SKKN: Vận dụng tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng thiết kế tiết đọc – hiểu Văn học Việt Nam trong trường THPT - Pdf 14



SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

VẬN DỤNG TÀI LIỆU CHUẨN
KIẾN THƯC, KĨ NĂNG THIẾT
KẾ TIẾT ĐỌC – HIỂU VĂN
HỌC VIỆT NAM
TRONG TRƯỜNG THPT
GV Huỳnh Quang Sơn

A. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

iệc nhận thức về tài liệu Chuẩn kiến thức, kĩ năng còn có nhiều ngộ nhận
Khái niệm Chuẩn kiến thức, kĩ năng nên hiểu thế nào ? Nên dạy đúng Chuẩn
để HS dễ hiểu hay nên phát triển thêm kiến thức, dạy đúng cấu trúc trong
sách Chuẩn để an toàn cho GV hay nên phá vỡ cấu trúc ? Chỉ đạo từ phía thanh
tra chuyên môn có sức thuyết phục hay chỉ đạo của HĐBM có sức thuyết phục
hơn ? Mặt khác, chưa có sự đồng thuận cao ở nội bộ từng tổ chuyên môn và
các tổ chuyên môn Ngữ văn THPT trong tỉnh.
Việc cụ thể hóa nhận thức về Chuẩn vào thiết kế bài dạy và tiến trình tổ
chức các hoạt động dạy – học trên lớp còn nhiều lúng túng càng phát lộ những

hi sinh của thầy cô giáo dạy Ngữ văn luôn dành cho các em HS, cho nghề dạy
học.
V
+ Thực tế trong chương trình hiện nay có những bài học nội dung ít nhưng
dành thời gian nhiều, ngược lại có những bài nội dung nhiều nhưng thời gian
rất ít, vì vậy chủ trương giảm tải đã tháo gỡ được khó khăn này.
2) Khó khăn
Thiết kế bài dạy theo Chuẩn có không ít bất lợi.
Có những hạn chế khi lập kế hoạch bài dạy do chủ quan từ phía GV. Một
số thầy cô giáo hiểu trách nhiệm cá nhân chưa thấu đáo; có những khó khăn từ
phía cán bộ quản lí giáo dục; từ phía phân phối chương trình… Nhưng chung
quy lại, những khó khăn từ nhiều nguyên nhân là có thực. Xin nêu lại một vài
thực trạng :
+ Một số GV thiếu tầm xác định và bám sát chuẩn tối thiểu, luôn thụ động
trong cách truyền thụ, không biết “đãi cát tìm vàng” ( ). Hậu quả là người
học bị nhồi nhét kiến thức, luôn phải chịu áp lực quá tải.
+ Có nhiều GV tích cực suy nghĩ, tìm tòi, cải tiến và đổi mới PPDH với nhiều
cách thức sáng tạo nhưng không được sự hưởng ứng vì đồng nghiệp sợ không
sát đáp án thi… sinh ra bất lợi. Khi đánh giá một tiết dạy người dự coi trọng
tính bài bản của từng bước thực hiện ( Nội dung – nghệ thuật – ý nghĩa văn
bản ) mà xem nhẹ khả năng sáng tạo của người dạy. Kết cấu bài học theo
kiểu kịch “tam duy nhất ( Nội dung – nghệ thuật – ý nghĩa văn bản ) phá vỡ
nguyên tắc Đọc – hiểu văn bản nói chung, Đọc – hiểu văn bản theo loại thể nói
riêng. Thực tế để ứng xử với điều này GV an ủi nhau : dạy cho kịp giờ, tròn
bài, đủ ý để an toàn. Nhiều giờ đánh giá loại giỏi lại từ cái gọi là tiêu chí này.
Khoảng cách giữa GV có năng lực thật sự và GV kinh nghiệm còn khiêm tốn
vô hình trung bị xóa nhòa, rút ngắn.


