thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Bình Long huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên - Pdf 14

NỘI DUNG THUYẾT MINH
QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI
XÃ BÌNH LONG HUYỆN VÕ NHAI
Phần I : MỞ ĐẦU
I. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch
II. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch
III. Phạm vi nghiên cứu quy hoạch
IV. Các căn cứ lập quy hoạch
Phần II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP
I. Điều kiện tự nhiên.
II. Hiện trạng kinh tế - xã hội
III. Hiện trạng kiến trúc
IV. Hiện trạng hệ thống HTKT
V. Phân tích, đánh giá việc thực hiện các quy hoạch, dự án đã có
VI. Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất
Đánh giá hiện trạng tổng hợp
* Đánh giá hiện trạng theo Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Phần III : DỰ BÁO TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
I. Về đất đai.
II. Về dân số - lao động:
III. Về loại hình, tính chất các ngành kinh tế chủ đạo
IV. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã Bình Long
V. Dự báo về thị trường tiêu thụ sản phẩm
VI. Dự báo về đô thị hóa nông thôn
VII. Kết luận công tác dự báo
Phần III : QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI ĐẾN 2020
I. Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã.
II. Quy hoạch sử dụng đất
III. Quy hoạch sản xuất.
IV. Quy hoạch xây dựng

Bình Long chạy qua trung tâm xã. Là xã có vị trí địa lý, địa hình đất đai, tiểu
vùng khí hậu phù hợp cho nhiều loại cây trồng vật nuôi phát triển. Tuy nhiên,
trong những năm qua những tiềm năng đó chưa được khai thác có hiệu quả,
Bình Long vẫn là một xã chưa phát triển, thu nhập bình quân đầu người mới
đạt 9 triệu đồng/năm; Những tồn tại hạn chế đó có nhiều nguyên nhân, nhưng
có một nguyên nhân quan trọng, đó là: Việc chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội
những năm qua chưa theo một quy hoạch khoa học, kết cấu hạ tầng kinh tế vẫn
còn lạc hậu và thiếu đồng bộ Vì vậy, việc thực hiện lập quy hoạch xây dựng
xã nông thôn mới gắn với đặc trưng vùng miền và các yếu tố giảm nhẹ thiên
tai, để tổ chức chỉ đạo phát triển nhằm đáp ứng theo các tiêu chí xã nông thôn
mới do Chính phủ ban hành tại quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, là
hết sức cần thiết đối với xã Bình Long;
- Việc Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình Long nhằm đánh giá
rõ các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đưa ra định hướng phát triển về
không gian, về mạng lưới dân cư, về hạ tầng kỹ thuật, xã hội nhằm khai thác
tiềm năng thế mạnh về trồng sản xuất cây công nghiệp, rừng và thương mại
dịch vụ của địa phương. Đồ án cũng đưa ra đề xuất nhằm hạn chế những ảnh
hưởng bất lợi của lũ lụt, trên địa bàn toàn xã để chủ động quản lý xây dựng,
quản lý đất đai tại địa phương đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đề ra.
II. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU QUY HOẠCH
1. Quan điểm quy hoạch
- Quy hoạch phải dựa trên nền tảng hiện trạng. Tập trung xây dựng
chỉnh trang, nâng cấp hiện trạng.
- Đầu tư xây dựng mới các cơ sở vật chất mang tính động lực thúc đẩy
sự phát triển toàn xã.
2. Mục tiêu quy hoạch
2.1. Mục tiêu chung
c«ng ty cæ phÇn t vÊn x©y dùng t©n viÖt
3
Xây dựng Bình Long thành xã nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế

Stt Tên thôn Hiện trạng 2011
Số hộ Dân số (Người)
1
Đông Tiến
48 188
2
Chiến Thắng
59 230
3
Đại Long
90 333
4
Đèo Ngà
105 461
5
Long Thành
105 446
6
An Long
65 282
7
Bình An
39 182
8
Trại Rẽo
75 346
9
ót Giải
62 274
10

