skkn vận dụng bản đồ tư duy trong dạy học địa lí 8 - Pdf 37

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN

1. Tên sáng kiến: “Vận dụng bản đồ tư duy trong dạy học Địa lí 8”
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Địa lí
3. Tác giả:
Họ và tên: Nguyễn Thị Huệ

Nam (nữ): Nữ

Ngày tháng/năm sinh: 31/01/1981
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Địa lí
Chức vụ, đơn vị công tác: Giáo viên Trường THCS Chu Văn An
Điện thoại: 0934629199
4. Đơn vị áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có):
Trường THCS Chu Văn An
5. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
- Có thể áp dụng với các điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường
- Nếu có máy tính, máy chiếu thì sử dụng phần mềm Mind- Map
6. Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu:
- Áp dụng trong học kì I và nửa đầu học kì II năm học 2014-2015

TÁC GIẢ

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ ÁP DỤNG
SÁNG KIẾN

(ký, ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Huệ

1

Sau một thời gian ứng dụng bản đồ tư duy trong đổi mới phương pháp
dạy học môn Địa lí 8, tôi thấy bước đầu có những kết quả khả quan khi áp dụng
2


để dạy bài mới, kiểm tra kiến thức cũ, củng cố kiến thức bài học, tổng hợp kiến
thức chương, phần... Học sinh hiểu bài nhanh hơn, hiệu quả hơn. Đa số các em
học sinh khá, giỏi đã biết sử dụng bản đồ tư duy để ghi chép bài, tổng hợp kiến
thức môn học. Một số học sinh trung bình, yếu đã biết dùng bản đồ tư duy để
củng cố kiến thức bài học ở mức đơn giản.
Phương pháp dạy học bằng Bản đồ tư duy có thể vận dụng được với bất kì
điều kiện cơ sở vật chất nào của các nhà trường hiện nay. Có thể thiết kế bản đồ
tư duy trên giấy, bìa, bảng phụ,… bằng cách sử dụng bút chì màu, phấn, tẩy,…
hoặc cũng có thể thiết kế trên phần mềm bản đồ tư duy imindmap. Với bất kỳ
môn học nào giáo viên cũng có thể ứng dụng bản đồ tư duy là một công cụ phù
hợp mà các trường đang thực hiện để tiến hành giảm tải đạt chất lượng và hiệu
quả. là giáo viên giảng dạy bộ môn Địa lí cấp THCS tôi đã chọn đề tài này.
Để góp phần tạo nên sự chuyển biến trong dạy học bộ môn, đáp ứng yêu cầu
phát triển xã hội, Để phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập, phương
pháp dạy học sử dụng sơ đồ tư duy có ưu thế. Mỗi bài học chứa đựng một số
vấn đề cơ bản của sinh học, bằng sự hiểu biết của mình, giáo viên nêu vấn đề, tổ
chức cho học sinh giải quyết bằng cách sáng tạo thành sơ đồ tư duy nhằm phát
huy tính tích cực và huy động bộ não các em làm việc hết công suất cho mỗi bài
học, sẽ không còn tình trạng học sinh ngồi im thụ động chỉ có vài em được phát
biểu và làm việc với giáo viên trong tiết học.
Phương tiện dạy học bằng sơ đồ tư duy ngày càng trở nên phóng phú và
được sử dụng đạt hiệu quả cao. Nếu biết khai thác tốt sơ đồ tư duy sẽ hỗ trợ đắc
lực cho giáo viên trong quá trình giảng dạy. Cùng với sự kết hợp các phương
pháp, phương tiện trực quan và kỹ thuật sẽ góp phần ghi nhớ va hiểu sâu, hiểu
mạch lạc kiến thức có hiệu quả. Sử dụng sơ đồ tư duy cùng phương tiện trực

Trong thực tế, nhiều học sinh chưa biết cách học, cách ghi kiến thức vào
bộ não mà chỉ học thuộc lòng, học vẹt, thuộc một cách máy móc, thuộc nhưng
không nhớ được kiến thức trọng tâm hoặc không biết liên tưởng, liên kết các
kiến thức có liên quan với nhau.
4