KHỐI TỔNG SỐ TRƯ
ỚC TÁC ĐỘNG
SAU TÁC ĐÔNG

12 93 36 (38.7%) 57 (61.3 %)
11 80 27 (33,8 %) 53 (66.2 %)
10 79 23 (29.1 %) 56 (70,9 %)
3 KHỐI 252 86 (34.1 %) 166 (65.9 %)

Như vậy, khi áp dụng chuẩn kiến thức vào dạy học, đa số HS thỏa mái học
tập hơn. Điều này cũng đúng với các trường trong 2 huyện lân cận. Có lẽ nói,
đó là cơ sở thực tiễn của vấn đề.

C. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
I- Cơ sở lí luận
- Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (gọi chung là yêu cầu) tuân theo những
nguyên tắc nhất định, được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động, công
việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó. Đạt được những yêu cầu của Chuẩn là đạt
được mục tiêu, mong muốn của thầy cô giáo
Một trong những lí do khiến GV chưa hiểu về Chuẩn là GV không đọc kĩ
Giới thiệu chung về Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình giáo dục phổ
thông ở những trang đầu mỗi cuốn tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức
kĩ năng, dẫn đến điều từng được kì vọng thành điều bất an. Theo ông Vũ Đình
Chuẩn, Vụ trưởng Vụ Giáo dục phổ thông, Bộ GD – ĐT thì mục đích của việc
giảm tải lần này là cắt giảm các nội dung quá khó, trùng lặp, chưa thật sự
cần thiết đối với học sinh cũng như các câu hỏi, bài tập, đòi hỏi phải khai
thác quá sâu kiến thức lý thuyết, để giáo viên và học sinh dành thời gian cho
các nội dung khác nhau. Tạo thêm điều kiện cho giáo viên đổi mới phương
pháp dạy học theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông năm học 2011 –

ta đã xây dựng chương trình và viết SGK theo cả ba mức Chuẩn. Chúng ta dạy
học và kiểm tra đánh giá cũng kết hợp cả ba mức Chuẩn. Tùy từng vùng miền,
tùy từng lớp học cụ thể, người GV sử dụng phối hợp tỉ lệ ba mức Chuẩn đó sao
cho hiệu quả nhất.
Để thực hiện định hướng giảm tải, bản thân GV phải cụ thể hoá, chi tiết
hoá, tường minh hoá những nội dung, những căn cứ để dạy học, kiểm tra, đánh
giá chất lượng. Phải biết dừng, lướt qua một số đơn vị trí thức và kĩ năng HS đã
thật sự thông hiểu để mở rộng, nâng cao…

Giảng dạy là một nghệ thuật hợp tác. GV không cung cấp, nhồi nhét kiến
thức có sẵn cho HS mà phải hình dung trước công việc mà thầy cô giáo sẽ tổ
chức cho HS học tập trên lớp. Điều đó chứng tỏ thầy mới thật sự là “sư”, trò
mới được tôn trọng… , hiệu quả tiết dạy mới phát huy tính tích cực.
Cần phối hợp các phương pháp và các hình thức tổ chức dạy học ( HĐBM
Ngữ văn Đồng Nai đã hướng dẫn kĩ )… Khai thác sâu phương pháp bình văn,
thảo luận nhóm và nêu vấn đề… nhằm phát huy cao nhất phương pháp chủ
động, tích cực.

II. Nội dung và giải pháp cụ thể
1) Xác định đúng mục tiêu bài học
Căn cứ vào Chuẩn kiến thức đã định hướng. Ngoài ra cần bổ sung mục
tiêu bài dạy – học qua tích hợp giáo dục (KNS, bảo vệ môi trường, giới tính…);
tích hợp ba phân môn : Tiếng Việt – Làm văn – Văn học). Tùy từng bài để khéo
léo chọn lựa nội dung tích hợp. Mũi tên bắn không trúng đích thường đi xa hơn
đích; Bài dạy thường kéo dài nếu mục đích xác định không sát hợp. Mở đầu tiết dạy, GV hỏi HS : Chúng ta học bài hôm nay để đạt được điều
gì ?. GV giúp HS phải trả lời được điều này.
Khi tự học, HS có thói quen suy nghĩ về mục tiêu bài học để các em xác

