
23
8
12
12

%
46
50
15.7
25
25.6

Yếu
SL %
5
10
6
13
0
0
0

17


Hình 20.2 – Bề mặt đất bị rửa trôi, xói mòn khi rừng bị tàn phá

18


H×nh 12.1-C¸c ®ai khÝ ¸p vµ giã trªn tr¸i ®Êt

Hình 14.1 Bản đồ các đới khí hậu trên trái đất

19


Hình 19.1 Các kiểu thảm thực vật chính trên thế giới

Hình 19.2-Các nhóm đất chính trên thế giới

20


Hình 19. 11- Sơ đồ các vành đai thực vật và đất ở sườn Tây dãy Cap-ca

21




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status