Phương pháp dạy học bằng Bản đồ tư duy có thể vận dụng được với bất kì
điều kiện cơ sở vật chất nào của các nhà trường hiện nay. Có thể thiết kế bản đồ
tư duy trên giấy, bìa, bảng phụ,… bằng cách sử dụng bút chì màu, phấn, tẩy,…
hoặc cũng có thể thiết kế trên phần mềm bản đồ tư duy imindmap. Với bất kỳ
môn học nào giáo viên cũng có thể ứng dụng bản đồ tư duy là một công cụ phù
hợp mà các trường đang thực hiện để tiến hành giảm tải đạt chất lượng và hiệu
quả. là giáo viên giảng dạy bộ môn Địa lí cấp THCS tôi đã chọn đề tài này.
1.2. Đối tượng nghiên cứu:
+ Đối tượng nghiên cứu : Häc sinh líp 8 ë trêng Trung học cơ sở.
+ Quá trình kiểm tra bài cũ, dạy bài mới, củng cố bài học và ôn tập kiểm
nghiệm phần tiếp thu bài học của học sinh.
1.3. Phạm vi, thời gian áp dụng
+ Phạm vi áp dụng: Một số bài trong chương trình Địa lí 8 theo bản đồ tư duy.
Vận dụng tinh thần đổi mới phương pháp dạy - Học Địa lí trong việc sử bản đồ
tư duy Địa lí lớp 8.
+ Thời gian áp dụng: Năm học 2014-2015: học kì I, nửa đầu học kì II.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Thông qua các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp nghiên cứu
lý thuyết và phương pháp nghiên cứu thực tiễn (quan sát, điều tra, phỏng vấn…)
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của sáng kiến
Qua việc tìm hiểu và vận dụng phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy,
tôi nhận thấy phương pháp dạy học này rất có hiệu quả trong công tác giảng dạy
và học tập. Bước đầu đã giảm bớt được tâm lý ngại học thuộc, khơi gợi cho học


nghiên cứu sâu hơn. Cứ thế, sự phân nhánh cứ tiếp tục và các khái niệm hay
hình ảnh luôn được nối kết với nhau. Chính sự liên kết này sẽ tạo ra một “bức
tranh tổng thể” mô tả về ý trung tâm một cách đầy đủ và rõ ràng.
2.2. Cách sử dụng bản đồ tư duy
Giáo viên, học sinh có thể sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hoá một
vấn đề, một chủ đề, ôn tập kiến thức…Học sinh hoạt động nhóm, cá nhân thông
qua sơ đồ tư duy trên lớp học, ôn luyện tập ở nhà, thực tế thiên nhiên…
2.2.1. Đối với giáo viên
Để thiết kế một sơ đồ tư duy đối với một bài học, chúng ta có thể thiết
kế bằng bảng vẽ trên giấy, hoặc hệ thống kiến thức bằng sơ đồ trên bảng, hoặc
có thể dùng phần mềm Mindmap trên vi tính giáo viên có thể thực hiện thành
một giáo án hay một bài giảng điện tử với kiến thức được xây dựng thành một
sơ đồ, qua đó còn có thể kết hợp để trình chiếu những nội dung cần lưu ý hay
những đoạn phim có liên quan được liên kết với sơ đồ. Qua đó có thể giúp học
sinh hệ thống được kiến thức vừa học, khắc sâu được kiến thức trọng tâm.
Vì vậy có thể vận dụng với bất kì điều kiện cơ sở vật chất nào của các nhà
trường hiện nay. Điều quan trọng là giáo viên hướng cho học sinh có thói quen
lập sơ đồ tư duy trước hoặc sau khi học một bài hay một chủ đề, một chương, để
giúp các em có cách sắp xếp kiến thức một cách khoa học, lôgic.
Đối với một bài học, để xây dựng được sơ đồ tư duy đảm bảo nội dung
kiến thức, có thể hệ thống kiến thức một cách đầy đủ và logic, thì giáo viên cần
phải xác định được mục tiêu của bài, nêu được nội dung chính của bài đảm bảo
theo chuẩn kiến thức kĩ năng, qua đó hướng học sinh lưu ý trọng tâm, định
hướng được nội dung bài học cần nắm để có thể tự hệ thống lại bằng sơ đồ.
Thực hiện dạy học bằng cách lập BĐTD được tóm tắt qua 4 bước như sau:
- Bước 1: Học sinh lập BĐTD theo nhóm hay cá nhân với gợi ý, hướng dẫn của
giáo viên.

