Chương 1
Câu 1
• Đơn vị kế toán
- k/n: là thực thể k.tế có TS riêng,chịu trách nhiệm sd,ks TS đó và
phải lập các báo cáo kế toán.
- Chú ý: + là 1 thực thể k.tế độc lập, tách biệt vs các đơn vị kt
khác.
1 sự kiện KTTC có thể lq tới nhiều đơn vị kt nhưng
kt phải đứng ở góc độ của đv mình để phân tích ghi
chép. Vd: Dn A mua hàng của Ct B vs giá 300 tr,đã
trả bằng tm,A ghi TM giảm 300,hàng hóa tăng
300;B ghi TM tăng 300,TP giảm 300
+ là 1 chủ thể kt độc lập,tách biệt vs CSH và NLĐ của đv
Kt chỉ ghi chép SKKTTC tác động đến đv mình,ko ghi
chép các sk riêng của cá nhân CSH/NLĐ. Gđ ctA bán
nhà mình thu 1 tỉ,KT ct A ko ghi nhận.
- Hệ quả: + sự khác biệt giữa các ĐVKT trong việc ghi nhận,xử lí
TTKT cho những sự kiện có cùng bản chất ,hoàn cảnh tương
tự.vd…….
+ nảy sinh gt đv hoạt động liên tục(đv vẫn tiếp tục hđ trong tương lai
gần.)
TS p/a theo giá gốc,ko hđ thì p/a giá thị
trường.vd….
• Thước đo tiền tệ
- Nd : +là chủ yếu và bắt buộc
+ chỉ ghi nhận ,p/a đtg có k/ng tiền tệ hóa
+ dùng đồng tiền của mỗi quốc gia để ghi nhận.
- Hệ quả : + bỏ sót tt phi tiền tệ
+ khó khăn khi so sánh giữa các qgia.
+ phát sinh các loại giá khác nhau.
+ giả thiết đvtt ổn định => độ tin cậy giảm.
1. Nguyên tắc kế toán tiền
• Nd : TN,CF được ghi nhận khi đơn vị KT thu được tiền/chi ra tiền
đvs các giao dịch lien quan tới TN,CF.
2. Nguyên tắc kế toán dồn tích
• Nd : TN,CF được ghi nhận khi phát sinh và đủ đk ghi nhận là
TN/CF chứ ko căn cứ vào việc đv kế toán đã thu được tiền hay
chưa.
• Sự khác nhau trong ghi nhận TN,CF,KQ:
Kế toán dồn
tích
Kế toán tiền
Ghi
nhận TN
Khi phát sinh Khi thu tiền
Ghi
nhận CF
Khi xảy ra Khi chi tiền
Ghi
nhận KQ
=TN - CF = Tiền vào(nguồn gốc từ
TN) – Tiền ra(nguồn gốc từ
CF)
• Vd minh họa: Ngày 24/12/2012 DN A bán hàng vs giá
300tr,khách hàng trả ngay bằng tiền mặt 200tr,100tr còn lại KH
sẽ thanh toán vào 04/01/2013.
KTT ghi nhận: 24/12/2013: TN 200tr
04/01/2013: TN 100tr
KTDT ghi nhận: 24/12/2012:TN 500tr
04/01/2013:TN 0 tr.
3. Nguyên tắc phù hợp
Năm 2012, DN A mua bàn(Công cụ dụng cụ) 30tr. tg sd 5 năm. Theo
NTKT Trọng yếu ghi nhận Năm 2012 CF 30tr.
(ko tuân thủ NTPH và NTKTDT,áp dụng NTKTT)
C- Nhóm NT làm cơ sở định tính cho TTKT
1. Nguyên tắc khách quan
• Nd :
- TTKT phải đk thu nhận,xử lí, cung cấp dựa trên cơ sở các
bằng chứng tin cậy ,khách quan và có thể kiểm tra đk.
- Các SK KT-TC phải đk ghi nhận theo đúng bản chất KT.
- Mục đích nhằm đảm bảo tính tin cậy của TTKT.
• Hệ quả sd
- Coi trọng bản chất kinh tế hơn hình thức pháp lí
- Giá gốc đc sd để p/a TS của đv.