Đồng Bản
134 613
Tổng 1402 5908
2. Thời gian thực hiện quy hoạch được chia làm 2 giai đoạn :
- Giai đoạn I : Từ năm 2011-2015
- Giai đoạn II : Từ năm 2016-2020
IV. CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH
1. Các văn bản pháp lý
c«ng ty cæ phÇn t vÊn x©y dùng t©n viÖt
6
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ
bảy Ban Chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ
v/v phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010-2020.
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
v/v ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính
phủ v/v phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng
ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và
đồ án quy hoạch xây dựng.
-Thông tư số: 31/2009/TT-BXD, thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày
10/9/2009 của BXD về việc Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông
thôn và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn
-Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
-Thông tư số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT về việc quy
định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
-Thông tư 07/2010/TT-TNNPTNT ngày 08/2/2010 của Bộ Nông nghiệp

I. Điều kiện tự nhiên.
1. Địa hình:
- Xã Bình Long nằm trong tiểu khu III thuộc vùng núi của huyện Võ
Nhai, mang đặc điểm của địa hình vùng trung du miền núi Bắc Bộ.
- Địa hình xã khá đa dạng, đồi núi chiếm 60.64% đất tự nhiên của toàn
xã, xen kẽ là những cánh đồng tạo thành địa hình nhấp nhô đồi bát úp. Độ dốc
lớn và có nhiều sông suối, ít thuận lợi cho xây dựng. Có nhiều tiềm năng để
phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, kinh tế vườn đồi. Có trục đường ĐT 265
đi qua trung tâm xã thuận lợi cho phát triển TTCN – Dịch vụ thương mại.
2. Khí hậu:
- Khí hậu nằm trong vùng mang đặc điểm khí hậu nhiệt vùng miền núi
phía Bắc. Trong năm có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa
khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau.
- Chế độ nhiệt:
+ Nhiệt độ trung bình cả năm là 22,4
0
C, các tháng 6,7,8 là các tháng
nóng, tháng nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ trung bình là 27,8
0
C, tháng lạnh
nhất là tháng 1 nhiệt độ trung bình là 14,9
0
C, các tháng mùa đông (Từ tháng 11
năm trước đến tháng 1 năm sau). Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 39,5
0
C ( Tháng 6),
tối thấp tuyệt đối 3
0
C (Tháng 1). Biên độ nhiệt ngày và đêm 7
0

với chênh lệch lượng mưa.
Độ ẩm không khí trên địa bàn xã Bình Long giao động từ 80-87%, các
tháng mùa khô nhất là tháng 11, tháng 12 độ ẩm thấp gây khó khăn cho việc
phát triển cây vụ đông muộn, nhưng cũng tạo điều kiện cho thu hoạch và bảo
quản lâm sản trong thời kỳ này.
Nhìn chung khí hậu thời tiết của xã Bình Long mang đặc trưng của miền núi
phía Bắc thích hợp cho sự phát triển đa dạng về sinh học, phù hợp cho phát
triển nhiều loại cây trồng khác nhau: Cây ăn quả, cây chè, cây lâm nghiệp, cây
lương thực
3. Thổ nhưỡng:
Theo bản đồ thổ nhưỡng trên địa bàn xã Bình Long đất đai chia thành
các loại đất chính như sau:
c«ng ty cæ phÇn t vÊn x©y dùng t©n viÖt
9
- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ đây là loại đất hình thành do sự tích
tụ của các sản phẩm phong hoá trên cao đưa xuống, loại đất này được phân bố
rải rác rộng khắp trên địa bàn toàn xã, diện tích này không lớn tập trung ở các
núi cao phía Tây Bắc của xã đang khai thác để trồng lúa nước.
- Đất nâu đỏ phát triển trên đá Mắcma bazơ và trung tính có tầng đất có
độ dầy trung bình, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịt trung bình, phần lớn
diện tích này có độ dốc tương đối lớn vì vậy bị rửa trôi mạnh dẫn đến nghèo
dinh dưỡng, hiện đang sử dụng vào mục đích Lâm nghiệp và trồng Chè.
- Đất đỏ vàng trên đá sét tầng trùng bình (Fsy) phân bố trong toàn xã
phù hợp trồng các loại cây hoa màu.
Nhìn chung phần lớn đất đai của xã Bình Long là đất chứa hàm lượng mùn,
lân, Ka li ở mức nghèo hiệu quả canh tác thấp.
4. Thủy văn:
- Thuỷ văn: Mạng lưới thủy văn của xã Bình Long đa dạng bao gồm hệ thống
sông suối khe đập khá dày đặc nên mùa mưa dễ xảy ra lũ lụt cục bộ tại khu vực
xung quanh suối, tuy nhiên vẫn đáp ứng yêu cầu tưới tiêu cho sản xuất. Nguồn