7


+ Bất cứ lúc nào có thể, bạn hãy dùng những biểu tượng, cách viết tắt để
tiết kiệm không gian vẽ và thời gian.
Bước 4 : Ở bước cuối cùng này, hãy để trí tưởng tượng của bạn bay bổng. Bạn
có thể thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan trọng thêm nổi bật, cũng như
giúp lưu chúng vào trí nhớ của bạn tốt hơn.
2.3 Những lưu ý khi sử dụng bản đồ tư duy
+ Một số chú ý khi vẽ bản đồ tư duy:
- Màu chữ cùng màu nhánh để dễ phân biệt.
- Nên dùng các đường cong.
- Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm.
- Chỉnh sửa, thêm bớt thông tin, thêm bớt nhánh, điều chỉnh sao cho hình
thức đẹp, chữ viết rõ (trên phần mềm). Nếu vẽ trên giấy, bìa thì nên vẽ phác
bằng bút chì trước để có thể tẩy, xóa, điều chỉnh được.
+ Những điều cần tránh khi ghi chép:
- Ghi lại nguyên cả đoạn văn dài.
- Ghi chép quá nhiều ý không cần thiết.
- Chỉ nên vẽ hình ảnh có liên quan đến chủ đề.
- Chọn lọc những ý cơ bản, kiến thức cần thiết.

9


3. Thực trạng của vấn đề
Trong các giờ học Địa lí hiện nay, do nhiều nguyên nhân khách quan và
chủ quan mà giáo viên vẫn chưa thể đáp ứng đựơc yêu cầu cốt lõi này. Điều đó
dẫn đến một thực tế đáng buồn là đa số các em học sinh không yêu thích giờ Địa
lí, coi đó là môn học thuộc với những dòng chữ dài dằng dặc...học mãi không
thuộc. Vì vậy giờ lịch sử diễn ra tẻ ngắt: Cô giảng, trò ghi chép vài ý chính rồi
về nhà giở ra học thuộc nhưng vẫn không hiệu quả.

đổi mới trong DH, tôi chọn đề tài: “Áp dụng bản đồ tư duy trong việc dạy học
môn Địa lí” với hy vọng sẽ góp phần nhỏ vào công cuộc đổi mới giáo dục hiện
nay, đặc biệt là phương pháp giảng dạy Địa lí tại trường THCS, từ đó nâng cao
chất lượng học tập môn Địa lí bằng phương pháp Bản đồ tư duy.
4. Các giải pháp, biện pháp thực hiện
4.1. Ưu điểm tổ chức dạy học với bản đồ tư duy
4.1.1. Đối với học sinh
- Giúp hệ thống hoá kiến thức, dễ nắm được trọng tâm của vấn đề .
- Sử dụng cả hai bán cầu não cùng một lúc.
- Trực quan, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ nhìn, dễ viết.
- Nhìn thấy “bức tranh” tổng thể mà lại chi tiết.
- Kích thích hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của học sinh.
- Phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ của bộ não mở rộng ý tưởng.
- Biết cách xác định chủ đề và phát triển ý chính, ý phụ một cách logic.
- Đỡ tốn thời gian ghi chép hơn so với kiểu ghi chép cũ.
- Giúp người học tự tin hơn vào khả năng của mình.
4.1.2. Đối với giáo viên
Trong giảng dạy: giáo viên tiết kiệm thời gian soạn giáo án, tăng tính sáng
tạo. Các phần mềm mind mapping giúp công việc dễ dàng nhanh chóng, dễ
chỉnh sửa.Giúp giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin một cách có hiệu quả và
thiết thực trong quá trình dạy học.