• Ví dụ minh họa ( lấy 2 vd 1 ghi nhận,1 ko)
2. Nguyên tắc thận trọng
• Nd
Đòi hỏi phải có sự cân nhắc thận trọng trong ghi nhận tăng,giảm
VCSH. Cụ thể :
- TN chỉ đc ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn
- CP phải đc ghi nhận ngay khi có bằng chung về khả năng phát
sinh.
Yêu cầu ghi nhận các đtg KT
- TS và TN ko đc đánh giá cao hơn giá trị thực tế
- NPT và CF ko đc đánh giá thấp hơn giá trị
Mục đích nhằm đảm bảo tính tin cậy của TTKT.
• Hq
Trong trường hợp đứng trước nhiều khả năng lựa chọn thì thận
trọng là cơ sở cuối cùng để KT dựa vào đó để ghi chép.
Nảy sinh việc sd nguyên tắc giá thấp hơn giữa GTT và GG.
Với những TS có xu hướng mất giá,giảm giá/ko bán đc thì phải lập
Chương 2
Câu 1
Tài sản
1. Điều kiện ghi nhận TS
• Có khả năng tiền tệ hóa 1 cách đáng tin cậy(do tính tin cậy và
thước đo tiền tệ)
• Hình thành từ kết quả giao dịch/sự kiện trong quá khứ(do thông
tin trên BCTC phải là thông tin quá khứ)
• Đơn vị kế toán kiểm soát được(gồm quyền về thu lợi ích,gánh rủi
ro và quyền hạn chế sự tiếp cận của đối tượng khác; do tính
khách quan và thận trọng của TTKT)
• Mang lại lợi ích tương đối chắc chắn cho đơn vị trong tương lai
(do tính thận trọng và k/n kì kế toán)
Ví dụ minh họa
- Vd về tài sản : nhãn hiệu hàng hóa hình thành do đv đi mua(đv
mua có hóa đơn chứng từ rõ ràng nên tiền tệ hóa 1 cách đáng
tin cậy,giao dịch đã xảy ra trong quá khứ,đv hoàn toàn ks
đc,mang lại lợi ích chắc chắn trong tg lai)
- Bí quyết công nghệ còn được giữ bí mật là TS(giải thích đáp
ứng 4đk….);bị lộ ko còn là TS do ĐK 3.
2. Phân loại (xem bảng)
Nợ phải trả
1. K/n
• Là nghĩa vụ hiện tại của đơn vị kế toán phát sinh từ các nghiệp vụ
KTTC đã xảy ra mã đv có nghĩa vụ phải thanh toán bằng các
nguồn lực của mình.
2. Điều kiện ghi nhận
• Khả năng tiền tệ hóa 1 cách đáng tin cậy (do tính tin cậy và thước
đo tiền tệ)
• Là kq hình thành từ các nghiệp vụ kinh tế trong quá khứ (do
b. Ví dụ minh họa 2
Tháng 12/2012 Công ty cổ phần A phát hành CP tổng trị giá 2
tỉ,ngân hàng Z đăng kí mua toàn bộ nhưng đến ngày 21/12/2012 mới
thanh toán 1.5 tỉ,số còn lại cam kết sẽ mua và thanh toán trong quý
1/2013.
KT CT A ghi nhận VCSH tăng 1.5 tỉ
Ko ghi nhận 0.5 tỉ còn lại là VCSH
3. Phân biệt vốn chủ sở hữu với nợ phải trả
• về cơ sở hình thành nguồn vốn
- VCSH do các chủ sở hữu đóng góp, bổ sung…
- NPT do chiếm dụng của các đơn vị khác, các tổ chức khác, các
cá nhân khác.
• tính pháp lí
- VCSH thuộc quyền sở hữu của đơn vị kế toán, đơn vị có quyền
sử dụng lâu dài trong suốt thời gian hoạt động của mình.
- NPT không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kế toán, đơn vị chỉ
có quyền sử dụng tạm thời sau một thời gian nhất định phải
hoàn trả.