+ Xã Bình Long là xã địa hình có nhiều rừng rất thuận lợi cho việc phát
triển các chương trình dự án trồng cây công nghiệp và lâm nghiệp phù hợp cho
phát triển xây dựng nông thôn mới.
+ Nguồn nước có nhiều kênh mương thủy lợi, hồ ao lớn và sông suối
chảy qua xã rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
+ Là xã có trục đường giao thông ĐT 265 chạy qua tiện cho việc thông
thương, trao đổi hàng hóa giữa các vùng miền.
- Hạn chế:
+ Chất lượng rừng: Các loài cây bản địa, cây nguyên sinh cổ thụ trong
rừng còn rất ít do khai thác nhiều năm, rừng của xã hiện nay chủ yếu là rừng
trồng thuần loài, cây trồng phần lớn là keo tai tượng; rừng tự nhiên, hỗn giao
còn rất ít, các loại cây dược liệu, chim thú đã cạn kiệt dần, giá trị sinh thủy,
điều tiết nguồn nước và giá trị sinh thái của rừng không cao.
+ Các hồ ao sông suối tuy có diện tích lớn nhưng chưa được đầu tư
nên chất lượng không đáp ứng được.
II. Hiện trạng kinh tế - xã hội
1. Các chỉ tiêu chính :
Kinh tế của xã chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm nghiệp, dịch vụ và
tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ lẻ. Cơ cấu kinh tế như sau:
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Chiếm 88,5%.
c«ng ty cæ phÇn t vÊn x©y dùng t©n viÖt
11
Công nghiệp – TTCN: chiếm 3,5%.
Thương mại dịch vụ: Chiếm 8,0%
Tổng thu nhập toàn xã: 52,4 tỷ đồng
Tổng thu nhập bình quân: 9 triệu đồng/người/năm
2. Kinh tế
STT THÀNH PHẦN
DOANH THU
(TỶ ĐỒNG)

Stt Thành phần Số lợng (hộ) Tỷ trọng (%)
1
Hộ làm nông nghiệp
1217 87
2
Hộ phi NN-DV-TM
84 6
Hộ làm dịch vụ thơng mại
101 7
3
Tổng số
1402 100
3. Xó hi
- Dõn s ton xó: 5826 ngi, 1403 h, bỡnh quõn 4,15 ngi/h.
+ T l tng t nhiờn: 1,7% nm
+ Thnh phn dõn tc: Xó Bỡnh Long vi 7 dõn tc, bao gm: dõn tc
kinh, Ty, Nựng, Sỏn Chớ, Dao, Cao Lan, Mụng, cựng sinh sng. Mi dõn tc
gi nột c trng riờng trong i sng vn hoỏ, ho nhp lm phong phỳ a
dng bn sc vn hoỏ dõn tc vi nhng truyn thng lch s, vn hoỏ vn
ngh, tụn giỏo tớn ngng. Dõn c c chia thnh 20 xúm. Do phong tc tp
quỏn khỏc nhau nờn dõn c khụng tp trung thnh cm ln m ch thnh
nhng nhúm nh, ri rỏc. Vic u t c s h tng k thut gp nhiu khú
khn khụng ỏp ng c cho vic quy hoch phỏt trin sn xut v cụng tỏc
qun lý dõn c.
+ S im dõn c: 20 xúm:
- ./*(!01234
Biu 1:Bng thng kờ hin trng dõn c xó Bỡnh Long
công ty cổ phần t vấn xây dựng tân việt
13
Stt Tên thôn Hiện trạng 2011