phải kết hợp sử dụng các phương tiện, thiết bị, giáo dục hỗ trợ cho phương pháp
dạy học của mình, tổ chức các hình thức, biện pháp kiểm tra nhằm nắm vững kết
quả học tập, tu dưỡng. Từ đó, đánh giá đúng chất lượng học tập của HS mình
dạy, còn phải phát hiện những điểm mạnh, yếu trong cả việc dạy của mình để đề
xuất những cải tiến và chương trình rèn luyện
Không cho phép bản thân mình là nguồn tri thức để nhồi vào tâm trí hồn
nhiên của HS. GV lâu năm đã từng phát biểu : Thức dậy khát vọng học trò
trong những giờ giảng văn là tạo ra bầu không khí văn chương. Đó là một bầu
không khí cởi mở dân chủ, bầu không khí đối thoại. Bước vào giờ giảng là bước
vào một không khí được sẻ chia, được trao đổi, tâm tư, ở đó, thầy và trò bình
đẳng với nhau trong quá trình khám phá và sáng tạo. Mọi áp đặt, mọi thiên
kiến chủ quan, mọi bài xích và thoá mạ sẽ giết chết không khí văn chương. Bao nhiêu năm đi dạy, chúng tôi đã kiên nhẫn, đã khuyến khích để lắng nghe được ý
kiến từ học trò. Một câu hỏi đúng lúc, đúng chỗ, vừa sức; một ánh mắt thiện
cảm, một lời động viên khích lệ, một sự chờ đợi không nôn nóng, một sự tranh
thủ thêm nhiều ý kiến, một giả định, một nhận xét thoả đáng, đó là những gì
ngoài văn chương hết sức cần thiết để nhen lên khát vọng từ học trò vốn dĩ đã
nguội lạnh.
Văn chương hấp dẫn người đọc bởi tính hình tượng, tính gợi hình gợi cảm
của nó. Dạy đúng chưa phải là cái đích của môn văn mà còn phải dạy sao cho
có hồn, cho sinh động, cho hay.
4) Vấn đề tiến trình tổ chức hoạt động của thầy và trò
Việc thực hiện các bước lên lớp phải thật mềm dẻo. Không nhất nhất phải
là 5 bước và phải theo đúng trình tự có tính chất truyền thống.
Kiểm tra bài cũ đồng thời kiểm tra việc chuẩn bị bài mới. Với lớp yếu, việc
kiểm tra bài cũ đầu giờ đối với HS không thuộc bài, thầy bực mình la mắng…
trò hồn kinh phách lạc, giờ học không thể thực hiện theo hướng Vui để học mà
chỉ là nghĩa vụ phải dạy và nghĩa vụ phải học. Có thể kiểm tra đan xen vào quá


Tìm bố cục của văn bản trong phạm vi nhà trường là cần thiết ( Khác phân
tích văn học ngoài nhà trường ). Ví dụ tìm bố cục cho bài thơ trữ tình GV hỏi
HS bài thơ có mấy chặng cảm xúc chính.?
6) Đặc biệt là buớc Đọc – hiểu ( phần phân tích trực tiếp tác phẩm ).
GV và HS phải đi sâu vào xác định và phân tích các tín hiệu thẩm mĩ của
văn bản văn học bằng một hệ thống câu hỏi.
Dạy chuẩn kiến thức, kĩ năng càng phải biết đặt câu hỏi. Cũng như việc
thiết lập hệ thống câu hỏi trước khi có chương trình Chuẩn, tránh hỏi để hỏi hay
hỏi nhiều câu tái hiện khiến HS tri nhiều mà thức ít. Câu hỏi hay là kết quả của
khoa học, nghệ thuật và sư phạm. Chú trọng câu hỏi có tính chất vừa sức lại có
sự tạo sức; Câu hỏi trên lớp có quan hệ với câu hỏi trong SGK và trong Thiết kế
… của GV. Câu hỏi còn phải phong phú và hấp dẫn và có vấn đề… Hỏi hướng
vào các yếu tố của văn bản, yếu tố ngoài văn bản và hỏi về vai trò của người
tiếp nhận. Hỏi là quyền, biết hỏi là biến. Hỏi là thứ quyền biến trong tay người
thầy.
7) Vấn đề bình văn
Cần chủ động bình cái gì, bình như thế nào, kết hợp với giảng ra sao thì
mới khai thác cái hay, cái đẹp của nội dung, của nghệ thuật và mối quan hệ giữa
nội dung và nghệ thuật. HS có hứng thú hay không phụ thuộc vào phương pháp
này rất nhiều. Qua bình văn các em có hạnh phúc trí tuệ, hạnh phúc thẩm mĩ và
biết vận dụng diễn đạt – hành văn khi nói – viết.
8) Vấn đề ghi bảng và trình bày thiết kế bài dạy – học
Ví dụ :
1/- Phố huyện lúc chiều tàn
 Chiều êm như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng…
 Trên đất chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị… mùi ẩm bốc lên. Mấy
đứa trẻ con nhà nghèo lom khom nhặt nhạnh…
 Mẹ con chị tí dọn hàng
 Ngọn đèn Hoa kì vặn nhỏ, leo lét