• Quyền của chủ nguồn vốn NPT< VCSH
• Rủi ro NPT < VCSH
- NPT: Chủ nợ không có quyền tham gia quản lí, điều hành đơn
vị nhưng khi đơn vị giải thể hoặc phá sản thì được ưu tiên
thanh toán trước.
- VCS : Chủ sở hữu có quyền tham gia quản lí nhưng khi đơn vị
giải thể hoặc phá sản thì sẽ được thanh toán sau khi đơn vị trả
hết các khoản nợ phải trả.
4. Phân loại (xem bảng)
Thu nhập
1. Khái niệm
Là tổng giá trị lợi ích kinh tế đơn vị kế toán thu được trong kì từ các
Chi phí
1. Khái niệm
Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kì, góp phần
gián tiếp làm giảm VCSH
2. Điều kiện ghi nhận
• Có khả năng tiền tệ hóa một cách đáng tin cậy
• Có sự giảm bớt lợi ích kinh tế trong kì, làm giảm VCSH một cách
gián tiếp trên cơ sở làm giảm TS hoặc tăng NPT
• Nếu áp dụng nguyên tắc KTT: đơn vị đã chi tiền với giao dịch phát
sinh CP
Nếu áp dụng nguyên tắc KTDT: chi phí ghi nhận phải phù hợp với
thu nhập tạo ra trong kì.
Ví dụ minh họa
Tại đv A ad kì KT theo tháng, tháng 1/2013 có các sự kiện sau:
- SK 1: Xuất tiền mặt trả lương cho nvbh của tháng 12/2012 là
30tr
- SK 2: Chuyển tiền gửi ngân hàng trả tiền thuê cửa hàng tháng
1/2013
SK 1 theo KTDT ko ghi nhận CP do vi phạm ĐK 3
KTT ghi nhận
SK 2 ghi nhận CP
Kết quả
1. Phương pháp so sánh VCSH cuối kì và VCSH đầu kì
KQ = V
ck
– V
đk
– V
t
+V
KTDT,nguyên tắc giá gốc. Xác định KQ theo 2 pp.
- KQ=TN-CP=500-300=200
- KQ = V
ck
– V
đk
– V
t
+V
g
=(500-300)-0+0=200
Nghiệp vụ kinh tế tài chính
1. Khái niệm
Nghiệp vụ kinh tế tài chính là các sự kiện xảy ra có ảnh hưởng làm
biến động các đối tượng kế toán của đơn vị
2. Điều kiện ghi nhận
• Đã xảy ra và ảnh hưởng đến TS, NPT, VCSH của đơn vị kế toán
• Lượng hóa bằng tiền một cách đáng tin cậy
Ví dụ minh họa cho 8 loại NVKT(lấy cụ thể cho 8 th sau)
- TS tăng,TS giảm
- TS tăng,NV tăng
- TS giảm,NV giảm
- NV giảm,NV tăng
- TS tăng, phát sinh TN
- TSgiảm, phát sinh CP
- NPTgiảm, phát sinh TN(chiết khấu thanh toán)
- NPT tăng, phát sinh CP
3. Các loại nghiệp vụ kế toán
• NVKT liên quan đến TS:
- NVKT làm TS này tăng, TS kia giảm
1. k/n
Là PPKT được sd để p/a,ktra các NVKT-TCphát sinh và thực sự hoàn
thành theo tg,địa điểm phát sinh NV đó phục vụ công tác kế toán và
công tác quản lí.
2. Hình thức biểu hiện
• Chứng từ kế toán: bản CTKT là vật phẩm mang thông tin p/a NV
KT-TC phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
• Chương trình luân chuyển CTKT:Là đường đi của chứng từ được
xđ trước toqis các bộ phận chức năng,các cá nhân có lien quan
thực hiện chức năng truyền tt về NVKT-TC p/a trong CTKT.
3. Ý nghĩa của CTKT
• Là cơ sở pháp lí cho mọi số liệu và tài liệu kế toán. Các tài liệu KT
p/a các hđ KT-TC của đv đều phải được ghi chép,tính toán trên cơ
sở số liệu của CTKT đã được ktra đảm bảo tính hợp pháp và tính
hợp lí. Thong tin KT-TC của kế toán chỉ có giá trị pháp lí khi có
CTKT chứng minh.