4.1.3. Đối với nhà trường

11


Giảng dạy theo sơ đồ tư duy mang tính khả thi cao vì có thể vận dụng được với
bất kỳ điều kiện cơ sở vật chất nào của các nhà trường.
- Với những trường vùng sâu, vùng xa, chưa có điều kiện về cơ sở vật chất thì giáo

rút ra nhận xét về mối quan hệ của các nhánh thông tin với từ khóa trung tâm.
Ví dụ trước khi học bài ‘ Khí hậu Châu á’’- Địa lí 8, giáo viên gọi học sinh
lên bảng trình bày các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ Châu Á
và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu, bằng cách hoàn thiện các thông tin còn
thiếu trong sơ đồ( GV cho sơ đồ khuyết 1 số thông tin) để học sinh hoàn thiện.
Sơ đồ sau khi học sinh đã trình bày hoàn thiện:

4.2.2. Sử dụng bản đồ tư duy trong việc dạy bài mới
Sử dụng bản đồ tư duy là một gợi ý cho cách trình bày. Giáo viên thay vì
gạch chân đầu dòng các ý cần trình bày lên bảng thì sử dụng BĐTD để thể hiện
một phần hoặc toàn bộ nội dung bài học một cách rất trực quan.
Sau khi giới thiệu xong nội dung kiến thức cần nắm trong bài học hôm nay
giáo viên có thể tổ chức cho học sinh làm việc theo cá nhân hoặc theo nhóm
nhỏ, dựa vào nội dung trong sách giáo khoa, bản đồ trong sách giáo khoa, bản
đồ treo tường để hoàn thành bài tập. Cuối cùng giáo viên cùng học sinh hoàn

13


thiện được một bản đồ tư duy kiến thức theo ý muốn của mình, kết quả có thể
như sau.
Kết luận chung: Sơ đồ tư duy hoàn chỉnh.

4.2.3. Sử dụng bản đồ tư duy trong củng cố kiến thức
Giáo viên cho học sinh lên trình bày, thuyết minh về kiến thức bài học
thông qua một sơ đồ tư duy do giáo viên đã chuẩn bị sẵn (vẽ ở bảng phụ hoặc ở
bìa), hoặc sơ đồ tư duy mà các em vừa thiết kế và cả lớp đã chỉnh sửa, hoàn
thiện. Giáo viên có thể giới thiệu sơ đồ tư duy khác của học sinh chuẩn bị ở nhà
bằng phần mềm mind – map (vì sơ đồ tư duy là một sơ đồ mở nên không yêu
cầu tất cả các nhóm học sinh có chung 1 kiểu sơ đồ tư duy, Giáo viên chỉ nên

4.Những năng lực có thể hướng tới:
- Năng lực tự học, hợp tác nhóm, sáng tạo, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ,
tự quản lí
- Năng lực sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, sử dụng số liệu thống kê
B. Chuẩn bị . GV: - Bảng niên biểu địa chất.
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
HS: - Tập bản đồ ,
C. Tiến trình hoạt động dạy học.
I. Tổ chức lớp :
II. Kiểm tra bài cũ
? Lãnh thổ phần đất liền của nớc ta có những đặc điểm gì? Hình dạng lãnh thổ
có ảnh hưởng gì tới các ĐKTN và hoạt động giao thông vận tải nước ta.
III. Bài mới:
Hoạt động của GV – HS
Nội dung bài dạy

15


HĐ 1: Cả lớp
Dựa vào hình 25.1 + Atlat ĐLVN + nội
dung SGK cho biết:
- Thời kỳ Tiền Cambri cách thời đại
chúng ta bao nhiêu triệu năm?
- Vào thời Tiền Cambri, lãnh thổ Việt
Nam chủ yếu là biển hay đất liền?
- Đọc tên những mảng nền cổ theo thứ
tự từ Bắc vào Nam của thời kỳ này?
(Việt Bắc, Sông Mã, Kon Tum
-HS phát biểu - GV chuẩn kiến thức