thân ái. Cũng cần phải công nhận rằng : Tiến hành giờ dạy hoàn hảo cả về kiến
thức, kĩ năng, tạo dấu ấn… và đúng thời gian … thì quá tuyệt vời.
10) Vấn đề kiểm tra, đánh giá HS
Kiểm tra đánh giá được quan niệm là việc học tập dưới hình thức mới hay
là cách để điểu chỉnh dạy và học… Nói cách khác đó là khâu kiểm soát các yếu
tố đầu ra của quá trình dạy – học. Kiểm tra để rút kinh nghiệm lần sau tốt hơn.
Kiểm tra thường xuyên và định kì theo hướng vừa đánh giá được đúng
Chuẩn kiến thức, kĩ năng, vừa có khả năng phân hoá cao ; kiểm tra kiến thức, kĩ
năng cơ bản, năng lực vận dụng kiến thức của người học, thay vì chỉ kiểm tra
học thuộc lòng, nhớ máy móc kiến thức.
GV không tự trói cột mình vào hệ thống câu hỏi và bài tập trong tài liệu
Chuẩn kiến thức, kĩ năng - đã giảm tải, rồi khen chê thiên về sự chủ quan. Thầy
cô là nhà sư phạm, nhà nghiên cứu khoa học, nhà tâm lí, ngừơi dạy nghệ thuật
phải bổ sung bài tập sau tiết dạy tùy trình độ của đối tác – HS, tùy vùng miền…
Thêm một lần nữa, chúng tôi muốn nhắc lại : Đơn vị kiến thức đã tối thiểu thì
đừng để thiếu, còn mức độ kiến thức mở rộng, đào sâu… là tùy GV – HS. Quả
thật HS đã giỏi có thể các em viết chuyên đề đuợc chứ không chỉ trả lời câu hỏi
củng cố, mở rộng và nâng cao.
11) Vấn đề giáo dục tư tuởng
Vấn đề giáo dục tư tuởng đan xen trong quá trình dạy học. Kết hợp khi khai
thác thông điệp của tác giả qua chi tiết tiêu biểu, qua điểm sáng nghệ thuật…
Không biến cách liên hệ - rút ra bài học theo một công thức. Giáo dục tư tưởng
của giờ văn khác với giờ giáo dục công dân. Vốn dĩ văn chương là nghệ thuật.
Giáo dục không khéo sẽ tạo sự phản cảm.
Ví dụ : Dạy bài Mộ - Hồ Chí Minh trong lúc cả dân tộc Học tập và làm theo
tấm gương đạo đức của Người, cần nhận thức : Bác – nhân vật trữ tình trong bài
thơ quả là bậc trí nhân mới có thể quên đi những nỗi đau khổ tột độ của riêng
mình để trìu mến từng cánh chim trời, từng đám mây trôi, để nặng tình thương
bài học, tiết học.
5 Nhìn chung, giữa các tài liệu này không có sự mâu thuẫn nào cả. Tài liệu
Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN môn Ngữ văn cũng được biên soạn trên
cơ sở CT GDPT môn Ngữ văn và đã có đối chiếu, thống nhất với SGK và
SGV. Trong trường hợp có sự vênh lệch nhất định nào đó thì Hướng
dẫn thực hiện chuẩn KT-KN môn Ngữ văn chính là căn cứ pháp lý cuối
cùng mà người GV cần phải dựa vào để xác định mục tiêu tiết học, bài
học.
6 Cũng giống như trên, trước khi tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn KT-
KN môn Ngữ văn ra đời, nhiều GV và cán bộ chỉ đạo chuyên môn chủ yếu
dựa vào phần Trọng tâm bài học (SGV) và Ghi nhớ (SGK) để xác định và
thống nhất những KT-KN căn bản, tối thiểu của bài học, tiết học. Tuy
nhiên, nội dung KT-KN được trình bày ở các tài liệu trên cũng rất khái quát, gây không ít khó khăn cho GV nhất là khi phải minh định thật chi tiết
các đơn vị kiến thức của bài học.
7 Sự ra đời của cuốn Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN môn Ngữ văn
giúp GV giải quyết vướng mắc đó, song cũng đòi hỏi người sử dụng phải
khai thác tài liệu này thật sự khoa học và sáng tạo. Một mặt, cần bám sát
Chuẩn KT-KN, nhất là các mục II. Trọng tâm KT-KN và III. Hướng dẫn
thực hiện để thiết kế dạy học nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu
của giờ học, tránh lệ thuộc hoàn toàn vào SGK hay cố dạy hết toàn bộ nội
dung mà SGV nêu ra dẫn đến thiếu thời gian, quá tải, nặng về thuyết trình.
Mặt khác, cần căn cứ vào khả năng tiếp thu của HS, vào mục tiêu bồi
dưỡng HS năng khiếu để điều chỉnh, bổ sung, dạy vượt chuẩn, trên chuẩn,
chứ không cứng nhắc và máy móc chỉ dừng lại ở chuẩn.
8 Chuẩn KT-KN, trước hết là “đề cương chi tiết” để người GV xuất phát từ
đó xác định các tri thức cụ thể trong SGK hoặc trong các tài liệu tham khảo.
Nói cách khác, việc khai thác tri thức nào của bài học trong SGK hay trong


