Đề cương ôn tập thi hết môn kỹ thuật video - Pdf 95

`Đề cương ôn tập thi hết môn kỹ thuật video- cd
Lớp : ĐH ĐT 1K2
Thời gian làm bài : 60 phút.
Số câu hỏi dự kiến: 3 tới 5 câu.
Hình thức thi: tự luận, không sử dụng tài liệu.
Câu 1: Vẽ và trình bày cấu tạo băng từ video.
a. Cấu tạo băng từ
Cấu tạo của băng từ (Magnetic tape) gồm:
Một dải băng bằng nhựa poly ester để có đủ độ dài và độ mỏng cần thiết. Mặt trên của
dải băng có trải đều một lớp bột õxit sắt
hay oxit crome… để dùng làm chất nhiễm
từ. Trên mặt chất bột từ lại trải một lớp keo
cho mục đích bôi trơn hay giảm sự ma sát
khi băng từ tiếp xúc với đầu từ. Lớp keo
này láng bóng (= mặt láng của băng) và có
đặc tính dẫn từ (= cho từ trường đi qua)
nhưng không giữ từ (không bị nhiễm từ).
Mặt dưới dải băng (mặt nhám của băng)
được phủ một lớp keo cách từ (không cho từ trường đi qua để khi quấn băng thành cuộn
thì từ trường của lớp băng bên ngoài không nhiễm vào lớp băng bên trong).
Câu 2: Vẽ và trình bày cấu tạo đầu từ video.
Cấu tạo đầu từ.
Bề cao khe từ
=
Bề rộng vệt ghi
khe từ <1
µ
m
Khe từ
Thuỷ tinh chống
mài mòn

- Do dùng 2 vệt ghi cho một hình ảnh nên phù hợp khi có 2 đầu từ vì vậy mỗi đầu
từ sẽ quét 1 vệt( trong khi đó quét vuông góc 16 vệt, quét ngang 1 vệt).
- Ma sát nhỏ hơn quét ngang và lớn hơn quét vuông góc nên quét xiên an toàn hơn
so vs 2 pp kia.
- Tận dụng được hết diện tích băng từ.
Nhược điểm:
- Khi bề rộng của khe guard quá hẹp gây ra hiện tượng các vệt ghi bị đè lên nhau.
Câu 4: Trình bày về các vòng C.APC, C.AFC, D.APC, D.AFC khi ghi và khi đọc
( câu hỏi dành cho phần analog servo. Nếu là câu hỏi thi thì sẽ chỉ hỏi 1 trong các
vòng kể trên)
Câu 5: Tín hiệu hình có đem ghi trực tiếp lên băng hình được không? Tại sao?
Không
Vì: Khác với việc ghi tín hiệu âm thanh, việc ghi trực tiếp tín hiệu hình màu lên băng
từ phức tạp và khó khăn hơn gấp nhiều lần vì:
- Không thể nào ghi lại được tần số 0 hay các mức DC của tín hiệu. Nhưng khác với
âm thanh, mức DC hay tần số 0 Hz của Video rất quan trọng vì chúng tương ứng với các
màu nền của hình.
- Giải tần chói hay giải tần của các tin tức trắng đen trong Video từ 0 … 4,2 MHz
(FCC) hay 0… 6 MHz (OIRT) là quá lớn so với khả năng ghi và phát lại được bằng băng
từ với đầu từ đứng yên.
- Một trong hai tin tức của màu là tin tức về pha của sóng mang phụ (PAL, NTSC).
Nếu cứ đem sóng mang phụ ghi thẳng lên băng thì do sai số của vận tốc chạy băng trong
lúc phát lại, sẽ không thể nào đảm bảo có được nguyên trạng thái về pha như lúc đem ghi
Các khó khăn này dẫn tới việc không thể đem Video ghi thẳng lên băng mà phải ghi qua
trung gian là các sóng mang cao tần.
Câu 6: Vai trò của góc phương vị trong việc ghi và đọc tín hiệu.
Để giảm thiểu sự xuyên lẫn giữa FM tiếng và FM hình (vì vệt tiếng và vệt hình đã
nằm đè lên nhau), góc phương vị (azimuth) của hai đầu từ tiếng được đặt lệch đi ± 30
0
.