• Là cơ sở pháp lí cho việc ktra tình hình chấp hành các c/s,chế
độ,thể lệ KT-TC;ktra tình hình chấp hành các mệnh lệnh,chỉ thị của
cấp trên;ktra kinh tế,ktra kế toán trong đv;ktra và xđ trách nhiệm
vật chất của các đv,bp,cá nhân đvs NVKT-TC được p/a trong CTKT.
• Là cơ sở pháp lí cho việc giải quyết tranh chấp,khiếu tố về kinh
tế,tài chính.
4. Các loại CTKT
- Chứng từ gốc là CTKT đk lập ngay khi NVKT-TC phát sinh,p/a
trực tiếp và nguyên vẹn NVKT-TC theo tg và địa điểm phát sinh
nó.
- Chứng từ tổng hợp là CTKT đk lập trên cơ sở tổng hợp số liệu
của nhiều chứng từ gốc cùng loại(cùng 1 nd kinh tế),phục vụ
việc ghi sổ kế toán 1 cách thuận lợi.
- Phân biệt:
bắt buộc phải có thước đo tiền tệ. nó là căn cứ ktra tính hợp lí của
NVKT-TC và tổng hợp số liệu.
• Tên,địa chỉ,chữ kí,dấu(nếu có) của đv,bp,cá nhân có liên quan đến
NVKT-TC ghi trong CTKT. Yếu tố này đảm bảo tính pháp lí của
chứng từ,giúp ktra địa điểm phát sinh NV,phân loại NVKT-TC phát
sinh theo đtg để ghi sổ kế toán,đồng thời là căn cứ để xđ trách
nhiệm vật chất của đv,bp,cá nhân liên quan.
6. Trình tự xử lí và luân chuyển CTKT
Lập CTKT
- Mọi NVKT-TC phát sinh đều phải p/a vào các CTKT theo tg,địa
điểm phát sinh của chúng.
- Phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố của CTKT.
- Tùy ndNV,yêu cầu quản lí mà lập CT khác nhau về loại CT,đtg
tham gia,địa điểm,số liên CT.
- Đều được chuyển về phòng kế toán để ktra, hoàn chỉnh và
phân loại phục vụ ghi sổ kế toán.
Ktra CTKT
Khi nhận được CTKT phải tiến hành ktra tính hợp lí,hợp pháp của
NV ghi trong CT;ktra các yếu tố của CT đã đầy đủ chưa,ktra tính chính
xác,rõ ràng của số liệu ghi trong CT.
Hoàn chỉnh CTKT
Là bước tập hợp,phân loại CT phục vụ ghi sổ kế toán. Hoàn chỉnh các
yếu tố cần thiết chưa đầy đủ như ghi giá tiền,phân loại CT,tổng hợp số
liệu,định khoản kế toán.
Luân chuyển CTKT
Do liên quan đến nhiều bp,đv,cá nhân nên cần luân chuyển để phục
vụ cho việc ghi sổ và thông tin số liệu cần thiết.
Tùy tg, và nhu cầu nhận thong tin p/a trên CT của các đtg có liên
quan mà kế toán trưởng quy định thứ tự,tg luân chuyển cho phù hợp.
Bảo quản và lưu trữ CTKT
Vận dụng
Hàng tồn kho
Nguyên liệu vật liệu,hàng hóa,công cụ dụng cụ
Trị giá thực tế HNK= GM+CP
bốc dỡ, v/c
+ thuế
Ví dụ
Tháng 10/2012 tại đơn vị A xảy ra các NV sau
o mua hàng hóa với giá mua 400tr
o chi phí v/c số hàng trên chưa trả 10tr
o nhập kho đủ số hàng hóa trên theo giá thực
tế.
Yêu cầu: Tính giá thực tế số hàng trên.
Trị giá thực tế hàng hóa = 400+10=410tr.
Vs nguyên liệu vật liệu,hàng hóa,công cụ dụng cụ đk
hình thành do đk tặng/góp vốn
Xđ theo giá hợp lí
Ví dụ: công ty A được tặng 1 chiếc xe ô tô trị giá
360tr.