6. Nhà trường cần mua sắm các thiết bị phục vụ thiết thực, kịp thời cho bộ
môn Văn.
7. Môn Ngữ văn là môn khoa học và nghệ thuật. Vì thế các cấp quản lí cần có
sự nhìn nhận, đánh giá linh hoạt hơn, thỏa đáng hơn đối với khâu lập kế
hoạch bài dạy cũng như thực hiện trên lớp.

THIẾT KẾ THỂ NGHIỆM

Là thiết kế cụ thể để minh họa chuyên đề, không phải là thiết kế mẫu. Đồng
nghiệp sẽ tham khảo được điều gì đó và sẽ rút được kinh nghiệm từ sự chưa vừa
ý của bản thân.

Tiết : 82
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
( HÀN MẶC TỬ )

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được tình yêu đời, lòng ham sống mãnh liệt và đầy uẩn khúc qua
bức tranh phong cảnh xứ Huế;
- Nhận biết đuợc sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ thể trữ tình và
bút pháp tài hoa, độc đáo của Hàn Mặc Tử.
II.
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1) Kiến thức
- Vẻ đẹp thơ mộng, đượm buồn của thôn Vĩ và nỗi buồn, cô đơn trong cảnh
ngộ bất hạnh của một con người tha thiết yêu thiên nhiên, yêu sự sống.
- Phong cách thơ Hàn Mặc Tử qua bài thơ : Một hồn thơ luôn quằn quại yêu,
đau; trí tưởng tượng phong phú; hình ảnh thơ có sự hòa quyện giữa thực và ảo.

lánh mọi người, tình duyên trắc trở, ở Quy Hòa…).
* GV cho HS xem 1 số hình ảnh về Hàn Mặc Tử, Vĩ Dạ,
Huế.
* GV hỏi : Vị trí của Hàn Mặc Tử trong phong trào
Thơ mới ?
 HS trả lời
* GV nhấn mạnh : -Sức sáng tạo mạnh mẽ - Hiện tuợng
thơ lớn và kì lạ vào bậc nhất của phong trào Thơ mới. Bút
danh Phong Trần, Lệ Thanh…

