Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho thuê tài chính của ngân hàng công thương việt nam - Pdf 14



1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
*** -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH CỦA
NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Huyền Trang
Lớp : Anh 2
Khóa : K42A - KT&KDQT
Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Lê Thị Thu Thủy


3. Khả năng của công ty cho thuê tài chính 15
4. Nhu cầu của bên đi thuê 16
5. Khả năng và mức độ đầu tư của các Ngân hàng thương mại 17
V. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty cho thuê
tài chính 18
1. Chất lượng cho thuê tài chính 18
1.1 Hệ số quay vòng vốn 18
1.2 Tỷ lệ nợ quá hạn 19
2. Kết quả tài chính 21
2.1 Chỉ tiêu doanh lợi tài sản (Return On Asset- ROA) . 21 3
2.2 Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu (Return On Equity -
ROE) 22
VI. Chức năng và vai trò của công ty cho thuê tài chính 23
1. Đối với ngân hàng 23
2. Đối với người đi thuê 24
3. Đối với nhà cung ứng tài sản 25
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH
TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM 27
I. Giới thiệu chung về Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công thương
Việt Nam (ICB LC) 27
1. Sự ra đời và phát triển của ICB LC 27
2. Mô hình tổ chức của ICB LC 29
3. Nội dung hoạt động chính của ICB LC 30
II. Thực trạng hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính
Ngân hàng Công thương Việt Nam 31
1. Quy trình cho thuê, các nhóm đối tượng khách hàng và loại tài sản
cho thuê 31

CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO
THUÊ TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM 61
I. Nghiên cứu kinh nghiệm của một số công ty cho thuê tài chính điển
hình tại Việt Nam và trên thế giới 61
1. Công ty cho thuê tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam (ALC II) 61
2. Công ty cho thuê tài chính CHD (CHD Leasing, Inc) 63
3. Công ty tài chính quốc tế - IFC (International Finance Corporation) 64
II. Định hướng phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho
thuê tài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam 66
1. Xu hướng phát triển thị trường cho thuê tài chính tại Việt Nam 66
2. Định hướng hoạt động kinh doanh của Công ty cho thuê tài chính
Ngân hàng Công thương Việt Nam 68 5
III. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho thuê tài chính tại Ngân
hàng Công thương Việt Nam 69
1. Xây dựng chiến lược đa dạng hóa các kênh huy động vốn kinh
doanh 69
2. Mở rộng đầu tư vào một số các phương thức cho thuê tài chính khác . 71
3. Xây dựng chiến lược quảng bá, tiếp thị cho dịch vụ của Công ty 73
4. Nâng cao chất lượng thẩm định dự án cho thuê 75
4.1 Đào tạo đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn hoá cao 75
4.2 Hợp tác với các công ty tư vấn, công ty dịch vụ kỹ thuật và
nhà cung ứng 77
5. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và mở rộng các chi nhánh, văn phòng đại
diện 77
6. Hoàn thiện phương pháp đánh giá và hạn chế rủi ro 79
6.1 Các biện pháp đánh giá rủi ro 79

trtriển Việt Nam
5. CHD
: Công ty cho thuê tài chính CHD, Hoa Kỳ (CHD Leasing, I
.Inc)
6. CTTC
: Cho thuê tài chính
7. IASC
: Uỷ ban tiêu chuẩn Kế toán quốc tế (International
AAccounting Standards Committee)
8. ICB
: Ngân hàng Công thương Việt Nam
9. ICB LC
: Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công thương Việt
NNam
10. IFC
: Công ty tài chính quốc tế (International Finance
CCorporation)
11. VCB LC
: Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Ngoại thương Việt
NNam
12. VILC
: Công ty cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam
7
LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Khi nhu cầu vốn cho nền kinh tế liên tục tăng cao, các ngân hàng thương