72 300
11
Chợ
31 131
12
Bậu
45 189
13
Phố
73 319
14
Nà Sọc
102 431
15
Vẽn
81 350
16
Quảng Phúc
57 243
17
Chùa
47 161
18
Chịp
58 220
19
Đồng Bứa
54 209
20
Đồng Bản

có quy hoạch rõ ràng. Sức cạnh tranh kinh tế yếu chưa có chiến lược thu hút
thị trường. Lực lượng lao động dồi dào nhưng chưa qua đào tạo nghề nên trình
độ kỹ thuật còn yếu kém; Các mô hình kinh tế gia trại, trang trại trong SX
nông lâm nghiệp còn rất ít, quy mô nhỏ. Sản phẩm chủ yếu của xã là các sản
phẩm nông lâm nghiệp, nhưng chủ yếu vẫn ở dạng thô, chưa qua chế biến nên
hiệu quả kinh tế thấp.
III. Hiện trạng kiến trúc
1. Thôn xóm và nhà ở
- Dân cư tập trung ở 20 xóm, ngoài ra còn nằm rải rác xen kẽ với đất
canh tác. Các công trình giao thông, thủy lợi, giao thông nội đồng phát triển
gặp nhiều khó khăn. Các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phục vụ
cho người dân ở các xóm bị hạn chế, đầu tư hiệu quả thấp.
- Khu trung tâm: Khu trung tâm xã hiện nay đã có quy hoạch nên việc
phân khu chức năng rõ ràng, các công trình trong khu trung tâm chưa được đầu
tư xây dựng. Các hộ dân ở bám sát đường trục liên thôn, liên xã, làm cho
đường vào trung tâm chật hẹp, khi xây dựng thêm các hạng mục công trình
theo tiêu chí mới khó khăn.
c«ng ty cæ phÇn t vÊn x©y dùng t©n viÖt
15
- Nhà ở theo mô hình kinh tế vườn đồi - trồng rừng: Nằm rải rác ở các
thôn trong xã, phát triển theo mô hình canh tác vườn đồi (Vườn + Ao +
Chuồng + Ruộng + Trồng rừng).
+ Nhà dột nát, nhà tạm có 541 hộ chiếm 32,2%
+ Nhà kiên cố, bán kiên cố có 952 hộ chiếm 67,8%
2. Các công trình công cộng
* Cơ quan hành chính sự nghiệp: Trụ sở Đảng ủy- HĐND- UBND xã:
Nhà 2 tầng bao gồm: 17 gian làm việc; 1 gian cầu thang và vệ sinh; 3 gian cho
phòng họp. Diện tích sàn xây dựng trụ sở: 600m
2
.

c«ng ty cæ phÇn t vÊn x©y dùng t©n viÖt
16
5</(=D3<"# Quy mô trường với 95 cháu; 12 giáo
viên. Diện tích đất xây dựng là 800m
2
.
* Công trình y tế:
- Trạm y tế xã: Thuộc xóm Chợ, vị trí gần trụ sở UBND xã. mới xây
dựng theo thiết kế mẫu. Đã đạt chuẩn quốc gia.
()*+,# Bình Long hiện có 01 chợ diện tích đất chợ đã
có 6661.2m
2
Tên gọi:>6123
- Các ngành nghề thủ công truyền thống: Nghề đậu phụ và làng nghề chè sản
xuất tại các gia đình ở các xóm An Long, Chiến Thắng, Đại Long, Đông Tiến.
Ngoài ra xã còn có nghề mộc dân dụng, nghề cơ khí sửa chữa,
3. Các công trình tôn giáo tín ngưỡng
- Tượng đài nghĩa trang liệt sỹ có diện tích 1500m
2
.
- Nghĩa địa: Hiện trạng trong khu nghĩa địa Đại Ninh diện tích khoảng 1
ha.
IV. Hiện trạng hệ thống HTKT
1. Giao thông
Hiện trạng hệ thống đường giao thông của xã (đường trục xã, liên xã;
đường trục thôn, xóm; đường ngõ, xóm và đường trục chính nội đồng): 57,4
km. Trong đó:
5E(=$!0# Chiều dài đường là 10.700 m, nền đường là 7,5m, mặt đường
rộng 3,5m; Đường đã rải nhựa;
Bảng 3: Giao thông trục xã

chưa hoàn chỉnh nên người dân trong xã gặp nhiều khó khăn trong việc giao
lưu buôn bán, thông thương hàng hóa. Tổng diện tích đất là 63.156m
2
.
Bảng 4: Giao thông trục thôn
Stt tªn §Ưêng
mÆt
c¾t
(m)