Trị giá CCDC = 360tr.
Thành phẩm
Giá thành sản xuất TP= CP NVL
trực tiếp
+ CP nhân công
trực tiếp
+ CPSX chung
Ví dụ
Tại đv A tháng 12/2012,có tài liệu tổng hợp sau
CP NVL trực tiếp sxsp là 250tr
Trả tiền lương cho công nhân sxsp là 150tr
NĐ : giảm tính tin cậy của thong tin,đặc biệt khi xđ giá thị trường
của các TSDH phụ thuộc nhiều vào quan điểm chủ quan người
đánh giá.
- Thời điểm dùng
o khi TS hình thành : giá thị trường = giá gốc
o khi đánh giá lại các TSDH : giá thị trường = giá hợp lí
o khi đv giải thể,phá sản,sát nhập,chia tách,chuyển đổi
hình thức sở hữu.
- Ví dụ minh họa
4. Các phương pháp tính giá hàng xuất kho
• Nd
- Phương pháp tính giá đích danh
Ad cho hh có kích thước lớn/giá trị lớn
Vd: máy bay,tàu thuyền,kim cương…
Theo pp này,hàng hóa xuất kho thì khi xuất hàng
hóa thuộc làn nhập kho nào thì láy giá gốc của lần
nhập kho ấy làm căn cứ xác định giá xuất kho của
nó.
Ví dụ minh họa
Tại DNTM A tháng 3/2013 có NVKT sau
Mua viên kim cương The Queen trị giá: 600
Bán ngay viên kim cương.
Yêu cầu : tính giá vốn hàng xuất bán.
Trị giá viên kim cương = 600 (tính theo pp đích danh do là HH có
giá trị lớn)
- Phương pháp tính giá bình quân
Đơn giá bq Trị giá thực tế của HTK
ĐK
+ Trị giá HNK
TK
HH B: SL: 300kg.
Yêu cầu: tính trị giá vốn HXB trong kì theo
a) Phương pháp FIFO
b) Phương pháp LIFO
c) Phương pháp bình quân.
Tính:
a) Trị giá HH A = 60/500*400 = 48
Trị giá HH B = 40/600*300 = 20
b) Trị giá HH A = 65/500*400 = 52
Trị giá HH B = 45/400*300 = 33.75
c) Trị giá HH A = (60+65)/(500+500)*400 = 50
Trị giá HH B =(40+45)/(600+400)*300 = 25.5
5. Kĩ thuật tính giá cho TS mới hình thành có phát sinh CP
Tổng hợp các chi phí thực tế cấu thành giá TS.
- Xác định đtg tính giá
- Xđ CP thực tế cấu thành giá thành.
- Xđ mqh giữa CP bỏ ra vs TS hình thành.
Nếu CP liên quan tới việc hình thành 1 loại TS thì sd pp
tổng hợp trực tiếp.
Nếu CP lq tới việc hình thành nhiều loại TS thì sd pp tổng
hợp gián tiếp bằng các phân bổ theo công thức:
CP
phân bổ tính cho 1 TS cụ thể
= tổng CP chung/tổng số đv tiêu thức
phân bổ*số đv tiêu thức phân bổ của TS cụ thể.
Tương tự tính giá thực tế của TS hình thành
- Quá trình hình thành TS diễn ra dứt điểm
Kết thúc quá trình ko có các CP dở dang nên giá TS hình thành
cũng chính là tổng các CP đã tập hợp ở bước 1.
Vd: giá TSCĐHH
Yêu cầu: tính trị giá HNK.
Tính:
- CP
hhA
= 4/(600+400)*600 = 2.4
- CP
hhB
= 4 - 2.4 = 1.6
Trị giá HH A = 65 + 2.4 = 67.4
Trị giá HH B = 45 + 1.6 = 46.6
Câu 3
Phương pháp TKKT
1. k/n
là PPKT sd các TKKT để p/loại các NVKT-TC theo nd kinh tế nhằm
ghi chép,p/a 1 các thường xuyên lien tục,có hệ thống số hiện có và
sự biến động của từng đtg kế toán cụ thể.