vụ còn khá mới mẻ này nhưng hứa hẹn đầy tiềm năng phát triển trong tương
lai tại Ngân hàng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: các vấn đề lý luận và thực tiễn hoạt
động cho thuê tài chính tại Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: thực trạng hoạt động cho thuê tài
chính tại Ngân hàng Công thương Việt Nam mà cụ thể là tại Công ty cho
thuê tài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam và một số các công ty cho
thuê tài chính khác tại Việt Nam trong những năm vừa qua (với khoảng thời
gian từ năm 2003-2006), trong đó nhấn mạnh đến tính hiệu quả của hoạt
động.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khoá luận sử dụng các phương pháp là phương pháp tổng hợp, phân
tích, phương pháp thống kê kết hợp với phương pháp so sánh làm cơ sở để
phân tích, kết hợp nghiên cứu lý luận với nghiên cứu thực tiễn nhằm trình
bày một cách tổng thể thực trạng hoạt động cho thuê tài chính tại Ngân hàng
Công thương Việt Nam và các giải pháp có khả năng áp dụng.
5. Những đóng góp của Khóa luận
Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản chung nhất về
hoạt động cho thuê tài chính.
Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho thuê tài chính
tại Ngân hàng Công thương Việt Nam, từ đó rút ra những vấn đề tồn tại cơ 9
bản mà Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam nói
riêng và các công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam nói chung cần phải khắc
phục để nâng cao hiệu quả hoạt động.
Thứ ba, nghiên cứu kinh nghiệm quý báu của một số công ty cho thuê
tài chính điển hình tại Việt Nam và trên thế giới, và đề ra một số giải pháp,

Sumerians đã xuất hiện hoạt động cho thuê với các công cụ sản xuất nông
nghiệp và công cụ cầm tay. Cho thuê đất nông nghiệp đã xuất hiện trong nền
văn minh Babylonia khoảng 1800 năm trước Công nguyên và ở Hy Lạp 370
năm trước Công nguyên. Sau đó, tài sản cho thuê được mở rộng cho nhiều
loại khác nhau như: các thiết bị, tầu, thuyền, súc vật kéo, ruộng đất nhà cửa.
Tuy nhiên, các giao dịch cho thuê thời kỳ này vẫn chỉ dừng lại ở hình thức
thuê tài sản thuần tuý. [13]
Đến đầu thế kỷ thứ XIX, do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ
thuật và nền kinh tế hàng hoá kéo theo hoạt động cho thuê ngày càng được
chấp nhận rộng rãi với sự gia tăng đáng kể về số lượng và chủng loại tài sản
cho thuê. Trong bối cảnh nền kinh tế có sự chuyển mình như vũ bão như vậy
thì nhu cầu thay đổi về tính chất giao dịch của hình thức cho thuê cũng trở
thành tất yếu. Từ lúc này, hoạt động cho thuê tài sản đã phát triển với các
hình thức khác nhau ra đời như cho thuê vận hành (Operating Lease), cho
thuê tài chính (Financial Lease).
Vào năm 1952, hình thức cho thuê tài chính xuất hiện đầu tiên ở Hoa
Kỳ bởi công ty The United Leasing Corporation. Sau đó, hoạt động cho thuê
lan ra các nước châu Âu khác và phát triển mạnh mẽ tại đó vào những năm
60 của thế kỷ XX. Đến thập kỷ 70 thì loại hình này bắt đầu mở rộng sang
châu Á và nhiều khu vực khác trên thế giới. Tại châu Á, Nhật Bản là quốc
gia có ngành kinh doanh cho thuê ra đời sớm nhất với công ty cho thuê đầu 11
tiên được thành lập vào năm 1963, đó là công ty cho thuê Orient (Orient
leasing corporation).
Do sự ra đời của dịch vụ cho thuê tài chính phù hợp với nhu cầu giao
lưu kinh tế nên ảnh hưởng của nó nhanh chóng được lan toả. Nếu vào những
năm 60 của thế kỷ XX doanh số cho thuê tài chính chỉ đạt 50 triệu bảng Anh
thì đến năm 2005 giá trị trao đổi của nó đạt mức 1.000 tỷ USD. Tại những

vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ
quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và
thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận”.
2. Đặc trƣng của hoạt động cho thuê tài chính
Hoạt động cho thuê tài chính vừa mang đặc trưng của cho thuê tài sản
nói chung vừa mang đặc trưng của hoạt động tín dụng trung, dài hạn. Tuy
nhiên, với những giao dịch đặc thù, loại hình giao dịch này tạo nên những
nét riêng, khác biệt với cho thuê tài sản thông thường và cũng khác với giao
dịch tín dụng ngân hàng. Nhìn chung, hoạt động cho thuê tài chính có các
đặc trưng sau:
- Cho thuê tài chính là một dạng cho thuê tài sản, nhưng khác về căn
bản so với các loại cho thuê tài sản khác là có sự chuyển dịch về cơ bản các
rủi ro và các lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê.
- Xét dưới hình thức cấp vốn, cho thuê tài chính là một hoạt động tín
dụng trung, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản (tài sản có thể là
máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển…) giữa bên cho thuê là công ty
cho thuê tài chính (tổ chức tín dụng phi ngân hàng) với khách hàng thuê
(thường là các doanh nghiệp, các bên đối tác trong liên kết kinh tế).
- Thời gian thuê chiếm phần lớn thời gian hữu dụng của tài sản. Trong
thời hạn thuê, các bên không được đơn phương huỷ bỏ hợp đồng. 13
- Công ty cho thuê tài chính giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê, bên
thuê có nghĩa vụ nộp tiền thuê (tiền trích khấu hao tài sản cho thuê) cho công
ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc
tiếp tục cho thuê tài sản đó theo các thoả thuận trong hợp đồng thuê.
- Loại hình cho thuê tài chính có lợi thế là ngưòi thuê không cần bỏ
toàn bộ số tiền ra một lúc để có máy móc, thiết bị, đồng thời cũng không cần
phải thế chấp tài sản như trong các giao dịch vay vốn khác, bên đi thuê tài

1. Các loại cho thuê tài chính cơ bản
1.1 Cho thuê tài chính hai bên
Đây là hình thức cho thuê trực tiếp, hoạt động cho thuê tài chính ở
phương thức này chỉ có hai bên tham gia là bên cho thuê và bên đi thuê,
trong đó bên cho thuê thường là các nhà cung ứng, nhà sản xuất máy móc
thiết bị. Theo phương thức này, trước khi thực hiện nghiệp vụ cho thuê, tài
sản cho thuê đã thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê bằng cách bên cho thuê
mua tài sản hoặc tự xây dựng, sau đó ký các hợp đồng cho thuê với khách
hàng.
Phương thức tài trợ cho thuê có sự tham gia của hai bên được mô tả
theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Quy trình cho thuê tài chính hai bên

BÊN CHO THUÊ
BÊN ĐI THUÊ
2a
1
2b
3 15
(1) Bên cho thuê và bên đi thuê ký hợp đồng cho thuê
(2a) Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng cho bên đi thuê
16
3a
1b
(2c) Bên cho thuê thanh toán tiền mua tài sản
(2d) Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng cho bên đi thuê
(3) Theo định kỳ bên đi thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê
2. Các loại cho thuê tài chính đặc biệt
2.1 Cho thuê tài chính giáp lƣng
Cho thuê tài chính giáp lưng là phương thức cho thuê tài chính mà
người đi thuê thứ nhất cho người đi thuê thứ hai thuê lại tài sản mà người đi
thuê thứ nhất đã thuê từ người cho thuê thông qua sự đồng ý của người cho
thuê bằng văn bản. Hình thức này giúp người đi thuê tận dụng được khoảng
thời gian nhàn rỗi của máy móc, thiết bị để làm giảm chi phí thuê tài sản khi
họ thu được một khoản chi phí khi cho thuê lại tài sản đang thuê. Đây là
phương thức cho thuê tài chính khá linh động và có khả năng khuyến khích
các doanh nghiệp tham gia vì họ có thể chủ động hơn so với các phương
thức cho thuê khác. Như vậy, trong quy trình tài trợ có sự tham gia của ba
bên là bên cho thuê, bên đi thuê thứ nhất và bên đi thuê thứ hai.
Sơ đồ 3: Quy trình cho thuê tài chính giáp lƣng 3b 1a 2

(1a) Bên cho thuê và bên đi thuê thứ nhất ký hợp đồng cho thuê
(1b) Bên đi thuê thứ nhất và bên đi thuê thứ hai ký hợp đồng cho thuê


1d
(1a) Bên cho thuê và bên đi thuê ký kết hợp đồng cho thuê
(1b) Bên cho thuê và bên đi thuê ký kết hợp đồng mua tài sản
(1c) Bên cho thuê và bên cho vay ký kết hợp đồng tín dụng
(1d) Bên cung cấp và bên đi thuê ký hợp đồng bảo hành, bảo dưỡng tài sản
BÊN CHO VAY
BÊN CHO
THUÊ
BÊN CUNG
CẤP