®Ưêng
(m)
Lßng
®Ưêng
(m)
tæng
chiÒu
dµi
(m)
kÕt cÊu
1 Bình Long – Q. phúc 5 1 3 8000 Cấp phối
2 A.Long – L. Thành 4 0.5 3 2600 đường đất
3 Trại Rẽo – Bình An 4 0.5 3 2000 Đường đất
4 Đường xóm Đ.Tiến 4 0.5 3 1500 Đường đất
5 Đường xóm C.Thắng 4 0.5 3 1500 Đường đất
6 Đường xóm Đại Long 5 0.5 4 1300 Đường đất
7 Đường xóm Đèo Ngà 3 0.5 3 2000 Đường đất
8 Đường xóm An Long 4 0.5 4 500 Đường đất
9 Đường xóm Trại Rẽo 3 0.5 3 1000 Đường đất
10 Đường xóm Bình An 3 0.5 3 1000 Đường đất

ông Thọ (Xóm Đại Long)
500 4
3 Đường nội thôn xóm Trại Rẽo 1200 2
4
Đường nội thôn từ ngã ba đầu ngâm đến cổng
nhà ông Phoòng (Xóm phố)
1000 3
5
Đường nội thôn từ cầu treo đi vòng quanh xóm
đến tiếp giáp đường Bình Long Quảng phúc khu
nhà ông Hưng (Xóm Vẽn)
400 2.4
6
Đường xóm từ cổng nhà ông nông đến cổng nhà
ông Cừ (xóm Nà Sọc)
300 3
7
Đường nội thôn từ nhà ông cừ đến nhà ông
Thịnh (Xóm NS)
300 3
8
Từ đường BL-QP qua sông đến cổng nhà ông
trang (Xóm NS)
600 2
9 Đường nội thôn (xóm Ót Giải) 2500 3
10
Đường nội thôn từ nhà ông Đàm Văn Phú vào
đến nhà ông Hoàng Văn Chéo (Xóm Chịp)
700 3
c«ng ty cæ phÇn t vÊn x©y dùng t©n viÖt

18
Tuyến nội thôn từ nhà ông Hòa vào đến nhà ông
Hoàng Văn Vy ( xóm Đ.ngà)
230 3
19
Tuyến nội thôn từ cống ông Cường vào nhà văn
hóa xóm cũ (xóm Đ.ngà)
230 3.5
20
Tuyến nội thôn từ đường ĐT 265 vào đến sau
nhà ông Sầm Văn Cơ (Đèo ngà)
200 3.5
21
Đường từ cửa nhà ông Thạch vào bãi nghĩa địa
lân nga (Đèo ngà)
185 2
Cộng 12845
5>D# 2 (cái) chiều dài: 50 (m) chiều rộng: 3 (m)
* Giao thông nội đồng
c«ng ty cæ phÇn t vÊn x©y dùng t©n viÖt
20
5E(=3F@# Tổng chiều dài 10,5 km, nền đường
2,0m. Hoàn toàn là đường đất nên đi lại rất khó khăn vào mùa mưa lũ, ảnh
hưởng lớn đến sản xuất của người dân.
Bảng 6: Giao thông nội đồng:
STT Tên công trình
Hiện trạng
Kết cấu
Dài
(m)

Đường
đất
6
Đường từ cổng nhà bà
Xanh đến nhà ông thọ
500 4
Đường
đất
7
Đường nội đồng từ An long đi Trại Rẽo
(dọc theo kênh N5 (Xóm AL))
400 1
Đường
đất
8
Đường nội đồng từ nhà ông Ngát theo
đường mương qua nhà ông Thi nối với
đường Đại Long (Xóm AL)
200 2
Đường
đất
9
Tuyến đường Nội đồng từ trại rẽo đến nhà
ông hiện vào mỏ bậu (Xóm Bình an)
700 3
Đường
đất
10
Đường Nội đồng Nhà ông thông đi đến nhà
ông dũng (Xóm Bình an)