1- Tác giả Hàn
Mặc Tử - Nguyễn
Trọng Trí ( 1912 –
1940 )
- Là người có số
phận bất hạnh ( bị
bệnh phong hành hạ

=> Chủ động tuyệt
giao với tất cả
nhưng không tuyệt
tình.)
- Có sức sáng tạo
mãnh liệt trong
phong trào Thơ mới;
Ngôi sao chổi trên
bầu trời thơ Việt
Nam.
2- Tác phẩm
 HS trình bày lại Hoàn cảnh sáng tác ?


c) Bố cục
3 đoạn = 3 chặng cảm xúc.
- Cảnh ban mai thôn Vĩ và
tình người
- Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và
tâm trạng của tác giả.
- Nỗi niềm thôn Vĩ

HoạT động 2 : ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1- Khổ 1 : Cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người
 HS đọc 4 câu đầu
* GV hỏi HS : Qua 4 câu thơ đầu, em cho
- Câu đầu là câu hỏi tu từ
mang nhiều sắc thái : biết dạng thức và chủ thể của từng câu thơ ?
 HS trả lời
* GV định hướng:
- Câu thơ đầu là lời hỏi bức xúc của cô gái đối
với chàng trai => khơi tỏa một tình thế: Mong
anh về đã lâu mà sao không thấy. Bức xúc tâm
trạng tạo nên bức xúc thi ca. Bài thơ ra đời từ
đó.
- 3 câu sau cả thế giới thơ mộng cũng để nhấn
mạnh cảnh đẹp thế mà sao anh không về ? (

dàng.
* GV hỏi : Đặt bức tranh thôn Vĩ ( đẹp,
 Cô gái trách nhẹ nhàng
(7chữ, 6 thanh bằng, âm điệu
trách cứ dịu nhẹ đi; có thương
mới trách ) – lời mời gọi ân
cần ( như một cây cầu để nhà
thơ trở về mảnh vườn xưa ).
 Thực chất là lời tác giả tự
vấn mình : Sao không về Vĩ Dạ
=> Khao khát ( vừa hỏi, vừa
nhắc đến việc cần làm, đáng
làm ) Tự vấn ( chẳng bao
giờ có cơ hội để thực hiện ).

- Ba câu sau :
 Thiên nhiên Vĩ Dạ buổi sớm
mai
Gợi lên vẻ đẹp hữu tình
Không gian : trong trẻo,
như chưa hề vướng bụi trần,
tinh khiết…/ Rời rợi sắc
xanh…/ trong buổi bình minh
ngà ngọc, càng trở nên ấm áp
khi xuất hiện con người ( nắng
hàng cau, nắng mới lên, mướ
t,
xanh như ngọc ).
nhạy cảm, yêu thiên nhiên, yêu
con người tha thiết cùng niềm
day dứt, băn khoăn .

 Cảnh ban mai thôn Vĩ
tươi sáng, ấm áp, sống động
và tình người tha thiết trở về
trong hoài niệm, sống trọn vẹn
với kí ức đẹp đẽ nhất.
Khổ 2 : Cảnh hoàng hôn và tâm trạng của tác giả
* GV hỏi : Phạm vi không gian và thời gian có gì
thay đổi ? Phân tích bức tranh thiên nhiên ở hai
câu thơ đầu ?
 HS đọc và trả lời
* GV bổ sung - nhấn mạnh :
Không gian : Cảnh ban mai thôn Vĩ nhường lại cho
cảnh trời, mây, sông, nước Huế.
Thời gian : Buổi ban mai ở Vĩ Dạ đã chuyển vào
ngày rồi sang đêm. Thiên nhiên ban ngày mở ra
trước hết là một thiên nhiên đứt gãy… Tứ thơ vận
động từ thực sang ảo. Lời thơ tách thành hai vế tiểu
đối => Ừ thì Huế đẹp thơ nhưng mà Huế trắc trở
lắm thay.
Hương giang như một sinh thể có tâm trạng
buồn. Dòng sông lững lờ hay chính dòng đời mệt
mỏi. Nỗi buồn sông nuớc xâm chiếm cả vào hồn
bắp bên sông  Thiên nhiên ảm đảm nhuốm màu
chia lìa, sự sống mệt mỏi, yếu ớt.