→ ↓ ← ↑ →
d
Phát l i CH1ạ
Chính
→ ↑ ← ↓ →
Xuyên l nẫ
→ ↓ ← ↑ →
e
Tr pha CH1 vả ề
pha nguyên thuỷ
Chính
→ → → → →
Xuyên l nẫ
→ ← → ← →
f (f) = (e) tr 1Hễ Chính
→ → → →
Xuyên l nẫ
→ ← → ←
g (g) = (e)+ (f) Chính
→ → → → →
Xuyên l nẫ 0 0 0 0
Khi ghi,”SAM Sắc” hiện nằm chung trên vệt ghi hình vì tần số thấp hơn nên thực tế
cho thấy sự xuyên lẫn còn ở mức nặng hơn FM chói. Trong khi đó tin tức của sắc lại là
tin tức về pha, không thể chấp nhận một sự xuyên lẫn nào dù là rất nhỏ. Để có được sự tự
khử xuyên lẫn trong khi phát lại, trên vệt ghi CH1, pha của “SAM Sắc” lại liên tục được
làm sớm lên +90
0
cho mỗi dòng (1H). Trên vệt ghi CH2, pha của “SAM Sắc” lại liên tục
làm trễ đi 90
0

thẳng
Kênh
trễ
SAM sắc
đẫ được
khử xuyên
lẫn
SAM sắc (có từ
SAMR phát lại
sau
khi đã quay pha
ngược với lúc ghi)
Hình 3.8: Mạch khử xuyên lẫn SAMR (a) và sự việc xảy ra (b)
lượt là H1 = 0
0
, H2 = -90
0
= 270
0
, H3 = -180
0
= + 180
0
, H4 = -270
0
= + 90
0
, H5 = -360
0
=

nâng
biên
Mạch
cắt
Mạch
điều tần
HPF
Trộn
Y/C
Mạch
KĐ CH
Tới
đầu
từ
hình
ACC
Xử lý tín hiệu màu
Tín hiệu
chói
Hình 3.3: Sơ đồ khối xử lý tín hiệu chói khi ghi
- Mạch cắt: Để cắt bỏ mức tín hiệu quá mức về phía trên và phía dưới của tín hiệu, có thể
do mạch tiền nâng biên gây ra nhằm tránh xảy ra hiện tượng quá điều chế gây méo tín
hiệu.
- Mạch điều tần: chuyển tín hiệu chói thành tín hiệu điều tần với sóng mang ở khu vực
tần số thấp.
- Mạch lọc thông cao (HPF): Dùng để cắt bỏ tần số dưới mức 1MHz có trong dải biên
dưới của tín hiệu chói điều tần để nhường chỗ cho tín hiệu độ màu đã chuyển sang vùng
tần số thấp.
VD: Hệ PAL, đổi từ 4,43MHz xuống 627KHz
Hệ NTSC, đổi từ 3,58MHz xuống 629KHz

Câu 11: Digital servo loại PWM và PRM.
PRM
GATE

c
b
a
d
BIT PATERN
GENERATOR
Q2 Q1 Q0
D2 D1 D0
LATCH
PULSE
DELAY
COUNTER ROM
CLOCK
4.43MHz
FG
Reset
pulse
PRM
OUT
Q0
Q1
Q2
Hình 4.20: Vòng AFC số loại thay đổi số (number) xung
D0D1D2000001
01001110010111
0111

Latch
Reset
Thời gian đếm
Trễ
Thời trễ Thời trễ
Thời trễ
Trễ
Trễ
Thời gian đếm
Thời gian đếm
Reset
Reset
Latch
Latch
Hình 4.21: Thời điểm bắt đầu đếm (reset) và thời điểm chốt kết quả (latch)
Chú ý:
Trong thực tế, chỉnh cơ PRM cũng được thiết kế sao cho khgi vận tốc mô tơ đã
đúng thì sóng PRM cũng có dạng “ mức tích cực 1/2 chu kỳ “ tương tự sóng PWM. (50%
duty waveform), thí dụ khi D2, D1, D0 = 1, 0, 0 và sóng PRM = xung bít Q2 trên
hình4.18). Vẫn trong thực tế tần số của PRM cao hơn nhiều, thường thấy là 892 KHz.
Một mạch lọc thấp qua (LPF) cũng sẽ tích phân sóng PRM thành DC trước khi dùng để
khống chế vận tốc của mô tơ.
4.3.3. Tóm tắt mạch chỉnh cơ số
Tất cả mạch chỉnh cơ số chỉ nằm trong một IC. Hình 4.20 tóm tắt các chức năng của
IC chỉnh cơ số chung cho cả hai loại PWM và PRM.
Bên trong IC chỉnh cơ số cũng gồm hai vòng AFC, APC cho đầu trống và hai vòng
AFC, APC cho mô tơ kéo băng. Xung ráp nối vệt ghi (H.SWP). Xung kiểm để ghi lên
băng cũng được tạo ra tại đây bắt đầu từ xung D.PG.
- Đầu ra IC chỉnh cơ số luôn là sóng “mức tịch cực 1/2 chu kỳ” với tần số thường
thấy là 57 KHz (PWM) hay 892 KHz (PWM). Khác với chỉnh cơ tuyến tính, kết quả ra ở