2. Hình thức biểu hiện
- TKKT
- Cách ghi chép p/a NVKT-TC vào TKKT.
3. TKKT
- k/n:là hình thức biểu hiện của pp TKKT, đk sd để p/a 1 cách
thường xuyên, lien tục,có hệ thống số hiện có và sự vận động
của đối tượng kế toán cụ thể.
- ND
- Căn cứ mở
Căn cứ vào các khoản mục tài chính thuộc các yếu tố BCTC mà
lập các TKKT tương ứng,riêng SP dở dang thì dùng TKCPSXKD
dở dang.
Ví dụ
Đối tượng KT cụ thể TK p/a
- TKKT chi tiết.
• Theo cách ghi
- TK chủ yếu
- TK điều chỉnh
a. TKTS
Nợ Tên TKTS cụ thể Có
SDĐK: TS hiện có đầu kì
SPS: TS tăng trong kì SPS: TS giảm trong kì
SDCK: TS hiện có cuối kì
b. TKNV
Nợ Tên TKNV Có
SDĐK: NV hiện có đk
SPS: NV giảm trong kì SPS: NV tăng trong kì
S DCK : NV hiện có ck
c. TKCP
Nợ Tên TKCP Có
SPS: CP trong kì SPS: Kết chuyển CP trong kì
d. TKTN
Nợ Tên TKTN Có
SPS: Kết chuyển TN SPS: TN trong kì
e. TKXĐKQ
Nợ Tên TKXĐKQ Có
SPS : CP trong kì SPS: TN trong kì
Lãi trong kì Lỗ trong kì
f. TK Điều chỉnh giảm
Xd ngược vs kết cấu TK nó đ/c
Vd: TKHMTSCĐ
Nợ TKHMTSCĐ Có
SDĐK : giá trị HM lũy kế đk SPS: giá trị hao mòn
SPS: giá trị hao mòn giảm TK tăng trong kì
qua BCKT tổng hợp
Tm nhu cầu quản lí
chi tiết của đv kế
toán qua BCKT chi
tiết
Thước đo Giá trị Giá trị và hiện vật
5. Kết cấu 1 số TKKT cụ thể
a. TKHMTSCĐ
Nợ: SPS: giá trị hao mòn giảm trong kì
Có: SDĐK, SPS: giá trị hao mòn tăng trong kì,
SDCK
b. TKCPTT(Coi như TS)
Nợ : SDĐK , SPS: CP trả trước cho nhiều kì trong tương lai,
SDCK
Có: SPS: CP phân bổ cho các kì theo nguyên tắc phù hợp.
c. TKCPPT(Coi như NPT)
Nợ: SPS: khi CP thực tế phát sinh
Có: SDĐK, SPS: CPPT tính trước cho CP trong kì, SDCK
d. TKLNCPP
Nợ: SPS giảm
Có: SDĐK , SPS tăng, SDCK
e. TKKHƯT(Coi như NPT)
Nợ: SPS: khi đv thanh toán hh,sp,dv/tiền cho KHƯT
Có: SD,SPS: khi nhận được tiền ƯT.
f. TKƯTCNB( Coi như Phải Thu)
Nợ: SD,SPS: khi đv ứng trước tiền cho n.bán
Có: SPS: khi đv nhận đk hh,sp,dv,tiền
g. TKDTCTH(coi như NPT)
Nợ:SPS: p/bổ DTCTH vào DT/TN trong kì
Có: SD,SPS: Khi nhận trước tiền của nhiều kì trong tương
Là cách ghi theo đó mỗi NVKTTCPS đk p/a 1 các đồng thời vào các
TKKT có lien quan theo đúng nd kinh tế của NV và theo đúng mqh
khách quan giữa các đtg kế toán mà NV t/đ đến.
• cơ sở ht
TS = NPT + VCSH
• Nd
Mỗi NVKTTCPS bao giờ cũng đk ghi ít nhất vào 2 TKKT có lien
quan, ghi Nợ vào TK này đồng thời ghi Có vào TK kia.