1. Giai đoạn Tiền Cambri
- Cách đây 570 triệu năm.
- Đại bộ phận lãnh thổ bị nớc biển
bao phủ.
- Có 1 số mảng nền cổ.
- Sinh vật rất ít và đơn giản, cha có
vai trò gì.
- Điểm nổi bật: lập nền móng sơ khai
của lãnh thổ.
2. Giai đoạn Cổ kiến tạo.
- Thời gian: Cách đây ít nhất 65 triệu
năm, kéo dài 500 triệu năm. Phần
lớn lãnh thổ là đất liền, diễn ra đại
Cổ sinh và Trung sinh, vận động tạo
núi diễn ra liên tiếp.
- Sinh vật chủ yếu: bò sát khủng long
và cây hạt trần.
- Cuối Trung sinh, ngoại lực chiếm u
thế -> địa hình bị san bằng. Các kiến
trúc cổ bị bào mòn, vùi lấp, phá huỷ
-> bề mặt sàn bằng thấp và thoải.
- Điểm nổi bật: phát triển, mở rộng
và ổn định lãnh thổ.


lãnh thổ Việt Nam là đất liền, núi đợc
hình thành rồi bị san bằng, thì tại sao
địa hình ngày nay lại phức tạp, đa dạng
nh vậy. Giai đoạn nào có ý nghĩa quan
trọng trong sự phát triển lãnh thổ nớc ta

HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức .
IV. Củng cố:
17

- Cách đây 25 tr năm.
- Vận động tạo núi Hymalaya diễn
ra rất mãnh liệt, ảnh hởng hoàn
cảnh TN nớc ta: động đất -> Tân
kiến tạo vẫn tiếp diễn song do lãnh
thổ đợc cung cấp vững chắc -> thảm
họa động đất, núi lửa lớn rất ít.
- Đặc điểm điểm nổi bật: Nâng cao
địa hình, hoàn thiện giới sinh vật.


GV chiếu bản đồ tư duy để củng cố kiến thức bài học bằng cách gọi HS trả
lời các câu hỏi dựa vào bản đồ tư duy của GV.

V. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo ND hướng dẫn
- HS làm BT của bài 25 - Tập bản đồ BT và bài thực hành ĐL8.
- Câu 3 trang 95 SGK ĐL 8.
- Tìm hiểu ND bài sau: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản VN.
Ngoài ra bản đồ tư duy còn được sử dụng để củng cố, ôn tập kiến thức bài,
chương. Năm học 2014-2015 tôi cũng đã bước đầu áp dụng bản đồ tư duy trong
quá trình bồi dưỡng cho đội tuyển học sinh giỏi , kết quả cho thấy khi áp dụng
phương pháp này với chủ đề (chương) sẽ giúp học sinh hệ thống được các nội
dung của chủ đề đồng thời không bỏ sót nội dung.

5. Kết quả cụ thể:


Kết quả khảo sát chất lượng học kì I
Lớp

Số HS

Kết quả
giỏi

Khá

8A
41
20
8D
40
12
Kết quả khảo sát giữa kì II:
Lớp

Số HS

TB
13
14

7
12

Yếu

hăng hái vào hoạt động học tập, tinh thần thoải mái.
6. Điều kiện để sáng kiến được nhân rộng
Ngoài ra, theo tôi giải pháp này hoàn toàn có thể được áp dụng cho bộ môn
Địa lí nói chung chứ không riêng gì khối lớp 8 đồng thời đối với một số bộ môn
khác, vì đây là một đề tài mang tính mở - bàn luận về phương pháp dạy học nói
chung, tùy theo từng trường, từng lớp, từng phân môn mà chúng ta điều chỉnh
sao cho phù hợp.
Chính vì giải pháp có tính chất khái quát, là một phương pháp chung, có
thể phát huy được vai trò tích cực của người học sẽ làm cho các em thêm hứng
thú, thêm yêu thích môn học và tin tưởng vào giá trị khoa học.
19