PWM
C.APC or
PRM
COMP
HSWP
CTL
:
:
LPF
LPF
LPF
LPF
D.PG

V.SYNC
CTL
(record)
4.43 MHz
CTL
(Play)
DRUM
MOTOR
CAPSTAN
MOTOR
50% duty
50% duty
50% duty
50% duty
D.FG
Hình 4.22: IC chỉnh cơ loại số

Câu 12: Các thông số cơ bản của CD và đầu đọc CD.
 Type (kiểu): D.A.S Digital Audio system (hệ thongs ghi âm kĩ thuật số)
 Đĩa CD tiêu chuẩn: đường kính 12cm,bề dày d=1,2mm, thời gian phát T>=60
phút, cực đại là 75 phút.
Laser sử dụng có bước song là 780nm(có thể gây bỏng mắt)
 Spindle speed
+ khi đầu đọc quay ở vị trí trong cùng : 500vong/ p
+khi đầu đọc quay ở vị trí ngoài cùng : 200vong/ p
ở CD âm thanh mã hóa dưới dạng số nhị phân và dk ghi lên đĩa nhờ các vòng
tròn đồng tâm gọi là các track( vệt tín hiệu).
trong đĩa CD những track nằm ở tâm có chu vi nhỏ hơn những track bên
ngoài, do đó vận tốc dài không đổi thì tốc độ quay đĩa thay đổ từ 500
vòng/phut xuống 200 vòng/phút khi đọc từ trong ra ngoài.
 Dải động: lớn hơn 90db
 Số kênh:2
 Đáp ứng tần số:5 Hz: 20Khz
 Số bit dùng cho biến đổi D/A: 16 bit
 Độ méo hài: <=0.08%
 Tần số lấy mẫu: 44,1kHz
 Lượng tử hóa tín hiệu: 16 bit tuyến tính
 Hệ điều chế: EFM biến điệu 8bit thành 14 bit
Câu 13: Đan xen dữ liệu ( interleave) và giải đan xen( Deinterleave) nhằm mục
đích gì?
Câu 14: Tín hiệu đồng bộ khung có vai trò gì đối với quá trình đọc.
Câu 15: Bit ghép và mục đích sử dụng bit ghép.
Câu 16: Trình bày về mạch khuếch đại RF.
1.2 Sơ đồ khối chức năng: (Hi.nh 01)
1.3 Chức năng của các khối:
− Khối I-V Comverter: Có nhiệm vụ biến đổi d.ng điện chạy qua photodiode
thành điện áp ở ng. ra.