BÊN ĐI THUÊ
1c 18
2a
1b
3
(2a) Bên cung cấp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho bên cho thuê
(2b) Bên cho thuê thanh toán tiền mua tài sản bằng vốn có và vốn đi vay
(2c) Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng cho bên đi thuê
(3a) Bên đi thuê thanh toán tiền thuê theo định kỳ
(3b) Bên cho thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho vay
2.3 Cho thuê theo hình thức tái cho thuê
Tái cho thuê hay còn gọi là bán và thuê lại (sale and leaseback) là hình
thức cho thuê tài chính mà người sở hữu tài sản bán tài sản cho một công ty
cho thuê tài chính và đồng thời ký kết một hợp đồng thuê lại tài sản đó.
Trong hoạt động kinh doanh, có nhiều doanh nghiệp thiếu vốn lưu động để

1. Môi trƣờng pháp lý
Môi trường pháp lý đóng vai trò quan trọng khi tạo ra hành lang pháp
lý cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của hoạt động cho thuê tài chính. Do
đặc thù của hoạt động cho thuê tài chính chịu sự điều chỉnh của rất nhiều các
nguồn luật như: Luật các tổ chức tín dụng, Luật thuế, Luật doanh nghiệp,
Luật kế toán và rất nhiều các Nghị định, Thông tư hướng dẫn. Nếu hệ thống
pháp luật điều chỉnh hoạt động cho thuê tài chính có hoàn chỉnh và đồng bộ
thì hoạt động này mới có môi trường thuận lợi để phát triển.
Môi trường pháp lý có thể tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của công ty cho thuê tài chính như quy định về lãi suất, về thuế
xuất nhập khẩu, quy định về mức khấu hao tài sản hay quy định về việc thu
hồi tài sản khi bên đi thuê vi phạm hợp đồng. Những quy định như vậy có
thể hỗ trợ cho dịch vụ cho thuê tài chính phát triển nếu phù hợp và kịp thời
nhưng cũng có thể ngược lại, gây kìm hãm sự tăng trưởng của lĩnh vực này
nếu còn nhiều bất cập và hạn chế. Trên thực tế, những nước có dịch vụ cho
thuê phát triển đều đã xây dựng được cho mình một cơ chế, chính sách pháp
luật tương đối hoàn chỉnh và luôn được bổ sung khi cần thiết như Mỹ, Nhật
Bản, Hàn Quốc. Bên cạnh đó, đây cũng là lĩnh vực chịu nhiều sự điều chỉnh
của các nguồn luật khác nhau nên dễ có sự không đồng bộ làm ảnh hưởng 20
đến hoạt động cho thuê, do vậy việc có được một môi trường pháp lý hoàn
chỉnh là nhiệm vụ tương đối khó khăn.
Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay do Việt Nam đang hội nhập quốc tế
nên sự tham gia của các công ty tài chính nước ngoài giữ vai trò rất quan
trọng đối với chiến lược phát triển kinh tế của nước ta. Điều đó đặt ra yêu
cầu các quy định trong các văn bản pháp luật sẽ phải phù hợp với tiêu chuẩn
quốc tế để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài và phù hợp với cả thực trạng
trong nước. Vì vậy, tác động của môi trường pháp lý đến hoạt động cho thuê

chính nước ngoài về kinh nghiệm, quy mô vốn, kỹ thuật, dịch vụ cung ứng
thì việc cạnh tranh với các phương thức tài trợ vốn khác như hình thức tài trợ
tín dụng trung, dài hạn của ngân hàng, hình thức bán trả góp của nhà sản
xuất máy móc, thiết bị cũng diễn ra theo xu hướng ngày càng mạnh mẽ.
3. Khả năng của công ty cho thuê tài chính
Trong các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động cho thuê tài chính
thì năng lực của công ty cho thuê tài chính là nhân tố tác động mạnh mẽ nhất
tới hiệu quả hoạt động của công ty đó. Nếu trong cùng một môi trường pháp
lý và môi trường kinh tế như nhau thì sự vượt trội của công ty sẽ phụ thuộc
vào các yếu tố chủ quan mà công ty có được. Nhóm các yếu tố chủ quan cơ
bản đó bao gồm: khả năng tài chính và trình độ của ban điều hành cùng đội
ngũ cán bộ công nhân viên.
Nếu một công ty có tiềm lực tài chính tốt thì có thể mở rộng phạm vi
kinh doanh của mình nhanh chóng, có được sức cạnh tranh cao hơn trên thị
trường và có điều kiện thực hiện những chiến lược kinh doanh hay quảng bá,
marketing cho thương hiệu của công ty. Tuy nhiên, trong các yếu tố ảnh
hưởng đến hoạt động cho thuê tài chính thì khả năng quản trị, điều hành của
công ty cho thuê tài chính đóng vai trò thiết yếu đến sự tồn tại và phát triển 22
của công ty. Đây là yếu tố chủ quan và tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh
doanh nên các công ty phải đặc biệt quan tâm. Một công ty cho thuê tài
chính có phương thức giao dịch đa dạng, linh hoạt và tài sản cho thuê phong
phú thích ứng với nhu cầu của bên đi thuê sẽ là nhân tố giúp công ty có uy
tín trên thị trường.
Để được như vậy đòi hỏi công ty đó phải có khả năng điều hành tốt
trong chiến lược thu hút nguồn vốn, tăng cường khả năng tài trợ, đầu tư xây
dựng chiến lược quảng bá cho hình ảnh của công ty ra công chúng, chiến
lược xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp. Đặc biệt, trong lĩnh vực cho