Ngoi ra cỏc bc ph huynh v cỏc giỏo viờn b mụn cn khớch l cỏc em,
to iu kin cỏc em s dng bn t duy cỏc mụn hc, va phỏt trin
k nng hc tp va phỏt trin kh nng hi ha ca cỏc em.
Vi tớnh kh thi ca ti qua quỏ trỡnh ỏp dng, hin ti v trong nhng
nm tip theo tụi s tip tc son ging một số chơng và một số bài theo s t
duy v chun kiến thức kĩ năng c iu chnh gim ti trong phân phối chơng
trình nm hc 2014 2015.thc hin ph bin trong ton b chng trỡnh a lớ
lp 6, 7, 8, 9. V cú th cựng chia s vi ng nghip ỏp dng rng rói cỏc
mụn hc khỏc .

20


KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Sau một thời gian ứng dụng bản đồ tư duy trong đổi mới phương pháp dạy
học nói chung và đổi mới phương pháp dạy học môn Địa lí nói riêng, tôi thấy

mới phương pháp dạy học để các giáo viên dạy môn Địa lí như tôi được tìm hiểu
sâu hơn các phương pháp, kĩ thuật dạy học theo hướng tích cực và được ứng dụng
công nghệ thông tin trong thực hành các phương pháp dạy học.
Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia
sẻ và có thể ứng dụng đề tài này trong quá trình dạy học để tạo hứng thú và nâng
cao kết quả học tập cho học sinh.
Trên đây là cơ sở bước đầu áp dụng sáng kiến mà tôi đã đúc rút qua thực tế
giảng dạy muốn trao đổi cùng đồng nghiệp. Rất mong nhận được sự góp ý chân
thành của các bạn đồng nghiệp để chúng ta ngày càng có nhiều kinh nghiệm trong
giảng dạy.
Tôi xin chân thành cảm ơn !

22


PHỤ LỤC
MỘT SỐ BẢN ĐỒ TƯ DUY DO HỌC SINH TỰ LÀM
TRONG QUÁ TRÌNH HỌC TẬP ĐỊA LÝ

23


Tony Buzan
Tác giả : Bản đồ tư duy ( Mind map)
Sinh năm 1942 tại London, ông là
người đã sáng tạo ra phương pháp
Mind Map. Tony Buzan chính thức
giới thiệu phần mềm iMindMap
vào tháng 12/2006, ông trình bày
cách thức ghi nhớ tự nhiên của não

1.5. Ý nghĩa thực tiễn của sáng kiến......................................................................5
2. Cơ sở lí luận..................................................................................................... 6
2.1. Giới thiệu đôi nét về bản đồ tư duy.................................................................6
2.2. Cách sử dụng bản đồ tư duy...........................................................................7
2.2.1. Đối với giáo viên..........................................................................................7
2.2.1. Đối với học sinh ..........................................................................................8
2.3. Những lưu ý khi sử dụng bản đồ tư duy......................................................... 9
3. Thực trạng của vấn đề....................................................................................10
4. Các giải pháp, biện pháp thực hiện...............................................................11
4.1. Ưu điểm tổ chức dạy học với bản đồ tư duy..................................................11
4.1.1. Đối với học sinh..........................................................................................11
4.1.2. Đối với giáo viên.........................................................................................12
4.1.3. Đối với nhà trường......................................................................................12
4.2. Sử dụng bản đồ tư duy trong thực tế giảng dạy môn Địa lí 8........................12
4.2.1. Sử dụng bản đồ tư duy trong việc kiểm tra bài cũ......................................13
4.2.2. Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy bài mới..................................................14
4.2.3. Sử dụng bản đồ tư duy trong củng cố kiến thức........................................15
5. Kết quả cụ thể ................................................................................................20
5.1. Khi chưa áp dụng sáng kiến..........................................................................20
5.2. Sau khi áp dụng sáng kiến............................................................................20
6. Điều kiện để sáng kiến nhân rộng................................................................20
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................22
1. Kết luận............................................................................................................22
2. Khuyến nghị........................................................................................................ 23
PHỤ LỤC: Một số bản đồ tư duy học sinh tự làm................................................24
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................25
25




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status