* GV hỏi : Em cảm nhận đuợc điều gì về Huế

đau đớn, khắc khoải; vừa
khát khao cháy bỏng hạnh
phúc đến với nhà thơ.
 Cảnh xứ Huế và niềm
đau cô lẻ, dự cảm hạnh
phúc chia lìa
Khổ 3 : Nỗi niềm thôn Vĩ
* GV gọi 1 HS đọc và phát hiện sự khác biệt về cảnh vật và
con người ở khổ thơ thứ 3 so với khổ 2 ?
 HS đọc và so sánh
Cảnh, người
trong mộng
(mơ). Thiên * GV nêu vấn đề để thảo luận nhóm ( Tổ ). Thời gian : 4
phút. Cả khổ thơ xoáy vào hình bóng của ai ? Hình bóng
ấy xuất hiện trong mộng ảo như thế nào ? ( phân tích cái
ảo của một giấc mơ, cái ảo của một sắc áo, cái ảo của một
lời giải thích ).
G
-
 HS thảo luận – đại diện nhóm phát biểu – các nhóm nhận
xét lẫn nhau .

* GV bổ sung, cho điểm mỗi nhóm, nhấn mạnh:

Thế giới ảo tràn ngập khổ thơ, chồng chất ba tầng
Thứ nhất – Cái ảo của một giấc mơ : Giấc mơ được cắt ra
hai cõi

chỗ cho sự hiện
diện của con
người.

- Hai câu đầu
Bóng dáng
người xa hiện
lên mờ ảo, xa
vời trong sương
khói mờ nhân
ảnh trong cảm
nhận của khách
đường xa.

Hai câu cuối
Mang chút
hoài nghi mà lại
chan chứa niềm

* GV hỏi HS trung bình : Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ nói lên điều
gì ?
 HS ( 1 - 2 em ) trả lời
* GV hỏi HS giỏi : Nêu những cách hiểu khác về ý nghĩa văn
bản?
 HS trả lời, GV định hướng, cho HS điểm
* GV chốt lại : Thiên nhiên trong bài thơ chưa phải là chủ ý chính,
dường như Hàn Mặc Tử muốn hướng tới một cái Đẹp tổng hợp
hơn. Cái Đẹp của tình đời, tình người vừa cao khiết, vừa thánh
thiện. Nhưng dễ mấy ai trong đời nắm được trong tay một cái Đẹp

như thế. Cái Đẹp là bí ẩn, đó là sức hút vô tận của thơ ca và của
cuộc đời này.
* GV mở dĩa DVD – Hồng Vân ngâm bài Đây thôn Vĩ Dạ

Bức
tranh
phong cảnh
Vĩ Dạ và
lòng yêu
đời, ham
sống mãnh
liệt mà đầy
uẩn khúc
của nhà
thơ.

Hoạt động 4 : IV - HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1/- Tại lớp
* Vì sao nói Hàn Mặc Tử là một hiện tượng lạ trong thi ca Việt Nam hiện đại ?