Sau khi dữ liệu EFM được tách loại bỏ các bit trộn ra và giải điều chế EFM. Dữ liệu
thông tin này được đưa đến khối RAM. Tại đây dữ liệu sẽ được giải đan xen bằng cách
điều khiển khi nào ghi, khi nào đọc bởi CIRC. Đồng thời RAM cũng có chức năng lưu
trữ m. phụ.
Dữ liệu ra khỏi RAM được đưa đến mạch sửa sai (Error Correction) tại đây dữ liệu sẽ
được sửa lại đúng dữ liệu ban đầu nếu dữ liệu có sai trên đường truyền. Sau đó đưa qua
mạch Subcode Separation để tách m. phụ đưa đến hệ thống điều khiển Servo, nếu máy
CD th. dữ liệu sẽ đến khối DAC để biến đổi trở lại về dạng âm thanh analog ban đầu. C.n
máy VCD th.dữ liệu sẽ được đưa đến mạch giải nén MPEG (Mạch này sẽ được tr.nh bày
r. ở phần mạch giảI nén MPEG).
Câu 18: Vai trò của RAM đối với mạch DSP trong CD.
Trong máy CD/VCD, dung lượng của RAM dao động từ 1Mbyte  16Mbyte. Thông
thường là 4Mbyte.
Hoạt động của bộ nhớ RAM dùng để lưu trữ các dữ liệu sau :
· Lưu tạm thời các dữ liệu nén chứa các thông tin về h.nh ảnh và âm thanh
(Compressed audio and videdoa ta ) trong lức chờ giảI nén.
· Khung thông tin giải m. về h.nh ảnh và âm thanh cần hiển thị ngay.
· Các khung thông tin tham chiếu giải m. của ảnh dự đoán trong quá khứ và
tương lai .
· Các thông tin lệnh điều khiển thực hiện quá tr.nh giải nén.
· Các thông số Header của chuổi dữ liệu nén (Bitstream).
· Và lệnh FIFO.
Hoạt động chi tiết diễn ra bên trong RAM trong quá tr.nh thực hiện giải nén rất
phức tạp, do giới hạn của giáo tr.nh chỉ viết cho công nhân ở cấp độ để sửa chữa,
chứ không thiết kế, nên không đi sâu chi tiết quá tr.nh điều khiển truy cập RAM mà
chi quan tâm các mối giao tiếp quan trọng giữa RAM với khối Giải nén nhằm phục vụ
cho quá tr.nh chẩn đoán sửa chữa khi có sự cố liên quan đến RAM.
Câu 19: Vai trò của ROM đối với mạch DSP trong CD.
Câu 20: Vẽ và phân tích hoạt động của focus servo.
3.3 Nguyên l. hoạt động :

ngang để tia laser đập đúng track.
Câu 22: Trình bày về sled servo và hoạt động nhảy track
Nguyên l. hoạt động :
Trong chế độ play b.nh thường tín hiệu TEO tăng liên tục theo thời gian trong khoảng 80
Track. TEO làm cho thấu kính dịch chuyển tới ngưỡng không thể dịch chuyển ra được,
lúc này điện áp trung b.nh TEO lớn nhất. Đồng thời trong thời gian này thông tin TEO
cũng được đưa qua mạch lọc và so sánh, làm cho ngõ ra của mạch so sánh chuyển mức.
Lúc này động cơ dịch chuyển đầu đọc sẽ hoạt động dịch chuyển cụm quang học sang
khoảng 80 Track kế tiếp.
Để truy xuất một bản nhạc bất kỳ, SW2 đóng (On) để cô lập mạch Tracking Servo ra
khỏi hệ thống, sau đó mạch Sled MDA được cấp d.ng dương hoặc âm làm quay Sled
Motor theo chiều thích hợp để dịch chuyển cụm quang học.
Mức độ dịch chuyển cụm quang học là bao nhiêu được tính toán từ dữ liệu của bảng nội
dung (TOC) của đĩa và đối chiếu sai lệch giữa vị trí hiện hành và vị trí sẽ được truy xuất.
Câu 23: Trình bày về spindle servo.
Mạch Spindle Servo có chế độ hoạt động: CLV-Speed và CLV-Phase.
 CLV-S (CLV – Speed): là chế độ điều chỉnh thô của mạch Spindle Servo được dùng
trong các trường hợp: Tại thời điểm bắt đầu quay đĩa (Mới nạp đĩa và bắt đầu Play), tại
các thời điểm chuyển tiếp giữa 2 khung dữ liệu kế tiếp và tại các thời điểm d. t.m bản
nhạc hay nhảy track.
Ở thời điểm Play th. vi xử l. đưa tín hiệu đến khối Spindle servo để điều khiển motor
quay đĩa nhanh đến tốc độ chuẩn. Hoạt động này chỉ diễn ra trong khoảng thời gian rất
ngắn và chỉ kéo dài đủ để hệ thống quang học phát hiện sự phản xạ từ đĩa (Phát hiện có
đĩa trong máy) và một phần nào đó dữ liệu RF được tách ra. Sau đó mạch sẽ đi vào chế
độ CLV-S.
Mạch CLV-S tách tín hiệu đồng bộ khung (FCK = 7,35Khz) ra khỏi tín hiệu EFM và so
sánh tần số này với dao động chuẩn OSC - 7,35Khz để thực hiện điều chỉnh tốc độ mô tơ
quay đĩa một cách thích hợp ở các trường hợp trên.
 CLV-P(CLV-Phase): là chế độ điều chỉnh tinh của mạch Spindle Servo được dùng để
thực hiện đồng bộ về pha nhằm mục đích điều khiển tốc độ mô tơ một cách chính xác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status