Đường nội đồng từ cổng ông Độ xuống
sông (Xóm Phố)
150 1
Đường
đất
16
Đường nội đồng tử nhà ông Cháng qua
cánh đồng đến khu lân vang xóm Phố (Xóm
Vẽn)
250 1.5
Đường
đất
17
Đường nội đồng từ nhà ông Dân đến lán
ông Công (Xóm Vẽn)
600 2.4
Đường
đất
18
Đường nội đồng từ cổng nhà ông Tài đến
cửa nghè (Xóm NS)
100 3
Đường
đất
19
Đường nội đồng từ nhà ông chéo đến đồng
quân (Xóm Chịp)
1000 1
Đường
đất

đất
c«ng ty cæ phÇn t vÊn x©y dùng t©n viÖt
22
25
Đường nội đồng từ nhà ông Vi Văn Thành
đến Bến Tràng (Xóm đèo ngà)
500 1
Đường
đất
Cộng 10500
2. Thủy lợi
- Hệ thống kênh mương của xã hiện nay còn ít, chất lượng chưa cao. Song để
khai thác triệt để tiềm năng đất đai cũng như nâng cao hệ số sử dụng đất nông
nghiệp thì trong tương lai cần phải làm mới một số hồ, tuyến kênh mương mới,
đồng thời nạo vét, cải tạo các hồ, cứng hóa các tuyến kênh mương hiện có.
Bảng 7: Hệ thống mương chưa cứng hóa
Stt Kênh mương Vị trí Chiều
dài
(m)
Chiều
Rộng
(m)
1 Kênh mương Mỏ Mòng Đồng Long Thành 2000 0.80
2 Kênh mương đập Vẽn Đồng xóm Vẽn 2000 0.80
3 Kênh mương đập quảng phúc Đồng Quảng Phúc 2000 0.80
4 Kênh mương đập đồng bản Đồng xóm đồng bản 2000 1
5 Kênh mương xóm Bứa Đồng xóm Bứa 500 1
6 Kênh mương Trại Rẽo Đồng Trại Rẽo 500
7
Tổng cộng 9000

kẽ là những cánh đồng tạo thành địa hình nhấp nhô đồi bát úp. Độ dốc lớn và
có nhiều sông suối, ít thuận lợi cho xây dựng. Có nhiều tiềm năng để phát triển
lâm nghiệp, kinh tế vườn đồi. Xã có trục đường ĐT 265 đi qua thuận lợi cho
phát triển TTCN – Dịch vụ thương mại.
b.Thoát nước mặt
- Toàn xã đang sử dụng mương thoát nước thải chung với nước mưa. Nước
thải được thoát ra những điểm trũng, chủ yếu là thoát ra mương rãnh đổ ra
suối.
- Hiện trạng thoát nước mưa:
+ Các cụm dân cư xã hầu hết chưa có hệ thống thoát nước.
- Nước mặt tự chảy theo nền địa hình tự nhiên về các khe tụ thủy và kênh
mương thủy lợi nội đồng
- Dọc theo trục đường tỉnh lộ đã có một số cống ngang đường có chức thoát lũ
cục bộ cho các nhánh suối nhỏ .
- Các trục tiêu chính cho khu vực toàn xã là các suối Mơ Mòng, Bình An, sông
Dong
c.Tai biến thiên nhiên
- Ít xảy ra các hiện tượng lũ lụt. Tuy nhiên khu vực dọc ven suối thường bị
ngập lũ, lũ quét trong thời gian ngắn. Khi xây dựng cần lưu ý hành bảo vệ trục
tiêu lũ.
4. Cấp điện
c«ng ty cæ phÇn t vÊn x©y dùng t©n viÖt
24
* Nguồn điện: Nguồn điện cung cấp cho xã là lưới điện quốc gia từ tuyến điện
10KV được hạ vào các trạm treo trên cột. Có 7 trạm các trạm có công suất 50
KVA ÷ 180 KVA với tổng công suất đặt của các trạm là 680KVA.
+ Trạm số 1: Đông tiến công suất 75KVA.
+ Trạm số 2: Đại Long công suất 50KVA.
+ Trạm số 3: Long Thành công suất 50KVA.
+ Trạm số 4: Ủy Ban công suất 180KVA.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status