( SGV yêu cầu giúp HS hiểu hiện thực đau thương, đầy hi sinh gian khổ nhưng
rất đỗi anh dũng, kiên cường, bất khuất của nhân dân miền nam trong những
năm chống Mĩ, cứu nước ).
 Nghệ thuật trần thuật đặc sắc, nghệ thuật xây dựng tính cách và miêu tả tâm
lí nhân vật, ngôn ngữ phong phú, góc cạnh, đậm chất hiện thực và màu sắc Nam
Bộ.
( SGV và SHS có nhấn mạnh tư tưởng và phong cách Nguyễn Thi )
2. Kĩ năng
 Đọc – hiểu truyện ngắn hiện đại theo đặc trưng thể loại.
3. Thái độ :
Biết trân trọng yêu thương và cảm phục những con người bình thường mà
giàu lòng trung hậu, vô cùng dũng cảm, đã đem máu xương giữ gìn đất nước.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
3. Dẫn vào bài mới (Giao quyền chủ động cho HS giới thiệu bài mới để tạo
tâm thế)
GV định hướng : Cái sâu sắc của Nam Cao, cái châm biếm của Nguyễn Công
Hoan, cái mới lạ của Trần Đăng, cái tinh tế của Bùi Hiển… ít nhiều đều có dấu ấn trong
Nguyễn Thi… Nguyễn Thi cho ta thấy bao nhiêu là tình sâu nghĩa nặng trong một từ
gia đình, nó là nỗi niềm sâu thẳm của người chiến sĩ ra trận lần đầu. Chúng ta cùng chia
sẻ điều đó với tác giả qua tác phẩm Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái quát
 GV cho HS chuẩn bị ở nhà trên cơ sở
dựa vào tiểu dẫn (nhất là câu văn khái quát
về sự nghiệp văn học của Nguyễn Thi) và
các nguồn tài liệu khác.

 GV có thể chiếu sơ đồ hóa cốt truyện
để HS theo dõi (…)

 HS suy nghĩ trả lời

Hoạt động 3 : Đọc – hiểu chi tiết
 GV : Hãy khái quát tính cách và vai
trò của nhân vật Việt?
 HS thảo luận và trả lời
 GV : Hãy khái quát tính cách và vai
trò nhân vật Chiến ?

 GV: Đặc điểm chung của hai chị em
Chiến, Việt?
 HS trả lời
 GV chốt lại:
 GV : Là độc giả, em sẽ ghi những gì
về tình cảm của mình vào phiếu học tập,
khi cầm trên tay cuốn sổ gia đình?
 HS ghi cảm nhận…


- Là một thanh niên mới lớn, rất hồn
nhiên (không sợ chết nhưng lại rất sợ
ma, hay giành với chị, đi chiến đấu vẫn
mang súng cao su trong người,…);
- Có một tình yêu thương gia đình sâu
đậm, một tính cách anh hùng, tinh thần
chiến đấu gan dạ, kiên cường.
- Trong anh có dòng máu của những
con người gan góc, sẵn sàng hi sinh vì
độc lập, tự do của Tổ quốc (còn nhỏ mà
dám tấn công kẻ giết cha, xin đi tòng
quân và chiến đấu rất dũng cảm,…)
2- Nhân vật Chiến
- Là cô gái mới lớn, tính khí vẫn
còn nét trẻ con nhưng cũng là một
người chị biết nhường em, biết lo toan,
tháo vát;
- Vừa có những điểm giống mẹ,
vừa có những nét riêng:
Chiến căm thù giặc sâu sắc, gan góc,
dũng cảm, lập được nhiều tấn công.

trong “dòng sông truyền thống” của gia
đình. Hai chị em là sự tiếp nối thế hệ
của chú Năm và má, song lại mất dấu
ấn riêng của thế hệ trẻ miền Nam thời
kì chống Mĩ cứu nước.
III - TỔNG KẾT
1- Nghệ thuật
 Tình huống truyện: Việt – một
chiến sĩ Quân giải phóng – bị thương
phải nằm lại chiến trường.
 Truyện kể theo dòng nội tâm của
Việt khi liền mạch (lúc tỉnh), khi gián
đoạn (lúc ngất) của “người trong cuộc”
làm câu chuyện trở nên chân thật hơn;
có thể thay đổi đối tượng, không gian,
thời gian, đan xen tự sự và trữ tình.
 Chi tiết được chọn lọc vừa cụ thể
vừa giàu ý nghĩa, gây ấn tượng mạnh.
 Ngôn ngữ bình dị, phong phú,
giàu giá trị tạo hình và đậm sắc thái
Nam Bộ.
2- Ý nghĩa văn bản
Sự hòa quyện giữa tình cảm gia
đình và tình yêu nước, giữa truyền
thống gia đình và truyền thống dân tộc
đã tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn
của con người Việt Nam, dân tộc Việt
Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nước.

NGƯỜI THỰC HIỆN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status