rộng và phát triển của hoạt động cho thuê tài chính. Tại Việt Nam, các doanh
nghiệp từ chỗ không biết đến nghiệp vụ cho thuê tài chính thì nay đã hiểu
được phần nào về hoạt động này nên bắt đầu có xu hướng tích cực áp dụng
thay vì trực tiếp mua tài sản như thời kỳ trước. Chính vì vậy, thị trường cho
thuê tài chính Việt Nam đang được đánh giá là khá sôi động cùng với sự ra
đời của nhiều công ty cho thuê tài chính.
5. Khả năng và mức độ đầu tƣ của các ngân hàng thƣơng mại
Các ngân hàng thương mại thành lập nên các công ty cho thuê tài
chính của họ nên các ngân hàng này sẽ tham gia vào việc điều hành từ vấn
đề nhân sự, mô hình tổ chức cho tới định hướng kinh doanh cũng như chính
sách của các công ty cho thuê tài chính. Vì vậy, định hướng hoạt động và
chính sách kinh doanh của các ngân hàng thương mại sẽ có tác động không
nhỏ tới hoạt động cho thuê tài chính.
Với các công ty cho thuê tài chính trực thuộc ngân hàng như Công ty
cho thuê tài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam thì sự ảnh hưởng của
ngân hàng mẹ tới hoạt động cho thuê tài chính được thể hiện rất rõ nét.
Nguyên nhân là do ngân hàng mẹ là kênh cung cấp vốn chủ yếu đáp ứng nhu
cầu mở rộng phạm vi hoạt động và ngân hàng cũng là là thương hiệu quan 24
trọng trong việc bảo đảm khi công ty đi vay vốn các tổ chức tài chính, tín
dụng. Ngân hàng mẹ tiến hành hỗ trợ các hoạt động kinh doanh cũng như
giúp đỡ việc quảng bá, tiếp thị hình ảnh cho công ty cho thuê tài chính trực
thuộc của mình. Do đó, tiềm lực và mức độ đầu tư của ngân hàng thương
mại vào các công ty con nói chung cũng như công ty cho thuê tài chính nói
riêng là một nhân tố cơ bản tác động đến hiệu quả hoạt động của các công ty
này.
V. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty cho thuê
tài chính

Nguyên nhân là do công ty cho thuê tài chính thu nhập từ lãi do tài trợ vốn
cho doanh nghiệp nên phải thường xuyên vay vốn từ các tổ chức tài chính tín
dụng mà chủ yếu là từ ngân hàng mẹ đối với những công ty trực thuộc.
Hệ số quay vòng vốn chung là chỉ tiêu tổng quát về số vòng quay vốn
tức so sánh mối quan hệ giữa tổng vốn và tổng doanh thu hoạt động. Chỉ tiêu
này cho biết trong thời gian nhất định vốn cho thuê quay được bao nhiêu
vòng và số vòng quay càng cao thì hiệu quả càng tốt vì nó phản ánh tốc độ
luân chuyển vốn nhanh. Đây là một chỉ tiêu chất lượng tiêu biểu dùng làm
thước đo tính hiệu quả trong việc điều hành, quản lý của công ty cho thuê tài
chính.
1.2 Tỷ lệ nợ quá hạn
Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
Nợ gốc quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Tổng dư nợ cho thuê
- Về chỉ tiêu Nợ gốc quá hạn: đây chính là khoản phải thu từ dịch vụ
cho thuê tài chính chưa thu được dù đã đến hạn thanh toán. Khoản nợ quá
hạn này xuất phát từ phía khách hàng đi thuê không có khả năng thanh toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status